WorksheetsÔN TẬP LỊCH SỬ 12
Total questions: 72
Worksheet time: 38mins
Đặc điểm nào dưới đây thể hiện vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?
Tổ chức phi chính phủ lớn nhất hành tinh.
Tổ chức kinh tế, chính trị lớn nhất hành tinh.
Diễn đàn quốc tế vừa hợp tác và tương trợ.
Diễn đàn quốc tế vừa hợp tác, vừa đấu tranh.
Tổ chức Liên hợp quốc được nguyên thủ ba nước Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập tại hội nghị nào sau đây?
Hội nghị hoà bình Pari.
Hội nghị Pốtxđam.
Hội nghị hoà bình Xan Phranxixcô.
Hội nghị Ianta.
Một trong những xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
ngoại giao bằng sức mạnh về kinh tế.
lấy phát triển kinh tế là trung tâm
đối đầu trực tiếp về lĩnh vực quân sự.
dùng vũ lực để uy hiếp láng giềng.
Đặc điểm nổi bật của trật tự thế giới mới được hình thành trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
hình thành một trật tự thế giới, do hệ thống các nước tư bản chủ nghĩa thao túng toàn thế giới
thế giới hình thành "hai cực": Tư bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa do Mỹ và Liên Xô đứng đầu.
một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở những nước thắng trận cùng nhau hợp tác để lãnh đạo thế giới.
một trật tự thế giới được thiết lập trên cơ sở những nước thắng trận áp đặt quyền thống trị đối với nước bại trận.
Tổ chức quốc tế được xem là tiền thân của Liên hợp quốc là
Hội Đồng minh.
Hội Quốc liên.
Hội phản đế.
Đồng minh hội.
Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) ra đời nhằm
xây dựng Đông Nam Á thành khu vực hoà bình, tự do và trung lập.
hợp tác giữa các nước tạo nên cộng đồng Đông Nam Á hùng mạnh.
giảm sức ép của các nước lớn và hạn chế ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội.
phát triển kinh tế -văn hoá, trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn
Sự kiện nào sau đây dã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?
Thông cáo Thượng Hải.
Tuyên bố ASEAN.
Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết.
Hiệp ước Ba-li được ký kết.
Ngày 22-11-2015, Tuyên bố Cua-la Lăm pơ được ký kết đánh dấu
khu vực Đông Nam Á giành độc lập.
bước phát triển nhảy vọt của ASEAN.
Cộng đồng ASEAN được thành lập.
ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.
Nội dung nào sau đây là thách thức của Việt Nam phải ứng phó khi tham gia vào Cộng đồng ASEAN?
Nguy cơ đương đầu với Trung Quốc trên Biển Đông.
Sự canh tranh quyết liệt của các nước trong khu vực.
Tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu tăng lên.
Mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, lãnh thổ có thể bùng nổ.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967, với mong muốn
cùng hợp tác giải quyết vấn đề Biển Đông.
giải quyết vấn đề hoà bình ở Cam-pu-chia.
cùng thúc đẩy hợp tác và tương trợ lẫn nhau.
Liên Xô và Mỹ chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Ngay từ ngày 13/8/1945, khi nhận được tin về việc Nhật đầu hàng TW Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã
triệu tập Hội nghị toàn quốc để phát lệnh tổng khởi nghĩa.
thành lập Uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc.
phát động quần chúng chớp lấy thời cơ tổng khởi nghĩa.
triệu tập ĐH Quốc dân ở Tân Trào để bàn kế hoạch Tổng khởi nghĩa.
Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1939-1945?
Nước Cộng hòa Ấn Độ được thành lập.
Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo
Quân phiệt Nhật bản đầu hàng Đồng minh.
Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời.
Ngày 30/8/1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu
nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành.
chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ.
nhiệm vụ dân chủ của cách mạnh hoàn thành.
Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên cả nước.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt nam là một cuộc cách mạng
giải phóng dân tộc không mang tính bạo lực.
diễn ra nhanh, gọn, bằng phương pháp hoà bình.
bạo lực dựa vào lực lượng chính trị là chủ yếu.
giải phóng dân tộc có tính chất dân chủ điển hình.
Nội dung nào không phản ánh đúng điều kiện chủ quan dẫn đến sự bùng nổ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Tầng lớp trung gian ngả hẳn về phía cách mạng.
