Font size
WorksheetsÔn tập HK1 GDKT-PL
Total questions: 68
Worksheet time: 37mins
Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng được hưởng?
Phòng ngừa biến cố
Ngăn ngừa rủi ro
Khắc phục rủi ro
Quản lý xã hội
Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp
Tạo ra nhiều sản phẩm
Tạo ra nhiều việc làm mới
Bảo vệ người lao động
Tăng thu nhập cho người lao động
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ
Việc làm tối thiểu
Thu nhập tối đa
Y tế tối thiểu
Bảo hiểm tối thiểu
Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững
Giảm tỉ lệ hộ giàu trong xã hội
Cải thiện cuộc sống hộ nghèo
Xoá bỏ khoảng cách giàu nghèo
Giảm tỉ lệ người thất nghiệp
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động, ngăn ngừa và giảm bớt
Phạm tội
Rủi ro
Quyền lợi
Lợi nhuận
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Chia đều lợi nhuận khu vực
Hưởng chế độ phụ cấp khu vực
Xoá bỏ định kiến về giới
Phát triển sản xuất và dịch vụ
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ
Thu đổi ngoại tệ
Hỗ trợ pháp lý
Giáo dục tối thiểu
Hỗ trợ việc làm
Việc làm nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết Nguyên Đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây
Chính sách hỗ trợ bảo hiểm
Chính sách xuất khẩu nông sản
Chính sách hỗ trợ thu nhập
Chính sách trợ giúp xã hội
Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản
Chính sách về bảo hiểm
Chính sách xuất khẩu nông sản
Chính sách hỗ trợ thu nhập
Chính sách hỗ trợ giảm nghèo
Nội dung nào dưới đây không phản ánh chính sách dịch vụ cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội ở nước ta
Dịch vụ y tế tối thiếu.
Công tác văn hóa, thông tin.
Dịch vụ việc làm tối thiếu.
Dịch vụ giáo dục tối thiếu.
Đối với mỗi quốc gia, an sinh xã hội là một trong những tiêu chí đánh giá sự
bất công xã hội.
vi phạm dân quyền.
phát triển kinh tế.
tiến bộ xã hội.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?
Thu hẹp khoảng cách giàu nghèo.
Thúc đẩy lạm phát, thất nghiệp.
Góp phần xóa đói giảm nghèo.
Phân phối lại thu nhập xã hội.
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần
tăng nguồn thu ngân sách.
giảm tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp.
gia tăng thất nghiệp tự nhiên.
nâng cao chất lượng cuộc sống.
Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ thường xuyên đối với các đối tượng như trẻ mồ côi, người khuyết tật để giúp họ ổn định cuộc sống thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách hỗ trợ giáo dục.
Chính sách hỗ trợ xã hội.
Chính sách việc làm, thu nhập.
Chính sách giảm nghèo.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của chính sách an sinh xã hội?
Hạn chế những rủi ro, biến cố.
Đảm bảo cuộc sống người dân.
Thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.
Mở rộng sự lệ thuộc vào nhà nước.
Kế hoạch kinh doanh là bản mô tả
Kế hoạch thu chi tài chính cá nhân, tiết kiệm, bảo vệ, đầu tư và phát triển tài chính cá nhân
các khoản chi tiêu dựa trên những nguồn lực hiện có để thực hiện những mục tiêu tài chính của cá nhân và gia đình
những nội dung cơ bản về định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng,..
danh sách các khoản tiền được phân chia để sử dụng cho những mục đích cụ thể trong một thời gian nhất định.
Nội dung cơ bản của kế hoạch kinh doanh không bao gồm
Cơ hội kinh doanh
Ý tưởng kinh doanh
Mục tiêu kinh doanh
Chiến lược kinh doanh
Yếu tố nào sau đây Không phải là cơ sở để xác định ý tưởng kinh doanh?
