wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Lịch Sử 11

Total questions: 90

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Lực lượng lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

tư sản.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

nô lệ.

2.

Đâu không phải là một trong những tiền đề của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Kinh tế.

b)

Quân sự.

c)

Chính trị.

d)

Tư tưởng.

3.

Ở nước Anh, trước khi nổ ra cách mạng tư sản, những ngành kinh tế nào phát triển nhanh?

a)

Luyện sắt, luyện thiếc, đóng tàu.

b)

Nông nghiệp, luyện thiếc, đóng tàu.

c)

Luyện sắt, công nghiệp nặng, du lịch.

d)

Luyện sắt, luyện thiếc, trồng bông vải.

4.

Từ giữa thế kỷ XVI, kinh tế nông nghiệp ở nước Anh phát triển theo hướng

a)

xã hội chủ nghĩa.

b)

tư bản chủ nghĩa.

c)

tự cung tự cấp.

d)

phục vụ xuất khẩu.

5.

Ở nước Anh, trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, mọi quyền lực nằm trong tay của

a)

quý tộc mới.

b)

tư sản.

c)

nhà vua.

d)

nông dân.

6.

Ở nước Anh, trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, giai cấp chiếm số đông trong xã hội là

a)

quý tộc.

b)

tư sản.

c)

nông dân.

d)

công nhân.

7.

Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, ở nước Pháp tồn tại

a)

mâu thuẫn 4 đẳng cấp.

b)

mâu thuẫn 2 đẳng cấp.

c)

mâu thuẫn 3 đẳng cấp.

d)

mâu thuẫn 5 đẳng cấp.

8.

Trong các đại diện của trào lưu Triết học Ánh sáng, ai là người có tư tưởng xóa bỏ chế độ phong kiến lập ra thể chế cộng hòa?

a)

G. Rút-xô.

b)

Vôn-te.

c)

S. Mông-te-xki-ơ.

d)

A-đam-smit.

9.

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ diễn ra dưới hình thức nào?

a)

Giải phóng dân tộc.

b)

Nội chiến với Anh.

c)

Giải phóng nô lệ.

d)

Thống nhất dân tộc.

10.

Lực

4 lines
11.

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ diễn ra dưới hình thức nào?

a)

Giải phóng dân tộc.

b)

Nội chiến với Anh.

c)

Giải phóng nô lệ.

d)

Thống nhất dân tộc.

12.

Lực lượng nào lãnh đạo cách mạng tư sản Anh (1642-1688)?

a)

Tư sản, quý tộc mới.

b)

Quý tộc mới, chủ nô.

c)

Tư sản, đại địa chủ.

d)

Nông dân, công nhân.

13.

Chủ nghĩa tư bản mở rộng phạm vi ra ngoài châu Âu sau thắng lợi của

a)

cách mạng tư sản Anh.

b)

cách mạng tư sản Mỹ.

c)

cách mạng tư sản Pháp.

d)

cách mạng tư sản Nhật.

14.

Chủ nghĩa tư bản mở rộng phạm vi ra ngoài châu Âu từ

a)

cuối thế kỷ XVIII.

b)

cuối thế kỷ XVII.

c)

đầu thế kỷ XIX.

d)

đầu thế kỷ XVIII.

15.

Nửa sau thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở quốc gia nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Đức.

d)

Mỹ.

16.

Nửa sau thế kỷ XIX, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở quốc gia nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Italia.

d)

Mỹ.

17.

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất khởi đầu từ quốc gia nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Đức.

d)

Mỹ.

18.

Đâu là một trong những hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa của chủ nghĩa tư bản?

a)

Phát kiến địa lý.

b)

Chủ nghĩa xã hội.

c)

Giai cấp vô sản.

d)

Buôn bán nô lệ.

19.

Đầu thế kỷ XX, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân không được thiết lập ở

a)

châu Á.

b)

châu Phi.

c)

châu Âu.

d)

châu Mỹ.

20.

Thế kỷ XIX, hai quốc gia không bị biến thành thuộc địa ở châu Á là

a)

Nhật Bản và Ấn Độ.

b)

Nhật Bản và Xiêm.

c)

Triều Tiên và Hàn Quốc.

d)

Việt Nam và Trung Quốc.

21.

Nước nào sau đây được mệnh danh là "đế quốc mặt trời không bao giờ lặn"?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Đức.

d)

Mỹ.

22.

Nước nào sau đây được mệnh danh là "đế quốc mặt trời không bao giờ lặn"?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Đức

d)

Mỹ

23.