Lực lượng cách mạng Việt Nam được chuẩn bị chu đáo suốt 15 năm.
Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Cách mạng Việt Nam chuẩn bị về đường lối, phương pháp đấu tranh.
Nội dung nào sau đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra?
Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ.
Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Phát xít Đức đầu hàng quân Đồng minh.
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.
Thời cơ khách quan thuận lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 nổ ra ở Việt Nam là sự kiện nào sau đây?
Nhật đảo chính lật đổ Pháp trân toàn Đông Dương (9/3/1945).
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật (6, 9/8/1945).
Đức đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện (9/5/1945).
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện (15/8/1945).
Tháng 8-1945, điều kiện khách quan thuận lợi, tạo thời cơ cho nhân dân ta vùng lên giành lại độc lập đó là
sự đầu hàng của phát xít Italia và phát xít Đức.
sự thắng lợi của phe Đồng minh.
sự tan rã của phát xít Đức và sự đầu hàng của phát xít Nhật.
sự thất bại của phe phát xít trên chiến trường châu Âu.
Thời cơ cách mạng để Đảng Cộng sản Đông Dương quyết định Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong cả nước (8/1945) là
Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Nhật đảo chính Pháp và độc chiếm toàn Đông Dương.
Mỹ ném bom nguyên tử xuống Hiroshima và Nagasaki.
Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đông của Nhật ở Trung Quốc.
Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8/1945) đã
mở ra thời kỳ trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.
tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.
tạo cơ hội cho Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa.
tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.
Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của Đảng ta là
toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
toàn dân, trường kỳ, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh,tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
Đêm ngày 19/12/1946, Hà Nội diễn ra sự kiện quan trọng nào?
Chủ tịch Hồ Chí Minh ra "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến".
Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến".
Ban Thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động cả nước kháng chiến.
Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu.
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ đầu tiên (19/12/1946) ở đâu?
Sài Gòn.
Đà Nẵng.
Huế.
Hà Nội.
Các thành phố và đô thị diễn ra cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp trong những ngày đầu kháng chiến toàn quốc là
Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh, Đà Nẵng, Huế, Sài Gòn.
Hà Nội, Bắc Ninh, Nam Định, Đà Nẵng, Huế, Sài Gòn.
Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh, Nam Định, Huế, Đà Nẵng.
Hà Nội, Bắc Giang, Bắc Ninh, Phú Yên, Huế, Đà Nẵng.
Trong cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16, thành phố nào kìm chân thực dân Pháp lâu nhất?
Nam Định.
Huế.
Đà Nẵng.
Hà Nội.
Lực lượng nào của ta giữ vai trò chủ yếu khi tiến hành cuộc chiến đấu bảo vệ Hà Nội sau ngày toàn quốc kháng chiến?
Việt Nam Giải phóng quân.
Vệ quốc quân.
Trung đoàn Thủ đô.
Vệ quốc đoàn.
Cơ quan đầu não của Trung ương Đảng và Chính phủ trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) đặt tại đâu?
Căn cứ địa Tân Trào.
Căn cứ địa Cao - Bắc - Lạng.
Căn cứ địa Bắc Sơn - Vũ Nhai.
Căn cứ địa Việt Bắc.
Khi cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ trên quy mô cả nước, Đảng ta đã đưa ra khẩu hiệu đấu tranh nào?
Tiêu thổ kháng chiến.
Đoàn kết kháng chiến.
Không một tấc đất bỏ hoang.
Trường kỳ kháng chiến.
Đầu năm 1947, để tiếp tục thực hiện âm mưu đánh nhanh thắng nhanh, thực dân Pháp đã đề ra kế hoạch
tiến công vùng biên giới.
tiến công thủ đô Hà Nội.
tiến công lên Việt Bắc.
tiến công biên giới.
Lực lượng được thực dân Pháp sử dụng để tiến công lên Việt Bắc là
không quân, lục quân Pháp và quân đội tay sai.
không quân, lục quân, lính thuỷ đánh bộ Pháp.
không quân, lục quân và hải quân Pháp.
không quân, lính thuỷ đánh bộ Pháp và quân đội tay sai.
Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau năm 1954 là gì?
Khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Chuyển sang làm cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Cùng nhân dân miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Trong những năm 1965 đến năm 1968, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Việt Nam hoá chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Chiến tranh một phía.
Chiến tranh cục bộ.
Trong giai đoạn 1954 - 1959, mục tiêu đấu tranh của nhân dân miền Nam Việt Nam là
đòi Mỹ - Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
chuẩn bị tổ chức các cuộc phản công quân sự.
xây dựng và phát triển các lực lượng vũ trang.
xây dựng căn cứ địa ở nông thôn và rừng núi.
Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định
tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng căn cứ địa.
phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.
để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực khởi nghĩa.
phái lực lượng ra miền Bắc chở vũ khí vào Nam đánh Mỹ.
Phong trào "Đồng khởi" (1959 - 1960), nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang
chuyển dần sang đấu tranh chính trị.
gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.
giữ vững và phát triển thế tiến công.
chuyển hẳn sang tiến công chiến lược.
Phong trào "Đồng khởi" ở miền Nam Việt Nam (1959 - 1960), nổ ra trong bối cảnh nào sau đây?
Quân giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời và đẩy mạnh hoạt động.
Mỹ và chính quyền Sài Gòn đã sử dụng bạo lực chống lại nhân dân.
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
Phong trào chiến tranh du kích điễn ra phổ biến trên toản miền Nam.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam(9 - 1960) xác định cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước?
Quan trọng nhất.
Quyết định nhất.
Quyết định trực tiếp.
Quyết định gián tiếp.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam(9 - 1960) xác định cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam có vai trò như thế nào đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước?
Quan trọng nhất.
Quyết định nhất.
Quyết định trực tiếp.
Quyết định gián tiếp.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc là
cải tạo xã hội chủ nghĩa.
trực tiếp chống Mỹ - Diệm.
chống chiến tranh phá hoại.
tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) đã xác định nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
vừa kháng chiến, vừa kiến quốc, xây dựng căn cứ địa.
đấu tranh đòi Mỹ-Diệm thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ.
khôi phục nền kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Một trong những bối cảnh trong nước của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam là
tiếp lục diễn ra xu thế hoà hoãn Đông - Tây.
đất nước tiếp tục bị chia cắt bởi thế lực bên ngoài.
đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
xây dựng các sân bay quốc tế lớn.
thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội.
đã xây dựng nhiều căn cứ quân sự.
cho Mỹ thuê lại các bến cảng ở Trường Sa.
Một trong những bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam là
mâu thuẫn Đông - Tây và các cuộc chiến tranh cục bộ.
đất nước tiếp tục bị chia cắt bởi thế lực bên ngoài.
Mỹ hoàn thành việc thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
quan hệ giữa các nước lớn ẩn chứa nhiều phức tạp.
Một trong những bối cảnh lịch sử của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 ở Việt Nam là
mâu thuẫn Đông - Tây và các cuộc chiến tranh cục bộ.
đất nước tiếp tục chia cắt bởi thế lực bên ngoài.
Mỹ hoàn thành việc thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
xu thế hoà hoãn Đông - Tây tiếp tục diễn ra.
Một trong những nội dung thuận lợi của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4-1975 là
được sự lãnh đạo của Đảng.
Mỹ dỡ bỏ cấm vận kinh tế.
Khơ-me đỏ nên nắm quyền.
Trung Quốc cải cách, mở cửa.
Một trong những nội dung khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là
được sự lãnh đạo của Đảng.
hậu quả chiến tranh nặng nề.
Khơ-me đỏ nên nắm quyền.
Trung Quốc cải cách, mở cửa.
Một trong những nội dung khó khăn của cách mạng Việt Nam từ sau tháng 4/1975 là
được sự lãnh đạo của Đảng.
kinh tế - xã hội khó khăn.
Khơ-me đỏ nên nắm quyền.
Trung Quốc cải cách, mở cửa.
Sau khi lên nắm quyền (4/1975) chính quyền Pôn-Pốt đã có hành động nào sau đây?
Đi thăm Mỹ để mở rộng quan hệ đối ngoại cho Cam-pu-chia.
Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam Việt Nam.
Ủng hộ hết lòng cho công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam.
Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.
Một trong những nơi ghi dấu tội ác của tập đoàn Khơ-me đỏ đối với nhân dân Việt Nam là
An Giang.