Nhu cầu sản phẩm trên thị trường
Sự hiểu biết của người kinh doanh về sản phẩm
Mức độ cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
Trình độ học vấn của người kinh doanh
Tính mới mẻ, độc đáo của sản phẩm kinh doanh là tiêu chí cơ bản để đánh giá
Chiến lược kinh doanh
Ý tưởng kinh doanh
Mục tiêu kinh doanh
Xác định chiến lược kinh doanh
Giá nguyên liệu đầu vào tăng lên có thể gây ra rủi ro khi thực hiện kế hoạch kinh doanh về phương diện
Tài chính
Cung ứng
thị trường
Nhân sự
Đâu không phải là tiêu chí đánh giá mục tiêu kinh doanh?
Tính khả thi
Tính cụ thể
Tính rõ ràng
Tính nhất quán
Bước tiếp theo trong quy trình lập kế hoạch kinh doanh sau khi đã xác định được mục tiêu kinh doanh là gì?
Xác định chiến lược kinh doanh
Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh
Đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí
Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh
Bước cuối cùng để hoàn tất quy trình lập kế hoạch kinh doanh là?
xác định mục tiêu kinh doanh
Xác định chiến lược kinh doanh
đánh giá cơ hội, rủi ro và biện pháp xử lí
Phân tích các điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh
Lập kế hoạch kinh doanh giúp người kinh doanh
cải thiện và tăng cường các mối quan hệ cá nhân.
thiết lập được nhiều hơn các mối quan hệ kinh tế.
đưa ra được phương hướng kinh doanh và phương thức thực hiện.
nắm bắt được chiều hướng phát triển của nền kinh tế.
Xác định mục tiêu kinh doanh là
xác định biện pháp, cách thức hoạt động, kế hoạch thực hiện.
phân tích chất lượng, giá cả, dịch vụ khách hàng.
xác định quy mô vốn đầu tư, chi phí đầu tư.
đặt ra kết quả kinh doanh cụ thể cần đạt được trong tương lai.
Lợi thế nội tại gồm sự đam mê, hiểu biết về sản phẩm của người kinh doanh là một trong những căn cứ để xác định
chiến lược kinh doanh
ý tưởng kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
điều kiện kinh doanh.
Thị phần của đối thủ cạnh tranh tăng lên có thể gây ra rủi ro khi thực hiện kế hoạch kinh doanh về phương diện
tài chính.
cung ứng.
thị trường.
nhân sự.
Chị Q mở một cửa hàng quần áo và cho rằng phong cách thời trang mà chị Q yêu thích thì khách hàng cũng sẽ thích. Việc làm của chị Q đã bỏ qua bước nào trong lập kế hoạch kinh doanh?
Xác định ý tưởng kinh doanh.
Phân tích rủi ro tiềm ẩn và biện pháp xử lí.
Xác định kế hoạch tài chính.
Phân tích điều kiện thực hiện ý tưởng kinh doanh.
Khi mở quán cà phê, anh Q đặt mục tiêu là phục vụ ít nhất 100 người/ngày; doanh thu đạt khoảng 180 triệu đồng/tháng, sau 3 tháng hoạt động quán thu hồi đủ vốn và bắt đầu có lợi nhuận. Anh Q đã đặt mục tiêu kinh doah ở nội dung nào dưới đây?
Đối tác.
Thị trường.
Sản phẩm.
Tài chính.
Nhận định nào dưới đây là không đúng khi nói về ý nghĩa của việc lập kế hoạch kinh doanh?
Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh.
Tăng lợi nhuận kinh doanh ngay lập tức.
Tăng khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp.
Duy trì thị trường và xây dựng quan hệ tốt với khách hàng
Trong các trách nhiệm sau đây, đâu không phải là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm pháp lí.
Trách nhiệm chính trị.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được biểu hiện thông qua những chính sách và việc làm cụ thể, đóng góp cho việc thực hiện các mục tiêu xã hội và
các mục tiêu tài chính của cá nhân.
sự phát triển bền vững của cá nhân.
tạo ra tình trạng khan hiếm hàng hoá.
sự phát triển bền vững của đất nước.
Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp không thể hiện ở việc mỗi doanh nghiệp phải
tuân thủ Hiến pháp, pháp luật.
tạo việc làm cho người lao động.
thực hiện đạo đức kinh doanh.
cam kết tham gia thiện nguyện.
CSR được viết tắt của cụm từ Corporate Social Responsibility, có nghĩa là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Hiện nay, CSR được coi là một trong những tiêu chuẩn quan trọng trong việc đánh giá, xếp loại doanh nghiệp. Từ khi thành lập đến nay, tập đoàn V luôn định hướng các hoạt động CSR của doanh nghiệp hướng tới các mục tiêu văn hoá– giáo dục, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, hỗ trợ kinh tế và an sinh xã hội. Với những đóng góp trong các hoạt động CSR, tập đoàn V đã trở thành “người hùng” luôn tiên phong vì cộng đồng, góp phần quảng bá hình ảnh và uy tín thương hiệu một cách hiệu quả. Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) góp phần giúp tập đoàn V…
nâng cao uy tín, thương hiệu của tập đoàn.
giảm khả năng cạnh tranh của tập đoàn.
thúc đẩy sự phân hoá giàu– nghèo.
tự đào thải mình ra khỏi thị trường.
Để thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp thì tập đoàn V không được thực hiện việc làm nào sau đây?
Trao học bổng cho sinh viên nghèo vượt khó.
Đối xử bất công với người lao động.
Hỗ trợ vốn cho bà con nông dân.
Đóng góp xây dựng các công trình văn hoá.
Đối với doanh nghiệp, thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp sẽ góp phần
thúc đẩy phân hoá giàu– nghèo.
làm giảm niềm tin với công chúng.
tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
tăng gánh nặng và áp lực tài chính.
Nội dung nào sau đây thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Thúc đẩy quá trình phân hoá giàu– nghèo.
Thúc đẩy hiện tượng đầu cơ tích trữ.
Giảm uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp.
Trong các biểu hiện sau đây, đâu là biểu hiện thiếu trách nhiệm đối với xã hội của một doanh nghiệp?
Tuân thủ các quy định của pháp luật.
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Đối xử không công bằng với người lao động.
Tạo quan hệ gắn bó giữa nhân viên và công ty.
Khi thực hiện nhiệm vụ điều hành doanh nghiệp, mỗi công dân không cần thực hiện trách nhiệm nào sau đây?
Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, an toàn.
Đảm bảo chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.
Đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người lao động.
Công khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc doanh doanh thực hiện tốt những chính sách và việc làm cụ thể nhằm mang lại ảnh hưởng tích cực đến xã hội đóng góp cho các mục tiêu xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước là thể hiện nội dung nào dưới đây của doanh nghiệp?
Trách nhiệm tiêu dùng.
Trách nhiệm sản xuất.
Trách nhiệm xã hội.
Trách nhiệm phân phối.
Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây đối với doanh nghiệp?
Xây dựng thương hiệu tích cực.
Giảm khả năng cạnh tranh.
Được nhà nước hỗ trợ thuế.
Thúc đẩy nguy cơ phá sản.
Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm kinh tế của doanh nghiệp?
Tạo việc làm hợp pháp cho công nhân.
Gian lận chế độ của người lao động.
Kìm hãm người lao động phát triển.
Hỗ trợ công nhân vi phạm pháp luật.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giám đốc công ty M luôn luôn chỉ đạo nhân viên phải không ngừng cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tạo ra những sản phẩm chất lượng, an toàn là đã góp phần thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm đạo đức.
Trách nhiệm kinh tế.
Trách nhiệm nhân văn.
Công dân hoàn thiện đầy đủ điều kiện theo quy định của pháp luật trước khi tiến hành các hoạt động kinh doanh là đã thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở hình thức nào dưới đây?
Trách nhiệm pháp lý.
Trách nhiệm kinh doanh.
Trách nhiệm nhân văn.
Trách nhiệm từ thiện.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện ý nghĩa của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với xã hội?
Giúp ổn định cuộc sống cộng đồng.
Tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Góp phần bảo vệ môi trường sống.
Hỗ trợ giải quyết những khó khăn của cộng đồng.
Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện chỉ được nhận quyền lợi bảo hiểm nào dưới đây?
Bệnh nghề nghiệp.
Chế độ thai sản.
Tai nạn lao động.
Chế độ tử tuất.
Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ
trợ cấp ăn trưa
trợ cấp học tập.
công tác phí.
trợ cấp ốm đau.
Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?
Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm mang tính kinh doanh.
Bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít".
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không mang tính kinh doanh.
Bảo hiểm được thành lập dựa trên đóng góp tự nguyện của xã hội.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Tham gia bảo hiểm xã hội sẽ giúp mỗi cá nhân tham gia được an tâm tài chính khi về già.
Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm thời kì dịch bệnh.
Bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp bảo đảm về tài sản và ổn định sản xuất kinh doanh.
Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm mục tiêu xã hội.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm thất nghiệp là khi họ bị mất việc nếu đủ điều kiện họ sẽ nhận được
lương hưu hàng tháng.
phí bảo hiểm đã đóng.
tiền trợ cấp thất nghiệp.
trợ cấp khám chữa bệnh.
Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
Bảo hiểm y tế hỗ chăm sóc sức khoẻ cộng đồng giảm nhẹ gánh nặng cho ngân sách nhà nước.
Thị trường bảo hiểm Việt Nam hoạt động còn mang tính tự phát không có sự quản lý
Bảo hiểm thất nghiệp bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc
Bảo hiểm xã hội giúp người lao động nhanh chóng khắc phục tổn thất về vật chất và tinh thần
Trong vấn đề giải quyết việc làm, việc mở rộng và đa dạng hóa các loại hình bảo hiểm sẽ góp phần
tăng tỉ lệ thất nghiệp thường xuyên.
đưa thị trường việc làm bị thu hẹp.
làm mất cân đối cung cầu lao động.
tạo ra ngày càng nhiều việc làm mới.
Xét về mặt quan hệ dân sự, bảo hiểm là một
dịch vụ ngân hàng.
dịch vụ tín dụng.
dịch vụ tài chính.
dịch vụ tiền tệ.
Một trong những đặc điểm của loại hình bảo hiểm thương mại là có
tính không hoàn lại.
tính bắt buộc.
tính kinh doanh.
tính rủi ro cao.
Một trong những đặc điểm của loại hình bảo hiểm thương mại là dựa trên nguyên tắc nào dưới đây giữa người tham gia bảo hiểm và tổ chức tiến hành bảo hiểm?
Bắt buộc.
Cưỡng chế.
Quyền uy.
Tự nguyện.
Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội là khi hết tuổi lao động, nếu đủ điều kiện họ sẽ được nhận
tiền trợ cấp thất nghiệp.
số tiền đã đóng bảo hiểm.
tiền lương hưu hàng tháng.
tiền hỗ trợ khi về già.
Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm tự nguyện chỉ được nhận quyền lợi bảo hiểm nào dưới đây?
Chế độ ốm đau.
Chế độ thai sản.
Tai nạn lao động.
Chế độ hưu trí.
Đối với người tham gia bảo hiểm, một trong những vai trò của bảo hiểm đó là giúp mỗi cá nhân tham gia bảo hiểm nếu không may gặp rủi ro có thể
chuyển giao rủi ro cho cơ quan bảo hiểm.
được mọi người giúp đỡ, hỗ trợ thiệt hại.
yêu cầu được bồi thường cho bản thân.
xác định được phần thiệt hại của bản thân.
Với loại hình bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ nhận được quyền lợi bảo hiểm dựa trên cơ sở nào dưới đây?
Mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Vị thế xã hội lúc tham gia.
Địa vị xã hội khi tham gia.
Nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội.
Theo quy định của pháp luật, với người tham gia loại hình bảo hiểm xã hội trường hợp nào dưới đây người tham gia bảo hiểm không được nhận quyền lợi bảo hiểm?
Do hết tuổi lao động theo quy định.