Đến đầu thế kỷ XX, hai quốc gia có hệ thống thuộc địa giàu có, rộng lớn nhất là

a)

Anh, Pháp

b)

Pháp, Đức

c)

Đức, Mỹ

d)

Mỹ, Nhật

24.

Cường quốc tư bản chủ nghĩa ở châu Á đầu thế kỷ XX là quốc gia nào sau đây?

a)

Nhật Bản

b)

Hàn Quốc

c)

Trung Quốc

d)

Mông Cổ

25.

Chủ nghĩa tư bản mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới từ

a)

cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

b)

cuối thế kỷ XVII đầu thế kỷ XX

c)

đầu thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

d)

giữa thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

26.

Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX là

a)

chuyển sang giai đoạn độc quyền

b)

chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

c)

chủ nghĩa tư bản hiện đại ra đời

d)

lập ra các tổ chức kinh tế quốc tế

27.

Hình thức tiêu biểu của tổ chức độc quyền ở Đức là

a)

các-ten

b)

xanh-đi-ca

c)

tờ-rớt

d)

dai-bát-xư

28.

Hình thức tiêu biểu của tổ chức độc quyền ở Pháp là

a)

các-ten

b)

xanh-đi-ca

c)

tờ-rớt

d)

dai-bát-xư

29.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (1924)?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917)

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp

30.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là

a)

Lê-nin

b)

Xta-lin

c)

Pu-tin

d)

Goóc-ba-chốp

31.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai (25/10/1917) đã ra tuyên bố

a)

thành lập chính quyền Xô viết

b)

thông qua sắc lệnh "Hòa bình"

c)

thông qua sắc lệnh "Ruộng đất"

d)

thông qua chính sách "Kinh tế mới"

32.

ga lần thứ hai (25/10/1917) đã ra tuyên bố

a)

thành lập chính quyền Xô viết.

b)

thông qua sắc lệnh "Hòa bình".

c)

thông qua sắc lệnh "Ruộng đất".

d)

thông qua chính sách "Kinh tế mới".

33.

Mới thành lập, Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô viết gồm các nước cộng hòa

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

b)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

34.

Biểu tượng trên Quốc huy của Liên Xô theo Hiến pháp năm 1924 là

a)

búa liềm trên quả địa cầu.

b)

ngôi sao vàng năm cánh.

c)

Lê-nin cầm cờ đỏ búa liềm.

d)

bánh răng và bông lúa nước.

35.

Bản Tuyên ngôn thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (30/12/1922) được thông qua tại

a)

Stalin-grát.

b)

Mát-xcơ-va.

c)

Pê-tơ-rô-grat.

d)

Điện Xmô-nưi.

36.

Tháng 1-1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô chính thức được

a)

thông qua.

b)

biên soạn.

c)

xoá bỏ.

d)

xây dựng.

37.

Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang (30-12-1922) ở Nga đã thông qua văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Hiến pháp đầu tiên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước để tiến lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản.

38.

Ngày 30-12-1922, tại Mát-xcơ-va, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

bản Hiệp ước Liên bang.

b)

bản Hiến pháp đầu tiên.

c)

chính sách "Kinh tế mới".

d)

sắc

39.

Tháng 1-1924, Liên Xô đã thông qua

a)

bản Hiệp ước Liên bang.

b)

bản Hiến pháp đầu tiên.

c)

chính sách "kinh tế mới".

d)

Sắc lệnh "hòa bình".

40.

Cơ sở việc hợp tác của các nước Cộng hòa Xô viết thành một nhà nước theo Hiến pháp (1924) của Liên Xô là

a)

thỏa thuận.

b)

tự nguyện.

c)

bắt buộc.

d)

thương lượng.

41.

Nội dung nào sau đây là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

sự bình đẳng về mọi mặt.

b)

phân biệt về tôn giáo.

c)

thống nhất về văn hóa.

d)

phân biệt về chủng tộc.

42.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua.

c)

Thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

d)

Khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế.

43.

Trong tiến trình Chiến tranh thế giới thứ hai, đâu là điều kiện thuận lợi để nhân dân các nước Đông Âu giành chính quyền?

a)

Phát xít Đức đầu hàng không điều kiện.

b)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

c)

Liên Xô tấn công đạo quân Quan Đông.

d)

Phát xít Nhật đầu hàng không điều kiện.

44.