Cà Mau.
Bạc Liêu.
Cần Thơ.
Ngày 22-12-1978 đã diễn ra sự kiện nào sau đây ở biên giới Tây Nam của Việt Nam?
Pôn Pốt huy động 19 sư đoàn bộ binh tiến sâu vào lãnh thô Việt Nam.
Pôn Pốt cho quân đánh chiếm đảo Phú Quốc và chiếm đảo Thổ Chu.
Tập đoàn Pôn Pốt - lêng Xa-ri - Khiêu Xăm-phon lên nắm quyên ở Cam-pu-chia.
Quân tình nguyện Việt Nam cùng quân dân Cam-pu-chia lật
Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam m��� đầu cho công cuộc đổi mới đất nước?
Đại hội V (1982)
Đại hội VI (1986)
Đại hội VII (1991)
Đại hội VIII (1996)
Nội dung cơ bản đường lối đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986 -1995 là toàn diện và đồng bộ, trọng tâm nhất trên lĩnh vực
Chính trị
Kinh tế
Văn hóa
Xã hội
Về kinh tế giai đoạn 1986 - 1995,Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương
Xây dựng kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.
Đổi mới kinh tế gắn liền với đổi mới chính trị.
Phát triển kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa.
Phát triển kinh tế hàng hóa xã hội chủ nghĩa.
Về chính trị giai đoạn 1986 - 1995, một trong những chủ trương của Đảng cộng sản Việt Nam xác định
Nâng cao hiệu quả của nền kinh tế - xã hội.
Xây dựng con người hiện đại mới.
phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
phát huy quyền lực của nền kinh tế cá thể.
Ba chương trình kinh tế được đề ra trong đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1986-1995 là
Lương thực - Thực phẩm, Công nghiệp nhẹ và Thủy hải sản.
Lương thực - Thực phẩm, Công nghiệp nặng và Thủy hải sản.
Lương thực- Thực phẩm, Hàng tiêu dùng và Hàng xuất khẩu.
Lương thực - Thực phẩm, Hàng tiêu dùng và sản xuất dày da.
Thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đầu tiên trong
Giai đoạn 1986 - 1995.
Giai đoạn 1996 - 2006.
Giai đoạn 1975 - 1986.
Giai đoạn 2006 đến nay.
Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định Việt Nam chuyển sang thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước?
Đại hội V (1982).
Đại hội VI (1986).
Đại hội VII (1991).
Đại hội VIII (1996).
Về kinh tế giai đoạn 1996 - 2006 , đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định
Xây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới.
Đổi mới chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc.
Xây dựng và tổ chức thực hiện Ba chương trình kinh tế lớn.
Chủ trương kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
Về đối ngoại, giai đoạn 1996 - 2006 , đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
điện khí hoá toàn quốc.
tập thể hoá nông nghiệp.
hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực.
Lần đầu tiên trong Nghị quyết số 04-NQ/TW Hội nghị lần thứ tư BCHTW Đảng (khoá VII, 1993) nhấn mạnh giáo dục và đào tạo là
quốc sách hàng đầu.
quan trọng hàng đầu.
quyết định hàng đầu.
mặt trận hàng đầu.
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam thực hiện chế độ ưu đãi xã hội đối với đối tượng Kiểu nào sau đây?
Người cao tuổi (từ 70 tuổi trở lên).
Người có công với Tổ quốc.
Trí thức được đào tạo ở nước ngoài.
Doanh nhân thành đạt.
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu văn hoá - xã hội nào sau đây?
Giải quyết vấn đề lao động và việc làm.
Không còn tình trạng lao động thất nghiệp.
Chỉ số phát triển con người đứng đầu ASEAN.
Miễn phí mọi chi phí y tế cho toàn dân.
Trong thời kì Đổi mới, Việt Nam đạt được thành tựu giáo dục nào sau đây?
Phổ cập giáo dục trung học phổ thông.
Thực hiện giáo dục miễn phí cho toàn dân.
Triển khai phong trào Bình dân học vụ.
Phổ cập giáo dục ở cấp trung học cơ sở.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu văn hoá ở Việt Nam từ sau năm 1986?
Nhiều di sản văn hoá được UNESCO ghi danh.