Do bị sa thải vì vi phạm kỷ luật.
Ốm đau hoặc tai nạn lao động.
Thai sản hoặc bệnh nghề nghiệp.
Công ty G chuyên cung cấp thức ăn chăn nuôi và thực phẩm sạch đã thực hiện dự án “Tiếp sức nhà nông cho con đến trường” nhằm giúp các hộ nghèo vươn lên thoát nghèo, nuôi con ăn học thành tài. Ngoài việc cung cấp tài chính như 20 triệu đồng tiền mặt không lãi suất trong 2 năm, tặng phiếu thức ăn chăn nuôi mua hàng của công ty trị giá 3 triệu đồng cho mỗi hộ nông dân, công ty còn đưa đội ngũ tư vấn kĩ thuật chăn nuôi tham gia hướng dẫn, gắn kết trực tiếp với các hộ nông dân trong 2 năm. Sau thời gian này, nếu nông dân làm ăn hiệu quả và có con học tập tốt, công ty sẽ trích 1/5 số vốn vay để thưởng cho hộ vay. Dự án cũng không bắt buộc nông dân phải mua hàng của công ty về sau. Qua 6 năm, gần 1900 hộ nông dân tại 15 tỉnh thành Việt Nam thụ hưởng chương trình “Tiếp sức nhà nông cho con đến trường” với số vốn giải ngân khoảng 50 tỉ đồng. Hoạt động sau 13 năm, Công ty G hiện sở hữu 6 nhà máy sản xuất thức ăn tại Việt Nam với công suất 1,5 triệu tấn/năm.
Giúp nông dân vươn lên thoát nghèo, nuôi con ăn học thành tài là một trong những ý nghĩa khi thực hiện trách nhiệm xã hội của Công ty G.
Hành động tặng phiếu thức ăn và cho vay không lãi suất là sẽ làm giảm đi sức sản xuất và năng lực cạnh tranh của Công ty G.
Dự án “Tiếp sức nhà nông cho con đến trường” góp phần tạo ra hình ảnh thương hiệu tích cực, tạo dựng tên tuổi cho Công ty G.
Để có thể hội nhập kinh tế quốc tế, Công ty G chỉ nên tập trung vào việc kết hợp hài hoà lợi ích của công ty và lợi ích của người tiêu dùng.
Chia sẻ về việc quyết định tham gia BHXH tự nguyện, chị D cho biết, trước đây chị làm công nhân đã có 10 năm tham gia BHXH bắt buộc và sau khi nghỉ việc chị không còn được tham gia nữa. Nghỉ việc ở nhà, chị chuyển sang bán hàng ăn để mưu sinh hàng ngày. Công việc vất vả, thức khuya dậy sớm khiến sức khỏe chị ngày một yếu đi. Lúc này chị bắt đầu nghĩ tới và tham gia BHXH tự nguyện. Tính đến nay chị đã đóng được 5 năm, mỗi lần đều đóng theo quý, mỗi quý hơn 600 ngàn đồng. Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị còn tham gia cả BHYT hộ gia đình. Nói về lợi ích của việc tham gia những loại hình bảo hiểm trên, chị D xúc động cho hay: Tôi cũng vừa mới mổ u được vài tháng. Đến khi bị bệnh tôi mới thấy sự hữu ích của những loại hình bảo hiểm này. Cứ hoàn cảnh như hiện nay, khi hết tuổi lao động mà không tham gia các loại hình bảo hiểm của nhà nước sẽ không biết lấy gì nuôi thân nếu như không có nguồn thu ổn định.
Chị D tham gia bảo hiểm bắt buộc 10 năm sau đó bỏ không tham gia vì đã nghỉ việc là hợp lý.
Người lao động tự do nên tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Vì đã tham gia bảo hiểm xã hội nên khi nhập viện mổ khối u chị sẽ được hưởng trợ cấp ốm đau.
Loại hình bảo hiểm y tế mà chị D tham gia là loại hình bảo hiểm y tế bắt buộc đối với mọi gia đình.
