Font size
Worksheets100c chương 1 triết học
Total questions: 100
Worksheet time: 55mins
Các nguồn gốc ra đời của triết học gồm:
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc tự nhiên.
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.
Nguồn gốc lịch sử và nguồn gốc xã hội.
Xác định thời gian ra đời của triết học?
Khoảng thế kỉ X đến thế kỷ VIII trước công nguyên.
Khoảng thế kỉ VIII đến thế kỷ VI trước công nguyên.
Khoảng thế kỉ VI đến thế kỷ IV trước công nguyên.
Khoảng thế kỉ IV đến thế kỷ II trước công nguyên.
Quan niệm triết học là “chiêm ngưỡng” thuộc hệ thống triết học nào sau đây?
Triết học cổ điển Đức.
Triết học Ấn Độ cổ đại.
Triết học Hy Lạp cổ đại.
Triết học Trung Quốc cổ đại.
Quan niệm: “Triết học là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy" thuộc hệ thống triết học nào sau đây?
Triết học cổ điển Đức.
Triết học Ấn Độ cổ đại.
Triết học Mác – Lênin.
Triết học Trung Quốc Cổ đại.
Quan niệm triết học là “yêu mến sự thông thái” thuộc hệ thống triết học nào sau đây?
Triết học cổ điển Đức.
Triết học Ấn Độ cổ đại.
Triết học Hy Lạp cổ đại.
Triết học Trung Quốc cổ đại.
Thời kỳ nào xây dựng quan niệm “triết học là khoa học của mọi khoa học”?
In a class society, does philosophy have a class character?
In a class society, philosophy has a class character.
In a class society, philosophy does not have a class character.
In a class society, only Western philosophy has a class character.
In a class society, Eastern philosophy does not have a class character.
According to Marxist-Leninist philosophy, what is the object of philosophical study?
The general laws of the natural and social world.
The general laws of society and thought.
The general laws of nature and thought.
The most general laws of nature, society, and thought.
On which class standpoint does Marxist-Leninist philosophy stand?
The working class.
The peasant class.
The intellectual team.
The bourgeois class.
Which of the following statements is that of Marxist-Leninist philosophy?
Philosophy encompasses all scientific knowledge and should be defined as the science of all sciences.
All human knowledge, including natural sciences, belongs to the field of philosophy.
Philosophy continues to solve the relationship between existence and thought, matter and spirit, on the standpoint of materialism and idealism.
Philosophy continues to solve the relationship between existence and thought, matter and spirit, on the standpoint of thoroughgoing materialism.
According to Marxist-Leninist philosophy, how is worldview understood?
The system of knowledge, views, emotions, beliefs, ideals that determine the view of the world and the position of humans in the world.
The system of views about the world, about humans and their position in the world.
The system of views on the origin and development of humans.
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, những thành phần cơ bản của thế giới quan gồm:
Tri thức, nhận thức, hoạt động thực tiễn.
Tri thức, niềm tin và lý tưởng.
Tri thức, niềm tin và khoa học.
Nhận thức, tình cảm, lý trí.
Xác định mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học?
Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?
Vấn đề quan hệ giữa vật chất và tinh thần.
Vật chất có trước, ý thức có sau.
Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?
Xác định mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học?
Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không.
Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Vật chất có trước, ý thức có sau.
Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau.
Sự phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm dựa trên cơ sở nào sau đây?
Cách giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học.
Cách giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học.
Dựa vào phương pháp luận nhận thức các triết gia.
Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.
Lựa chọn đáp án đúng về vấn đề cơ bản của triết học.
Vấn đề cơ bản của triết học là con người có thể nhận thức được thức được thế giới hay không.
Vấn đề cơ bản của triết học là con người có thể cải tạo được thế giới hay không.
Vấn đề cơ bản của triết học là thế giới được sinh ra từ đâu.
Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại.
Vấn đề cơ bản của triết học có mấy mặt?
(a)
B Hai.
C. Ba.
D. Bốn.
Việc giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là căn cứ để phân chia các học thuyết triết học thành:
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
Duy tâm chủ quan và duy tâm khách quan.
Hoài nghi luận và bất khả tri luận.
Khả tri luận và bất khả tri luận.
Việc giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học là căn cứ để phân chia các học thuyết triết học thành:
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
Khả tri luận và bất khả tri luận.