Bước đầu công bố Đề cương văn hoá Việt Nam.
Lập xong hồ sơ cho tất cả các di sản văn hoá.
Công nhận gia đình văn hoá cho tất cả các hộ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một thành tựu hội nhập quốc tế của Việt Nam thời kì Đổi mới?
Trở thành thành viên chính thức của Liên hợp quốc.
Tham gia nhiều diễn đàn, tổ chức khu vực và quốc tế.
Trở thành thành viên thường trực Hội đồng Bảo an.
Giữ gìn hoà bình ở tất cả các điểm nóng trên thế giới.
Trong giai đoạn 1967-1999, ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10. Việc 10 nước trong khu vực trở thành thành viên ASEAN đánh dấu bước phát triển trong liên kết khu vực ở Đông Nam Á.
Năm 1988, Thủ tướng Thái Lan Cha-ti-chai-Chu-ha-van kêu gọi: " Biển Đông Dương từ chiến trường thành thị trường". Tháng 10-1990, Tổng thống In-đô-nê-xi-a Xu-hắc-tô là nguyên thủ đầu tiên từ các nước ASEAN thăm chính thức Việt Nam. Đáp lại, Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Việt Nam Võ Văn Kiệt đã đi thăm In-đô-nê-xi-a, Thái Lan, Xin-ga-po. Ngày 28-7-1995, Việt Nam gia nhập ASEAN. Sự kiện này đánh dấu bước phát triển mới của quá trình hòa giải, hòa nhập và phát triển của Đông Nam Á.
Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN và trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức này
Sự cải thiện quan hệ giữa các nước Đông Dương với nhóm các nước sáng lập ASEAN theo hướng tích cực đã tạo cơ sở quan trọng để Việt Nam gia nhập tổ chức này.
Việc Việt Nam gia nhập ASEAN là sự kiện đánh dấu chấm dứt hoàn toàn mọi xung đột, tranh chấp ở khu vực Đông Nam Á, mở ra bước phát triển mới của Đông Nam Á
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN và sự kiện ASEAN mở rộng số lượng thành viên lên 10 quốc gia đều đánh dấu bước phát triển trong liên kết khu vực ở Đông Nam Á.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Sau khi giành độc lập dân tộc, các quốc gia Đông Nam Á từng bước xây dựng và phát triển kinh tế, đưa tới nhu cầu hợp tác khu vực. Điều này cũng được thúc đẩy bởi sự phát triển của xu thế khu vực hóa trên thế giới xuất hiện từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX.
Trong bối cảnh nhiều nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài, đồng thời thúc đẩy hợp tác và tương trợ lẫn nhau, từ những năm 60 của thế kỉ XX, một số tổ chức khu vực đã ra đời ở Đông Nam Á.
Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với năm nước sáng lập là In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.
(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ cánh diều, tr. 18 – 19)
ASEAN là tên viết tắt bằng tiếng Anh của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, được thành lập năm 1967 tại Thái Lan.
ASEAN là tổ chức liên kết khu vực xuất hiện đầu tiên ở Đông Nam Á và trên thế giới.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự thành lập của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á là nhằm đối phó với những thách thức về an ninh, chính trị từ bên ngoài.
Tổ chức ASEAN được thành lập là kết quả tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan, đều có vai trò quyết định.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“…Chúng ta muốn hoà bình, chủng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!
Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.
(Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-1946), trích trong: Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2011, tr.534)
Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi toàn dân đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược để bảo vệ nền độc lập dân tộc.
Đoạn tư liệu thể hiện khát vọng hoà bình và sự nhân nhượng đến giới hạn cuối cùng của Việt Nam đối với thực dân Pháp.
Đoạn tư liệu phản ánh nguyên nhân cơ bản dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19-12-1946).
Đoạn tư liệu là văn bản quan trọng duy nhất xác định đường lối kháng chiến toàn quôc chống thực dân Pháp xâm lược.
Ở Việt Nam, nhân dân đã giành quyền làm chủ, bước đầu được hưởng những quyền lợi do chế độ mới mang lại nên đồng lòng ủng hộ cách mạng. Tuy nhiên, cách mạng Việt Nam cũng đứng trước những thử thách to lớn như: Quân đội các nước để quốc dưới danh nghĩa Đồng minh kéo vào Việt Nam, các thế lực phản động trong nước ra sức chống phá cách mạng, trên đất nước vẫn còn khoảng sáu vạn quân Nhật chờ giải giáp,... Trong khi đó, chính quyền và lực lượng vũ trang cách mạng còn non trẻ. Nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, lại bị chiến tranh tàn phá, những tàn dư của chế độ cũ còn hết sức nặng nề.
