wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch sử 11

Total questions: 92

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

QUỐC GIA NÀO SAU ĐÂY Ở CHÂU Á CHỌN CON ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN LÊN CNXH

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản

c)

Thái Lan

d)

Hàn Quốc

2.

QUỐC GIA NÀO SAU ĐÂY Ở KHU VỰC ĐÔNG NAM Á CHỌN CON ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN LÊN CNXH

a)

Việt Nam

b)

Indonexia

c)

Thái Lan

d)

Philippin

3.

NHẬN XÉT NÀO SAU ĐÂY LÀ ĐÚNG VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ -XÃ HỘI CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1950-ĐẦU NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX

a)

Phát triển,đạt nhiều thành tựu

b)

Phát triển xen lẫn suy thoái

c)

Khủng hoảng trầm trọng

d)

Phát triển thần kì

4.

QUỐC GIA NÀO SAU ĐÂY Ở MĨ LA TINH CHỌN CON ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

a)

Cuba

b)

Braxin

c)

Áchentina

d)

Mêhico

5.

TRONG NHỮNG NĂM 1944-1945 ,Ở ĐÔNG ÂU ,QUỐC GIA NÀO SAU ĐÂY ĐÃ THÀNH LẬP CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN

a)

Hà Lan

b)

Trung Quốc

c)

Bun-ga-ri

d)

Liên Xô

6.

NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1950 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỈ XX LÀ

a)

Xây dựng XHCN

b)

Đánh bại chủ nghĩa phát xít

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế

d)

Lật đổ chế độ thực dân kiểu mới

7.

THÁNG 12-1975,NHÀ NƯỚC NÀO SAU ĐÂY ĐƯỢC THÀNH LẬP VÀ ĐI LÊN XÂY DỰNG XHCN

a)

Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

b)

Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào

c)

Cộng hoà Indonexia

d)

Cộng hoà nhân dân Campuchia

8.

TRƯỚC CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ II ,QUỐC GIA DUY NHẤT ĐI THEO CON ĐƯỜNG XHCN LÀ

a)

Lào

b)

Liên Xô

c)

Trung Quốc

d)

Việt Nam

9.

NĂM 1948 , Ở CHÂU Á, QUỐC GIA NÀO SAU ĐÂY ĐI LÊN XHCN

a)

Cu Ba

b)

Triều Tiên

c)

Việt Nam

d)

Lào

10.

TRONG NHỮNG NĂM 1944-1945, QUỐC GIA NÀO SAU ĐÂY Ở ĐÔNG ÂU THÀNH LẬP CHÍNH QUYỀN DÂN CHỦ NHÂN DÂN?

a)

Ba Lan

b)

Cu Ba

c)

Nhật Bản

d)

Angieri

11.

TRONG CÔNG CUỘC CẢI CÁCH, MỞ CỬA (12/1978),TRUNG QUỐC XÁC ĐỊNH LẤY PHÁT TRIỂN LĨNH VỰC NÀO LÀM TRUNG TÂM

a)

Kinh Tế

b)

Chính Trị

c)

Quân sự

d)

Văn hoá

12.

NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN DẪN ĐẾN SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ XH Ở LIÊN XÔ VÀ ĐÔNG ÂU LÀ

a)

Sự chống phá của các thế lực thù địch

b)

Đường lối lãnh đạo chủ quan ,duy ý chí

c)

Không chịu tiến hành cải tô đất nước

d)

Niềm tin của tầng lớp nhân dân suy giảm

13.

SAU CÁCH MẠNG THÁNG 2/1917 GIAI CẤP NƯỚC NGA ĐÃ THÀNH LẬP

a)

Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Chính quyền Xô Viết

c)

Chính phủ dân tộc dân chủ

d)

Chính phủ dân chủ cộng hoà

14.

Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917), nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết là


a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động

b)

huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc

c)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc.

d)

ban hành Hiến pháp mới và chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”

15.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần Thứ hai, khai mạc đêm 25/10/1917 đã

a)

ban hành “Chính sách Cộng sản thời chiến”.

b)

phát động cuộc chiến đấu chống “thù trong giặc ngoài”

c)

tuyên bố thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu

d)

thông qua “Chính sách kinh tế mới” do Lê-nin soạn thảo

16.

Ở Nga, Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu được thành lập vào năm nào?

a)

Năm 1922

b)

Năm 1918

c)

Năm 1917

d)

Năm 1919

17.

Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hoà Xô viết là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Lít Va

b)

Nga, U-crai-na, Bê-lô rút xi a và Ngoại Cáp -ca-dơ

c)

Nga, U-crai-na, Môn-đô-va và Lát-vi-a.

d)

Nga, U-crai-na, Tuốc-mê-nix-tan và Ác-mê-ni-a.

18.