Biện chứng và siêu hình.
Duy tâm chủ quan và duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật ngây thơ, chất phác là kết quả nhận thức của các nhà triết học:
Thời hiện đại.
Thời cận đại.
Thời cổ đại.
Thời kỳ Mác – Lênin.
Vận dụng quan điểm Mác-Lênin hãy chọn luận điểm đúng.
Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan.
Thế giới quan khoa học chi phối, quyết định thế giới quan triết học.
Thế giới quan triết học được hợp thành từ thế giới quan khoa học, thế giới quan tôn giáo, thế giới quan thần thoại.
Thế giới quan triết học đặt niềm tin vào tín ngưỡng, tín điều.
Đặc điểm của chủ nghĩa duy vật thời kỳ cổ đại là:
Phản ánh hiện thực đúng như chính bản thân nó tồn tại.
Đồng nhất vật chất với thuộc tính của vật chất.
Đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể của vật chất.
Yếu tố nào KHÔNG thuộc cấu trúc của thế giới quan?
Tri thức.
Niềm tin.
Lý tưởng.
Nhận thức.
Các hình thức cơ bản của thế giới quan gồm:
Thế giới quan thần thoại, thế giới quan tôn giáo và thế giới quan triết học.
Thế giới quan thần thoại, thế giới quan tôn giáo.
Thế giới quan tôn giáo, thế giới quan triết học.
Thế giới quan duy vật và thế giới quan tôn giáo.
Một học thuyết triết học chỉ mang tính nhất nguyên khi nào?
Khi thừa nhận tính thống nhất của thế giới.
Khi không thừa nhận tính thống nhất của thế giới.
Khi thừa nhận một trong hai thực thể vật chất hoặc tinh thần là bản nguyên của thế giới.
Khi thừa nhận hai thực thể vật chất và tinh thần cùng tồn tại.
Nền triết học kinh viện thống trị trong thời kỳ nào?
Triết học Trung Quốc cổ đại.
Triết học Hy Lạp cổ đại.
Triết học Tây Âu thời Trung cổ.
Triết học cổ điển Đức.
“Triết học tự nhiên” đã đạt được những thành tựu rực rỡ trong nền triết học nào?
Triết học cổ điển Đức.
Triết học Ấn Độ cổ đại.
Triết học Hy Lạp cổ đại.
Triết học Trung Quốc cổ đại.
Hạt nhân lý luận của thế giới quan là gì?
Tri thức triết học.
Tri thức thiên văn học.
Tri thức khoa học tự nhiên.
Quan điểm “Cha mẹ sinh con, trời sinh tính” thuộc lập trường triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Quan điểm “Ý thức, tinh thần là cái có trước giới tự nhiên, quyết định giới tự nhiên” thuộc trường phái nào?
Nhất nguyên luận
Nhị nguyên luận.
Chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy tâm.
Quan điểm “Vật chất, giới tự nhiên là cái có trước và quyết định ý thức” thuộc trường phái nào?
Chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy tâm.
Nhất nguyên luận.
Nhị nguyên luận.
Trường phái triết học nào thừa nhận chỉ một trong hai thực là nguồn gốc của thế giới.
Nhất nguyên luận.
Nhị nguyên luận.
Đa nguyên luận.
Khả tri luận.
Trường phái triết học nào giải thích mọi hiện tượng của thế giới bằng các nguyên nhân vật chất?
Nhất nguyên luận.
Nhị nguyên luận.
Chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy tâm.
Trường phái triết học nào giải thích mọi hiện tượng của thế giới bằng các nguyên nhân tư tưởng, tinh thần?
Nhất nguyên luận.
Nhị nguyên luận.
Chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy tâm.
Trường phái triết học nào giải thích thế giới bằng cả hai bản nguyên vật chất và tinh thần?
Nhất nguyên luận.
Nhị nguyên luận.
Đa nguyên luận.
Khả tri luận.
Việc giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học đã chia các nhà triết học thành mấy trường phái lớn?
Hai.
Ba.
Bốn.
Năm.
Học thuyết nào khẳng định khả năng nhận thức của con người đối với thế giới?
Thuyết có thể biết.
Thuyết không thể biết.
Thuyết hoài nghi.