(Trích SGKLS lớp 12 trang 38 – Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024)
Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa sau cách mạng tháng Tám ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”.
Nhiệm trước mắt của Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa sau cách mạng tháng Tám là chống ngoại xâm nội phản.
Thuận lợi lớn nhất của Nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa sau cách mạng tháng Tám là nhân dân đã giành quyền làm chủ.
Núp dưới danh nghĩa giải giáp quân Nhật, quân đội các nước đế quốc ra sức chống phá cách mạng
Đọc đoạn tư liệu sau đây về nội dung cơ bản đường lối đổi mới giai đoạn từ năm 1996 -2006
“Đẩy mạnh cải cách tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phát huy dân chủ, tăng cường pháp chế. Nhấn mạnh phát triển giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu. Xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc. Coi văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội”.
(Trích SGKLS lớp 12 trang 63 - Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024)
Đẩy mạnh cải cách tổ chức và hoạt động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, phát huy dân chủ là nội dung đổi mới về chính trị của Đảng cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996-2000.
Ngay từ khi ra đời, từ năm 1930 Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương phát triển giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu.
Đường lối đổi mới giai đoạn 1996 - 2006chủ trương xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
Đường lối đổi mới giai đoạn 1996 – 2006 coi văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Đổi mới toàn diện, đồng bộ và triệt để nhưng phải có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp. Đổi mới là cuộc cách mạng sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Trên từng lĩnh vực, nội dung đổi mới cũng bao gồm nhiều mặt: từ đổi mới quan niệm đến đổi mới cơ chế, chính sách, tổ chức, cán bộ, phong cách và lề lối làm việc. Đồng thời trong mỗi bước đi lại phải xác định đúng khâu then chốt để tập trung sức giải quyết, làm cơ sở cho việc đổi mới các khâu và lĩnh vực khác. Tập trung sức làm tốt vấn đề đổi mới kinh tế, đáp ứng đòi hỏi cấp bách của nhân dân về đời sống, việc làm và nhu cầu xã hội khác, coi đó là điều kiện quan trọng để tiến hành thắng lợi đổi mới trong lĩnh vực chính trị. Đồng thời với đổi mới kinh tế, Đảng ta đã từng bước đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của hệ thống chính trị, phát huy ngày càng tốt quyền làm chủ và năng lực sáng tạo của nhân dân trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội”.
(Lê Mậu Hãn (chủ biên): Đại cương Lịch sử Việt Nam, tập 3 (tái bản lần thứ 3), Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2000, trang 314).
Trong mỗi lĩnh vực đổi mới cần xác định và tập trung cho khâu then chốt.
Công cuộc đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) bắt đầu từ lĩnh vực chính trị.
Đổi mới toàn diện và đồng bộ nhưng trọng tâm là đổi mới kinh tế.
Công cuộc đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986) thực chất là một cuộc cải cách xã hội.
Cho đoạn tư liệu sau:
“Chuyển từ “hội nhập kinh tế quốc tế” sang “chủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện”, mở rộng phạm vi, lĩnh vực và tính chất của hội nhập. Thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh - quốc phòng, văn hóa - xã hội, trong đó hội nhập kinh tế là trọng tâm”
(Trích SGKLS lớp 12 trang 64 - Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024)
“Hội nhập kinh tế quốc tế” là nội dung của đường lối đổi mới về đối ngoại trong giai đoạn 2006 đến nay
Trong giai đoạn 2006 đến nay Đảng cộng sản Việt Nam chủ trương thực hiện chiến lược hội nhập quốc tế toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, an ninh - quốc phòng, văn hóa - xã hội.
Đổi mới về chính trị là nhiệm vụ trọng tâm của Đảng cộng sản Việt Nam trong giai đoạn 2006 đến nay.
Hội nhập kinh tế là trọng tâm đường lối đổi mới của Đảng cộng sản Việt Nam trong giai đoạn 2006 đến nay