Chị E giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty A. Hàng tháng, chị E đóng đầy đủ các loại BHXH. Đến 01/6/2020, chị E nghỉ thai sản (nghỉ đến hết 31/12/2020). Vì lý do gia đình, 01/1/2021 chị E nộp đơn xin nghỉ việc. Trước khi chấm dứt HĐLĐ, tổng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp là 15 tháng. Căn cứ vào quy định của pháp luật lao động chị đã làm hồ sơ gửi cơ quan chức năng để nhận hỗ trợ theo quy định. Sau đó được sự tư vấn của bạn bè, chị E tham gia gói bảo hiểm nhân thọ cho cả mẹ và con chị.
Loại hình bảo hiểm xã hội mà chị E tham gia trước khi nghỉ việc là bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Chị E đã tham gia loại hình bảo hiểm thất nghiệp tự nguyện nên chị được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trước khi nghỉ việc chị E không tham gia bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm nhân thọ mà chị E tham gia là loại hình bảo hiểm thương mai.
Trước những thách thức lớn vì cạnh tranh trong hội nhập, tác động của cuộc Cách mạng 4.0, cũng như xu hướng già hoá dân số và tác động của biến đổi khí hậu, dịch bệnh,... Việt Nam đang tích cực nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống an sinh xã hội vì mục tiêu phát triển con người. Tại Việt Nam, hệ thống an sinh xã hội được hình thành từ các trụ cột cơ bản, bao gồm: giảm nghèo bền vững; đào tạo nghề, lao động, việc làm; bảo hiểm xã hội và các loại bảo hiểm khác; bảo trợ xã hội và các dịch vụ xã hội cơ bản. Mô hình an sinh xã hội của Việt Nam đã đem lại những thành quả đáng khích lệ, được thế giới công nhận như thành tích xoá đói, giảm nghèo, giáo dục, y tế,..., thể hiện rõ quan điểm tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự tiến bộ và công bằng xã hội.
An sinh xã hội là sự che chắn, bảo vệ cho các thành viên trong xã hội trước các thách thức trong cuộc sống như già hoá dân số, biến đổi khí hậu, dịch bệnh,...
Bảo hiểm thất nghiệp không phải là một thành phần của hệ thống an sinh xã hội.
Các trụ cột của hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam nhằm thực hiện ba chức năng: phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu rủi ro và khắc phục rủi ro.
Các thành tựu về an sinh xã hội ở Việt Nam thể hiện mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và sự phát triển bền vững.
Công ty V chuyên cung cấp sữa trong nhiều năm qua đã và đang thực hiện nhiều hoạt động có quy mô lớn. Tính đến nay, quỹ sữa “Vươn cao Việt Nam” đã trao gần hai triệu li sữa nước cho hơn 21 nghìn trẻ em có hoàn cảnh khó khăn tại 727 cơ sở khắp toàn quốc. Chương trình “Một triệu cây xanh” do Công ty V khởi xướng đã thực hiện trồng hơn 250.000 cây xanh các loại tại 20 tỉnh thành. Ngoài hai chương trình lớn kể trên, Công ty V cũng tham gia nhiều hoạt động từ thiện khác với tổng kinh phí lên tới 25 tỉ đồng.
Quỹ sữa “Vươn cao Việt Nam” là một trong những chương trình vì cộng đồng cần được nhân rộng, thể hiện việc thực hiện trách nhiệm pháp lí của Công ty V.
Chương trình “Một triệu cây xanh” góp phần bảo vệ môi trường, đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng, của xã hội.
Việc tham gia các hoạt động thiện nguyện, nhân đạo thể hiện trách nhiệm nhân văn của Công ty V khi thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Công ty V đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển bền vững quốc gia.