Thuyết bất khả tri.
Các nhà triết học thuộc trường phái duy tâm chủ quan thừa nhận:
Tính thứ nhất của vật chất.
Tính thứ nhất của thế giới.
Tính thứ nhất của “ý niệm tuyệt đối”.
Tính thứ nhất của ý thức con người.
Các nhà triết học thuộc trường phái duy tâm khách quan thừa nhận:
Tính thứ nhất của vật chất.
Tính thứ nhất của thế giới.
Tính thứ nhất của “ý niệm tuyệt đối”.
Tính thứ nhất của ý thức con người.
Trường phái triết học nào khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là “phức hợp của những cảm giác”?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Trường phái triết học nào khẳng định tính thứ nhất của ý thức, nó sinh ra và quyết định thế giới vật chất?
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa khác kỳ hoài nghi.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Học thuyết nào phủ nhận khả năng nhận thức của con người đối với thế giới?
Thuyết hoài nghi.
Thuyết đa nghi.
Thuyết bất khả tri.
Thuyết khả tri.
Học thuyết nào nghi ngờ khả năng nhận thức thế giới của con người hoặc những tri thức mà con người đã đạt được?
Thuyết có thể biết.
Thuyết không thể biết.
Thuyết hoài nghi.
Thuyết đa nghi.
Vận dụng quan điểm Mác-Lênin hãy chọn phương án đúng về đặc điểm của phương pháp siêu hình:
Nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động.
Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh tại.
Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập.
Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh tại, cô lập.
Phương pháp siêu hình thống trị trong triết học Tây Âu vào thế kỷ nào?
Thế kỷ XVII - XVIII
Thế kỷ XV - XVI
Thế kỷ XIX - XX
Thế kỷ XIII - XIV
The period of the Enlightenment is:
Thế kỷ X – XI.
Thế kỷ XII – XIII.
Thế kỷ XIV – XVI.
Thế kỷ XVII – XVIII.
Phép biện chứng trong triết học thời cổ đại là:
Biện chứng duy vật khoa học.
Biện chứng ngây thơ, chất phác.
Biện chứng duy tâm khách quan.
Biện chứng duy tâm chủ quan.
Phép biện chứng trong triết học Hêghen là:
Phép biện chứng duy tâm chủ quan.
Phép biện chứng duy tâm khách quan.
Phép biện chứng ngây thơ chất phác.
Phép biện chứng duy vật hiện đại.
Vận dụng quan điểm Mác-Lênin hãy chọn phương án đúng về đặc điểm của phương pháp biện chứng:
Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến.
Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến và trong trạng thái vận động.
Nhận thức đối tượng trong sự vận động, phát triển.
Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến và trong một điều kiện, hoàn cảnh cụ thể.
Công lao lớn nhất của L.Phoi bác là:
Đấu tranh chống chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo.
Đấu tranh chống chủ nghĩa duy vật.
Đấu tranh chống phương pháp siêu hình.
Đấu tranh chống phương pháp biện chứng.
Thời gian ra đời của triết học Mác - Lênin là:
Những năm 20 của thế kỷ XIX.
Những năm 30 của thế kỷ XIX.
Những năm 40 của thế kỷ XIX.
Những năm 50 của thế kỷ XIX.
Vận dụng quan điểm Mác-Lênin hãy chọn luận điểm đúng.
Phép biện chứng duy vật là học thuyết về mối liên hệ phổ biến và về sự phát triển.
Phép biện chứng duy vật là giai đoạn phát triển cao của phép siêu hình.
Phép biện chứng duy vật là sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng.
Phép biện chứng duy vật kế thừa những hạt nhân hợp lý trong phép biện chứng duy tâm.
Ý nào dưới đây KHÔNG phải là hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật?
Chủ nghĩa duy vật cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Nguồn gốc lý luận của triết học Mác – Lênin gồm:
Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Triết học cổ đại Hy Lạp, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Triết học cận đại, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Trường phái triết học nào coi thế giới vật chất là kết quả của quá trình phát triển của ý niệm tuyệt đối?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Vận dụng quan điểm Mác-Lênin hãy chọn phương án đúng nhất về vai trò của các phát minh khoa học đối với sự ra đời của triết học Mác:
Chứng minh mối liên hệ giữa các dạng tồn tại khác nhau.