Nội dung nào dưới đâu không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Dùng bạo lực để xây dựng nền chuyên chính vô sản.

b)

Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc

c)

Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc

d)

Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc

19.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào thời gian nào?

a)

Tháng 3/1921

b)

Tháng 12/1922

c)

Tháng 3/1923

d)

Tháng 1/1924

20.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu mốc hoàn thành của quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tuyên ngôn thành lập Liên bang Xô viết được thông qua (tháng 12/1922).

b)

Nước Nga Xô viết thực hiện chính sách kinh tế mới (tháng 3/1921).

c)

Bản Hiệp ước Liên bang được thông qua (tháng 12/1922)

d)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua (tháng 1/1924)

21.

Sự ra đời của chính quyền Xô viết ở Nga gắn liền với sự kiện nào sau đây?

a)

Chính sách Kinh tế mới (NEP) được ban hành (1921)

b)

Cách mạng tháng Mười ở Nga thành công (1917)

c)

Cách mạng tháng Hai ở Nga thành công (1917).

d)

Chính sách Cộng sản thời chiến được ban hành (1919).

22.

Tháng 12/1922 diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập.

c)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Cộng sản thời chiến

d)

Nước Nga Xô viết tiến hành chính sách Kinh tế mới (NEP)

23.

Dòng chữ trên Quốc huy của Liên Xô là

a)


“Giai cấp vô sản thế giới đoàn kết lại “

b)

“Thống nhất trong đa dạng”.

c)

Độc lập -Tự do -Hạnh phúc

d)

“Tự do - Bình đẳng - Bác ái”.

24.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?

a)

Tạo điều kiện để các nước cộng hoà phát triển kinh tế -xã hội

b)

Chứng minh tính khoa học , đúng đắn của học thuyết Mác Lênin

c)

Cỗ vũ phong trào giải phóng dân tộc của nhân dân các nước thuộc địa

d)

Để lại bài học kinh nghiệm về mô hình nhà nước sau khi giành chính quyền

25.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết đối với Liên Xô?

a)

Giải quyết đúng đẵn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô Viết

b)

Cỗ vũ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hoà phát triển kinh tế-xã hội

26.

Đối với quốc tế, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết có ý nghĩa như thế nào?

a)

Làm thất bại ý đồ và hành động chia rẽ của các thế lực thù địch

b)

Chứng minh tính khoa học ,đúng đắn của chủ nghĩa Mác Lênin

c)

Củng cố tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế

d)

Tạo điều kiện để các nước cộng hoà phát triển kinh tế-Xã hội

27.

Đối với thế giới , sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây

a)

Tăng cường vị thế của nhà nước Liên Xô trên thị trường quốc tế

b)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu mô hình nhà nước

d)

Chứng minh học thuyết Mác Lênin

28.

Năm 1924,Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã

a)

Giải quyết yêu cầu hoà bình cho nhân dân

b)

Hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên Xô

c)

Kết thúc cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc

d)

Giải quyết vấn đề về ruộng đất cho nông dân

29.

Mục tiêu của việc thành lập Liên Bang CHXHCN Xô Viết là

a)

Chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc

b)

Thực hiênn hiệu quả chính sách kinh tế mới

c)

hợp tác ,giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển

d)

Chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức

30.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng những bài học kinh nghiệm được rút ra từ sự sụp của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu?

a)

Cảnh giác trước âm mưu và hành động chống phá của các thế lực thù địch

b)

Coi trọng việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu Khoa học -Công nghệ

c)

Lấy cải tổ về chính trị -tư tưởng ,làm trọng tâm của công cuộc đổi mới đất nước

d)

Thực hiện đường lối lãnh đạo đúng đắn, phù hợp với tình hình đất nước và thế giới

31.

Từ 1991 đến nay ,quốc gia nào sau đây không xây dựng XHCN

a)

Ấn Độ

b)

Cu ba

c)

Trung Quốc

d)

Việt Nam

32.

ĐẦU THẾ KỈ XIX, CÁC NƯỚC MĨ LA TINH GIÀNH ĐỘC LẬP TỪ TAY THỰC DÂN

a)

Tây Ban Nha và Pháp

b)

Anh và đế quốc Mĩ

c)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

d)

Pháp và Đức

33.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ CNTB

a)

Trong giai đoạn tự do cạnh tranh

b)

Từ sau chiến tranh TG thứ II đến nay

c)

Bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền

d)

Từ sau chiến tranh TG thứ I đến nay

34.

Một trong những thách thức mà CNTB hiện đại phải đối mắt là

a)

Tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính chất toàn cầu

b)

Sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao

c)

Lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao

d)

Khoa học công nghệ phát triển và càng ngày càng mở rộng

35.