Đâu là nguồn cổ vũ mạnh mẽ đối với các nước Đông Âu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Sự đoàn kết của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Các thành tựu về kinh tế, quân sự của Liên Xô.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển nhanh.

d)

Sự ủng hộ, viện

45.

ng cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Sự đoàn kết của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Các thành tựu về kinh tế, quân sự của Liên Xô.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển nhanh.

d)

Sự ủng hộ, viện trợ của Liên Xô, Trung Quốc.

46.

Nhiệm vụ nào sau đây không được nhân dân các nước Đông Âu thực hiện trong giai đoạn 1945 - 1949?

a)

Tiến hành cải cách ruộng đất.

b)

Quốc hữu hóa tài sản tư bản.

c)

Tiến hành chiến tranh du kích.

d)

Thực các quyền tự do, dân chủ.

47.

Từ 1949 đến những năm 70, các nước Đông Âu tiến hành

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

công cuộc khôi phục kinh tế.

c)

chiến tranh giải phóng dân tộc.

d)

viện trợ để Việt Nam đánh Mỹ.

48.

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập sau cuộc nội chiến giữa Đảng Cộng sản Trung Quốc và

a)

phát xít Nhật.

b)

đế quốc Mỹ.

c)

Quốc Dân đảng.

d)

thực dân Pháp.

49.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu cả nước Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết.

b)

Miền Nam hoàn toàn giải phóng.

c)

Hiệp định Paris được ký kết.

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ.

50.

Nước Cộng hòa Cu-ba được thành lập (1959) sau khi đánh bại

a)

đế quốc Tây Ban Nha.

b)

chế độ độc tài thân Mỹ.

c)

chủ nghĩa thực dân cũ.

d)

sự nô dịch của thực dân Anh.

51.

Chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước và trở thành hệ thống thế giới trong giai đoạn

a)

trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

trước khi Liên bang Xô Viết ra đời.

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

52.

Thời điểm kinh tế Liên Xô và các nước Đông Âu bắt đầu suy giảm bắt đầu từ

a)

nửa sau những năm 70.

b)

nửa sau những năm 60.

c)

nửa sau những năm 80.

53.

Điểm kinh tế Liên Xô và các nước Đông Âu bắt đầu suy giảm bắt đầu từ

a)

nửa sau những năm 70.

b)

nửa sau những năm 60.

c)

nửa sau những năm 80.

d)

nửa sau những năm 90.

54.

Sự kiện nào sau đây được coi là tổn thất nặng nề nhất đối với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (1939 - 1945).

b)

Trung Quốc gây ra vụ xung đột với Liên Xô (1969).

c)

Trung Quốc gây chiến tranh với Việt Nam (1979).

d)

Chủ nghĩa xã hội Liên Xô, Đông Âu sụp đổ (1991).

55.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tan rã là

a)

đường lối chủ quan, duy ý chí, tập trung quan liêu bao cấp.

b)

đi tắt, đón đầu sự phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến.

c)

khi tiến hành cải tổ phạm phải nhiều sai lầm trên nhiều mặt.

d)

hoạt động chống phá của các thế lực thù địch ở ngoài nước.

56.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tan rã là

a)

đường lối chủ quan, duy ý chí, tập trung quan liêu bao cấp.

b)

không bắt kịp sự phát triển của khoa học - kĩ thuật tiên tiến.

c)

khi tiến hành cải tổ phạm phải nhiều sai lầm trên nhiều mặt.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước.

57.

Quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa ở châu Á?

a)

Việt Nam.

b)

Hàn Quốc.

c)

Thái Lan.

d)

Ấn Độ.

58.

Trong giai đoạn 1976 - 1986 Việt Nam rơi vào khủng hoảng trầm trọng về

a)

kinh tế, văn hóa.

b)

kinh tế, xã hội.

c)

xã hội, văn hóa.

d)

chính trị, quân sự.

59.

Từ năm 1986, Lào đã đổi mới đất nước toàn diện theo định hướng

a)

kinh tế thị trường.

b)

xã hội chủ nghĩa.

c)

tư bản chủ nghĩa.

60.

Từ năm 1986, Lào đã đổi mới đất nước toàn diện theo định hướng

a)

kinh tế thị trường.

b)

xã hội chủ nghĩa.

c)

tư bản chủ nghĩa.

d)

đổi mới chính trị.

61.

Tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội ở Cu-ba được thể hiện khi người dân được

a)

miễn phí y tế, giáo dục.

b)

làm việc ba mươi giờ.

c)

miễn không nộp thuế.

d)

tham gia chính phủ.

62.