Chứng minh tính thống nhất vật chất của thế giới.
Chỉ ra các hình thức vận động khác nhau của các dạng tồn tại.
Chỉ ra mối liên hệ trong sự vận động, phát triển của thế giới.
Câu 56. Vận dụng quan điểm Mác-Lênin hãy chọn luận điểm đúng:
Triết học Mác – Lênin là gì?
Triết học Mác – Lênin là “khoa học của mọi khoa học”.
Triết học Mác – Lênin là “đòn thuốc vạn năng”.
Triết học Mác – Lênin là thế giới quan, phương pháp luận cho nhận thức và hoạt động thực tiễn.
Triết học Mác – Lênin là kim chỉ nam cho mọi khoa học phát triển.
Vận dụng quan điểm Mác-Lênin hãy chỉ ra luận điểm SAI.
Triết học Mác – Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn.
Triết học Mác – Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của xã hội.
Triết học Mác – Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng để xây dựng phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.
Triết học Mác – Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng để xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới và ở Việt Nam.
Hình thức cao nhất của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử triết học là:
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng gồm:
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật sơ khai, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa duy vật cận đại, chủ nghĩa duy vật hiện đại.
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật cận đại, chủ nghĩa duy vật hiện đại.
Hình thức nào phát triển cao nhất trong lịch sử phép biện chứng là:
Biện chứng tự phát cổ đại.
Biện chứng duy tâm.
Phép biện chứng duy vật.
Biện chứng khách quan.
Cơ sở thực tiễn nào là chủ yếu dẫn đến sự ra đời triết học Mác-Lênin?
Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp.
Sự phát triển của khoa học tự nhiên.
Sự phát triển của phong trào công nhân.
Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội không tưởng.
Trong chủ nghĩa Mác – Lênin, bộ phận lí luận có chức năng làm sáng tỏ bản chất và những quy luật chung nhất của mọi sự vận động, phát triển của thế giới là:
Triết học Mác – Lênin.
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin.
Học thuyết đấu tranh giai cấp.
Tiền đề lý luận cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác – Lênin bao gồm những yếu tố nào?
Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Phong trào khai sáng Pháp, Cơ học cổ điển I.Niutơn; lý luận về chủ nghĩa vô chính phủ của Prudông.
Thuyết tưởng đối (Anhxtanh); Phân tâm học (S.Phơrớt); Logic học của Hêghen.
Thuyết tiến hóa (ĐácUyn); Học thuyết bảo toàn và chuyển hóa năng lượng (R.Maye); Học thuyết tế bào (Slayden và Savanno).
Tiền đề khoa học tự nhiên nào tác động trực tiếp đến sự ra đời triết học Mác – Lênin?
Lý thuyết điện từ của Pharaday; Định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học của Mendelêep; Di truyền học hiện đại của Menden.
Cơ học cổ điển của Niutơn; Thuyết tương đối của Anhxtanh; Học thuyết về tinh vân vũ trụ của I.Kanto.
Hình học phi Ơclit; mô hình nguyên tử của Tômxơn; thuyết tương đối của Anhxtanh.
Thuyết tiến hóa của Đácuyn; Học thuyết bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của R.Maye; Học thuyết tế bào của Slâyden và Savanno.
Sự kiện lịch sử nào lần đầu tiên chứng minh tính hiện thực của chủ nghĩa Mác – Lênin?
Cách mạng tháng 10 Nga năm 1917.
Công xã Pari.
Cách mạng tháng 8/1945 ở Việt Nam.
Chiến tranh thế giới lần thứ II.
Một trong những điều kiện ra đời triết học Mác – Lênin là:
Điều kiện kinh tế - xã hội.
Điều kiện chính trị - xã hội.
Điều kiện kinh tế - kỹ thuật.
Điều kiện văn hoá - xã hội.
Triết học Mác – Lênin ra đời đã kế thừa trực tiếp của các yếu tố nào sau đây?
Thế giới quan duy vật của Hê-ghen và phép biện chứng của Pho-bách.
Thế giới quan duy vật của Pho-bách và phép biện chứng của Hê-ghen.
Thế giới quan duy vật của Pho-bách và phép siêu hình của Hêghen. ghlo daly
Thế giới quan duy vật của Hê-ghen và phép siêu hình của Pho- bách.