Vốn được đào tạo bài bản về công nghệ thông tin và có niềm đam mê đặc biệt với lĩnh vực giáo dục, anh S– Giám đốc điều hành của Công ty Cổ phần phát triển công nghệ giáo dục ABC bắt đầu khởi nghiệp từ năm 2019 (khi còn là sinh viên). Anh cho biết, bản thân nhận thức được rất rõ những giá trị mà khởi nghiệp sớm mang lại, cũng như những khó khăn, thách thức đi kèm. Anh cho rằng để tránh thất bại, các bạn trẻ cần hiểu bản chất của kinh doanh, phân tích thật kĩ về lợi thế cạnh tranh, sự khác biệt, tìm hiểu thị trường và lập kế hoạch kinh doanh thật chi tiết. Tiếp theo là khâu tìm kiếm đội ngũ nhân sự chất lượng để thực hiện dự án. Yếu tố cuối cùng không thể thiếu được đó là dự phòng rủi ro.
Ý tưởng kinh doanh của anh S được xác định dựa trên lợi thế nội tại về sự đam mê và hiểu biết.
Lập kế hoạch kinh doanh một cách chi tiết là việc cần làm đối với người khởi sự kinh doanh.
Khi đưa ra lời khuyên về khởi nghiệp, anh S nhấn mạnh bước xác định mục tiêu trong quy trình lập kế hoạch kinh doanh.
Chỉ nên phân tích rủi ro và biện pháp xử lí khi kế hoạch kinh doanh được triển khai trong thực tiễn.
Nhà nước đã dành 21% ngân sách cho phúc lợi xã hội, là mức cao nhất trong số các nước ASEAN, nhờ đó đã cơ bản thực hiện thành công các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra. Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, thông qua chính sách hỗ trợ trực tiếp của Chính phủ và chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, đã hỗ trợ hơn 14,4 triệu người với tổng kinh phí hơn 33.000 tỷ đồng. Trong 5 năm qua, đời sống người có công không ngừng được nâng lên; hằng năm ngân sách Nhà nước dành hơn 32.000 tỷ đồng để thực hiện các chế độ ưu đãi người có công và thân nhân. Chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế từng bước trở thành trụ cột chính trong hệ thống an sinh xã hội.
Việc hỗ trợ kinh phí với các đối tượng là người có công và thân nhân là thực hiện chính sách trợ giúp xã hội.
Tăng trưởng kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội.
Việt Nam vừa chú trọng phát triển kinh tế vừa quan tâm thực hiện chính sách an sinh xã hội.
Ngân sách nhà nước là nguồn lực duy nhất để thực hiện các chính sách an sinh.
Nhà nước đã ban hành các chính sách về phổ cập giáo dục; các chính sách hỗ trợ giáo dục cho học sinh thuộc hộ nghèo, thuộc diện đối tượng bảo trợ xã hội, dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Đảng và Nhà nước tập trung hoàn thiện ba loại cơ chế, chính sách lớn là: phát triển hệ thống khám chữa bệnh, hệ thống bảo hiểm y tế, hệ thống y tế dự phòng Nhà nước đã từng bước hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh trong đó có những ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế; giảm các rào cản trong tiếp cận dịch vụ y tế thông qua việc liên thông các tuyến khám chữa bệnh. Nhà nước cũng đã quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng để tăng cường khả năng phòng chống các loại dịch bệnh trong xã hội. Vấn đề bảo đảm dịch vụ y tế tối thiểu đã đạt được những kết quả quan trọng
Nhà nước cũng đã quan tâm phát triển hệ thống y tế dự phòng là phù hợp với chính sách bảo hiểm xã hội trong hệ thống an sinh xã hội.
Chính sách ưu tiên cho trẻ em dưới 6 tuổi, người cao tuổi từ 80 tuổi trở lên, người dân tộc thiểu số, người nghèo và các đối tượng yếu thế là thể hiện chính sách trợ giúp xã hội.
Hoàn thiện hệ thống chính sách khám chữa bệnh để đảm bảo dịch vụ y tế tối thiểu tới từng người dân là phù hợp chính sách an sinh xã hội.
Phổ cập giáo dục và hỗ trợ giáo dục là một trong những dịch vụ xã hội tối thiểu trong hệ thống an sinh xã hội của nước ta.