Trung Quốc thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (1978) trong bối cảnh

a)

rơi vào khủng hoảng chính trị quân sự.

b)

khủng hoảng kinh tế xã hội trầm trọng.

c)

các nước phương Tây bao vây cấm vận.

d)

hệ thống chủ nghĩa xã hội đã sụp đổ.

63.

Trọng tâm trong chính sách cải cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) là

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

văn hóa.

d)

quân sự.

64.

Từ năm 2010, GDP của Trung Quốc đứng vị trí thứ mấy thế giới?

a)

Thứ 2.

b)

Thứ 3.

c)

Thứ 4.

d)

Thứ 5.

65.

Thành tựu tiêu biểu về khoa học kỹ thuật của Trung Quốc đạt được vào năm 2003 là

a)

chế tạo thành công bom nguyên tử.

b)

phóng thành công tàu Thần Châu 5.

c)

ngành công nghệ sinh học phát triển.

d)

xây dựng thành công đập Tam Hiệp.

66.

Sự kiện mở đầu cho quá trình xâm lược và cai trị của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á là

a)

Bồ Đào Nha xâm lược Ma-lắc-ca.

b)

các cuộc phát kiến địa lý xuất hiện.

c)

Pháp xâm lược 3 nước Đông Dương.

d)

Tây Ban Nha xâm lược Phi-líp-pin.

67.

Thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm nhập vào Đông Nam Á từ

a)

đầu thế kỷ XVII.

b)

đầu thế kỷ XVI.

c)

đầu thế kỷ XV.

d)

đầu thế kỷ XVIII.

68.

Dựa theo các yếu tố địa lý, Đông Nam Á được chia thành hai khu vực là

a)

lục địa và đại dương.

b)

hải đảo và đồi núi.

c)

lục địa và hải đảo.

d)

đồi núi và đại dương.

69.

Dựa theo các yếu tố địa lý, Đông Nam Á được chia thành hai khu vực là

a)

lục địa và đại dương.

b)

hải đảo và đồi núi.

c)

lục địa và hải đảo.

d)

đồi núi và đại dương.

70.

Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XVIII, thực dân phương Tây chủ yếu dùng biện pháp nào để xâm nhập vào Đông Nam Á?

a)

Truyền giáo.

b)

Du lịch.

c)

Thám hiểm.

d)

Du học.

71.

Tình hình các nước Đông Nam Á khi bị các nước thực dân phương Tây xâm lược đều có điểm chung là

a)

kinh tế phát triển nhanh.

b)

lãnh thổ được mở rộng.

c)

khủng hoảng suy yếu.

d)

thiên tai xảy ra liên tục.

72.

Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XX, ở Đông Nam Á, đâu là mục tiêu xâm lược đầu tiên của các nước thực dân phương Tây?

a)

Đông Nam Á lục địa.

b)

Đông Nam Á hải đảo.

c)

Bán đảo Đông Dương.

d)

Bán đảo Mã Lai.

73.

Đến đầu thế kỷ XX, Phi-líp-pin là thuộc địa của đế quốc nào sau đây?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Mỹ.

d)

Nhật.

74.

Đầu thế kỷ XX, thực dân Âu - Mỹ sử dụng biện pháp nào để cai trị Đông Nam Á?

a)

Gián tiếp.

b)

Chia để trị.

c)

Ôn hoà.

d)

Tự trị.

75.

Từ cuối thế kỷ XIX, quốc gia nào sau đây là thuộc địa của Pháp?

a)

Thái Lan.

b)

Malaysia.

c)

Việt Nam.

d)

Ấn Độ.

76.

Một trong những chính sách về văn hoá mà thực dân phương Tây đã thực hiện ở Đông Nam Á là gì?

a)

Áp dụng chính sách ngu dân.

b)

Sử dụng biện pháp chia để trị.

c)

Thông qua địa chủ, cường hào.

d)

Dùng rượu và thuốc phiện.

77.

Để đầu độc làm suy yếu người bản xứ ở Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây đã dùng

a)

các hủ tục mê tín.

b)

đồng hóa văn hóa.

c)

rượu, thuốc phiện.

d)

dụ dỗ và mua chuộc.

78.

Đâu là mục đích chính của các nước phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á?

4 lines
79.

Đâu là mục đích chính của các nước phương Tây khi xâm lược Đông Nam Á?

a)

Bắt người để đem sang châu Mỹ bán làm nô lệ.

b)

Tìm kiếm con đường mới để xâm nhập Trung Quốc.

c)

Cướp đoạt tài nguyên thiên nhiên, của cải, vàng bạc.

d)

Lôi kéo đồng minh, chiếm lấy những vị trí quan trọng.