Hình thức đấu tranh đầu tiên của giai cấp công nhân là gì?
Đấu tranh tự phát.
Đấu tranh tự giác.
Đấu tranh công khai.
Đấu tranh chính trị.
Các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác đã kế thừa “hạt nhân hợp lí trong triết học của G.W. Ph. Hêghen để trực tiếp xây dựng lên:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Phép biện chứng duy vật.
Tác phẩm nào của C.Mác – Ph.Ăngghen được xem là văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên?
Tư bản.
Gia đình thần thánh.
Hệ tư tưởng Đức.
Tuyên Ngôn của Đảng cộng sản.
Giai đoạn hình thành và phát triển chủ nghĩa Mác do ai thực hiện?
C. Mác.
C. Mác và Ph. Ăngghen.
Giai đoạn bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác thành chủ nghĩa Mác - Lênin do ai thực hiện?
C. Mác.
C. Mác và Ph. Ăngghen.
V.I Lênin.
C. Mác, Ph. Ăngghen và V.I. Lênin.
Sự ra đời của triết học Mác – Lênin đã tạo nên một bước ngoặt cách mạng trong sự phát triển của lịch sử triết học. Biểu hiện vĩ đại nhất của bước ngoặt cách mạng đó là gì?
Việc thay đổi căn bản tính chất của triết học, thay đổi căn bản đối tượng của nó và mối quan hệ của nó đối với các khoa học khác.
Việc gắn bó chặt chẽ giữa triết học với phong trào cách mạng của giai cấp vô sản và của quần chúng lao động.
Việc phát hiện ra lý luận hình thái kinh tế - xã hội.
Việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử làm thay đổi hẳn quan niệm của con người về xã hội.
Thời kỳ đánh dấu bước chuyển biến tư tưởng của C. Mác và Ph.Ăngghen từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản là:
1838-1841.
1841 1844.
1844 1848.
1848-1895.
Tính nhân đạo cộng sản được thể hiện như thế nào trong triết học Mác – Lênin?
Thiên hướng đấu tranh về mặt đạo đức, tinh thần của xã hội.
Là đạo đức, lý tưởng dành cho các nước xã hội chủ nghĩa.
Là đấu tranh kiên quyết chống chủ nghĩa tư bản và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Xuất phát từ con người, vì con người, giải phóng con người, phát triển toàn diện.
Sáng tạo nào của C.Mác và Ph.Ăngghen được V.I.Lênin đánh giá là đóng góp vĩ đại nhất của triết học Mác đối với lịch sử tư tưởng khoa học?
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Phép biện chứng duy tâm
Which of the following is historical materialism?
Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa vô thần khoa học.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Các tác phẩm nào của C.Mác đánh dấu sự hình thành chủ nghĩa Mác – Lênin như một chỉnh thể tạo nên các bộ phận hợp thành?
Tư bản, Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
Sự khốn cùng của triết học; Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
Hệ tư tưởng Đức, Gia đình thần thánh.
Bản thảo kinh tế - triết học 1844; Tư bản.
Triết học Mác – Lênin đã khắc phục được tính chất nào sau đây của chủ nghĩa duy vật cũ?
Tính chất khoa học, biện chứng.
Tính chất cách mạng, vận động.
Tính chất trực quan, siêu hình.
Tính chất cảm quan, biện chứng.
C.Mác và Ph.Ăngghen đã tạo ra bước ngoặt trong triết học khi nghiên cứu vấn đề nào sau đây?
Kinh tế chính trị.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Khoa học tự nhiên.
Khoa học tư duy.
Yếu tố nào được C.Mác và Ph.Ănghen xem là động lực chính và là nguyên tắc và là đặc tính mới của triết học?
Sự thống nhất giữa vật chất và tinh thần.
Sự thống nhất giữa logic và lịch sử.
Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
Sự thống nhất giữa tư duy và tồn tại.
Đâu là chức năng của triết học Mác – Lênin?
Chức năng thế giới quan, chức năng phương pháp luận.
Chức năng nhận thức, chức năng hành động.
Xác định đối tượng nghiên cứu của triết học Mác – Lênin trong các lĩnh vực sau đây?
Lĩnh vực tự nhiên.
Lĩnh vực xã hội.
Lĩnh vực tư duy.
Lĩnh vực tự nhiên, lĩnh vực xã hội, lĩnh vực tư duy.
Quan điểm triết học cho rằng thế giới được sinh ra từ vật chất, tồn tại dưới dạng một số chất cụ thể là thuộc trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Quan điểm “Vật chất và ý thức là hai nguyên thể đầu tiên cùng song song tồn tại” thuộc trường phái triết học nào?
Nhất nguyên luận.
Nhị nguyên luận.
Đa nguyên luận.
Hoài nghi luận.
Lập trường của chủ nghĩa duy vật khi giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là:
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.
Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai.
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Vật chất và ý thức cùng song song tồn tại, chúng quyết định lẫn nhau.
V.I.Lênin bảo vệ và phát triển triết học Mác trong điều kiện, hoàn cảnh nào?
Chủ nghĩa tư bản thế giới chưa ra đời.
Chủ nghĩa tư bản phát triển lên giai đoạn cao là chủ nghĩa đế quốc.
Chủ nghĩa tư bản ở giai đoạn tự do cạnh tranh.
Sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu những thập kỷ 90 của thế kỷ XX chứng tỏ điều gì?
Sự sụp đổ và sai lầm của chủ nghĩa Mác – Lênin.
Sự sụp đổ của một mô hình xây dựng chủ nghĩa xã hội theo mô hình của Liên Xô và các nước Đông Âu.
Sự sụp đổ của chế độ chính trị - xã hội chủ nghĩa.
Sự sụp đổ của niềm tin của con người vào xã hội tương lai.
Việt Nam bước vào thời kỳ đổi mới, chứng tỏ điều gì sau đây?
Việt Nam đã quay lưng lại với chủ nghĩa Mác – Lênin và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.
Việt Nam tính toán trước các mối quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa.
Việt Nam muốn đi theo một con đường riêng không giống với chủ nghĩa Mác.
Việt Nam đổi mới, vận dụng linh hoạt, sáng tạo và xây dựng bước phát triển mới của chủ nghĩa Mác – Lênin.
Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh một trong những nguyên nhân dẫn đến sự thắng lợi của cách mạng Việt Nam đó là chúng ta có một thứ vũ khí không thể thay đổi. Thứ vũ khí ấy là yếu tố nào sau đây?
Tinh thần lao động cần cù.
Tinh thần chịu khó, chịu khổ.
Chủ nghĩa Mác – Lênin.
Sự hỗ trợ của các nước anh em.
Trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam hiện nay, Đảng xác định chúng ta xây dựng Đảng lấy yếu tố nào làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng?
Chủ nghĩa Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.
Thực tiễn đời sống.
Những giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
Những giá trị tinh hoa văn hóa nhân loại.
Yếu tố nào sau đây thuộc về cấu trúc của thế giới quan:
Tri thức.
Kinh tế.
Chính trị.
Quan điểm: Thế giới như một cỗ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên thế giới đó về cơ bản là ở trong một trạng thái biệt lập và tĩnh tại thuộc trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật sơ khai.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Vận dụng quan điểm Mác-Lênin hãy chọn phương án đúng: Nhân tố kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử thuộc lập trường triết học nào sau đây?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật tầm thường.
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin vai trò cơ bản của thế giới quan là:
Định hướng cho hành động của con người.
Định hướng suy nghĩ và hành vi của con người.
Định hướng cho tư duy và tình cảm của con người.
Định hướng cho con người trong nhận thức và thực tiễn.
Câu nói: Không có gì quý hơn độc lập tự do được Chủ tịch Hồ Chí Minh nhắc đến đã thể hiện chức năng nào sau đây của Triết học Mác - Lênin?
Chức năng nhận thức luận.
Chức năng thế giới quan.
Chức năng nhân sinh quan.
Chức năng phương pháp luận.
Ông là nhà triết học duy tâm tiêu biểu của triết học cổ điển học thuyết của ông là một trong những tiền đề lý luận trực tiếp cho sự ra đời chủ nghĩa Mác. Ông là ai?
Xmít (1723 - 1790)
Hêghen (1770-1831).
L.Phôiobắc (1804-1872).
Ricácđô (1772-1823).