80.

Vai trò của các thương điếm đối với các nước phương Tây trong việc thực hiện âm mưu xâm lược Đông Nam Á là gì?

a)

Gây chia rẽ các nước Đông Nam Á.

b)

Làm suy yếu các nước Đông Nam Á.

c)

Tích cực chuẩn bị cho việc xâm lược.

d)

Lôi kéo các đồng minh cùng tấn công.

81.

Nguyên nhân khách quan nào dẫn tới phong trào kháng chiến của các nước Đông Nam Á thất bại?

a)

Kẻ thù hùng mạnh hơn hẳn về khoa học kỹ thuật.

b)

Triều đình phong kiến thiếu quyết tâm chiến đấu.

c)

Do các phong trào diễn ra lẻ tẻ, thiếu sự liên kết.

d)

Tiềm lực đất nước bị tàn phá một cách cạn kiệt.

82.

Các nước thực dân phương Tây thực hiện "chia để trị" đối với các nước Đông Nam Á nhằm mục đích

a)

làm suy yếu phong trào đấu tranh của nhân dân.

b)

hủy hoại sức lực và tinh thần người dân bản xứ.

c)

buộc các nước Đông Nam Á lệ thuộc chặt chẽ.

d)

khống chế, chi phối, lôi kéo các nước đồng minh.

83.

Quốc gia nào sau đây đã đấu tranh chống lại sự xâm lược của thực dân Pháp từ thế kỷ XIX?

a)

Việt Nam.

b)

In-đô-nê-xia.

c)

Thái Lan.

d)

Phi-lip-pin.

84.

Đâu là cuộc đấu tranh tiêu biểu nhất trong phong trào đấu tranh chống thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xia từ thế kỷ XVI đến XIX?

a)

Cuộc đấu tranh do Đi-pô-nê-gô-rô lãnh đạo.

b)

Cuộc đấu tranh của nhân dân trên đảo Java.

c)

Phong trào do Ong Kẹ và Si-vô-tha chỉ huy.

d)

Cuộc kháng chiến do Xu-các-nô lãnh đạo.

85.

kỷ XVI đến XIX ?

a)

Cuộc đấu tranh do Đi-pô-nê-gô-rô lãnh đạo.

b)

Cuộc đấu tranh của nhân dân trên đảo Java.

c)

Phong trào do Ong Kẹ và Si-vô-tha chỉ huy.

d)

Cuộc kháng chiến do Xu-các-nô lãnh đạo.

86.

Cuộc đấu tranh tồn tại lâu nhất trong phong trào đấu tranh chống thực dân Tây Ban Nha ở Phi-líp-pin là

a)

cuộc đấu tranh do Đi-pô-nê-gô-rô lãnh đạo.

b)

cuộc đấu tranh của nhân dân trên đảo Java.

c)

phong trào kháng chiến do Đa-ga-hô chỉ huy.

d)

cuộc kháng chiến do Xu-các-nô lãnh đạo.

87.

Vì sao quân Anh bị tổn thất nặng nề khi tiến hành xâm lược Miến Điện?

a)

Chiến tranh du kích của nhân dân.

b)

Khí hậu nắng nóng khắc nghiệt.

c)

Khoảng cách quá xa, khó tiếp viện.

d)

Phong trào bãi công của công nhân.

88.

Trong giai đoạn đầu xâm lược Việt Nam (1858-1859) Pháp đã sử dụng chiến thuật

a)

chinh phục từng gói nhỏ.

b)

chiến tranh chớp nhoáng.

c)

đánh nhanh thắng nhanh.

d)

đánh chắc, tiến chắc.

89.

Cuộc đấu tranh nào sau đây đã mở đầu cho phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Cam-pu-chia?

a)

cuộc đấu tranh của hoàng thân Si-vô-tha.

b)

cuộc đấu tranh do Đi-pô-nê-gô-rô lãnh đạo.

c)

phong trào kháng chiến do Đa-ga-hô chỉ huy.

d)

cuộc kháng chiến do Xu-các-nô lãnh đạo.

90.

Nền tảng cho sự xuất hiện xu hướng mới trong phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Đông Nam Á trong giai đoạn cuối thế XIX đến năm 1920 là

a)

sự suy yếu của chủ nghĩa thực dân.

b)

giai cấp vô sản ra đời và phát triển.

c)

ý thức hệ phong kiến dần thất bại.

d)

do giai cấp tư sản đã trưởng thành.