Chủ nghĩa tư bản được xác lập đầu tiên trên thế giới ở

a)

Tây Âu và Châu Á

b)

Bắc Mĩ và Nam Á

c)

Châu Á và Châu Âu

d)

Châu Âu và Bắc Mĩ

36.

Sự đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài châu Âu là

a)

Cách mạng tư sản Anh

b)

Cách mạng tư sản Hà Lan

c)

Cách mạng tư sản Pháp

d)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ

37.

Một trong những đặc điểm cơ bản của CNTB hiện đại là

a)

bước đầu xuất khẩu tư bản

b)

bước đầu xâm lược thuộc địa

c)

xuất hiện độc quyền nhà nước

d)

Xuất hiện tư bản tài chính

38.

Sự xác lập của CNTB ở Châu Âu và Bắc Mĩ thế kỉ XVII -XIX có điểm chung là

a)

Lật đổ chế độ thực dân

b)

Thiết lập chế độ cộng hoà

c)

do giai cấp tư sản lãnh đạo

d)

Thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

39.

Sự khác biệt giữa CNTB tự do cạnh tranh và CNTB độc quyền xuất phát từ

a)

Sự phát triển kinh tế và công nghiệp

b)

Sự bất ổn định, phân hoá giàu nghèo

c)

Sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh

d)

Sự tập trung tài sản và quyền lực

40.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa ở khắp

a)

Châu Á, Châu Phi và Khu Mĩ Latin

b)

Châu Âu, Châu Mĩ và khuc vực Tây Âu

c)

Châu Âu, Châu Úc và khu vực Bắc Mĩ

d)

Châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu

41.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây có hệ thống thuộc địa lớn nhất

a)

Đức

b)

Anh

c)

I-ta-li-a

d)

Nhật

42.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản ( cuối thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX) là kết quả của sự liên minh giữa

a)

vô sản và tư sản

b)

chủ nô và tư sản

c)

các nhà tư bản lớn

d)

địa chủ và quý tộc

43.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng và CNTB ở ngoài Châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ

b)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khuc Mĩ La tinh

c)

Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a

d)

Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở MỸ

44.

Nội dung nào sau đây là một trong những thách thức của CNTB hiện đại

a)

Nguồn nhân công ngày cạn kiệt

b)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng

c)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực

45.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu

a)

Phát triển Khoa học -Kĩ thuật

b)

Giải quyết tình trạng thất nghiệp

c)

Thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài

d)

Nguyên liệu và nguồn nhân công

46.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào sau đây?

a)

là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để

b)

Mở đường cho CNTB phát triển

c)

là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc

d)

Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân

47.

Cuộc Duy Tân Minh Trị đã

a)

đặt nền móng xây dựng CNXH ở Nhật Bản

b)

đưa Nhật Bản mở rộng và ảnh hưởng sang Châu Âu và Châu Phi

c)

đưa Nhật Bản từ nước phong kiến thành nước TBCN

d)

giúp Nhật Bản đạt được nhiều tiến bộ về nghiên cứu hải dương

48.

Ở Châu Á, cuối thế kỉ XIX, những quốc gia nào sau khi tiến hành cải cách, duy tân đã đưa đất nước theo con đường TBCN

a)

Nhật Bản và Xiêm

b)

Nhật Bản và Trung Quốc

c)

Xiêm và Việt Nam

d)

Xiêm và Ấn Độ

49.

Trong những năm 50-70 của thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức ở Châu Âu và Bắc Mĩ , điển hình là

a)

Cách mạng tư sản Anh

b)

Cách mạng tư sản Pháp

c)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ.

d)

Cải cách nông nô ở Nga

50.

Cuối thế kỉ XIX, hầu hết các quốc gia ở Châu Á đều trở thành thuộc địa của dân phương Tây

a)

Xiêm và Nhật Bản

b)

Nhật Bản và Trung Quốc

c)

Ấn độ và Xiêm

d)

Trung Quốc và Xiêm

51.

Cuối thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tích tụ cao độ đã đưa CNTB chuyển sang giai đoạn

a)

độc quyền

b)

tự do cạnh tranh

c)

hợp tác

d)

hoà hoãn

52.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của CNTB hiện đại

a)

Chạy đua vũ trang

b)

sự bình đẳng xã hội

c)

Khoa học - công nghệ

d)

cơ cấu giai cấp xã hội

53.

Nội dung nào sau đây tạo cơ sở cho bước chuyển biến của CNTB từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền

a)

Quá trình hợp tác của các nước tư bản

b)

Nhiều trung tâm kinh tế-tài chính ra đời

c)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền

d)

Sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực

54.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của CNTB độc quyền

a)

Sự tập trung sản xuất và tư bản ở mức cao

b)

Đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển

c)

Tăng cường phan chia lãnh thổ thế giới

55.

Sự phát triển của CNTB diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

CNTB tự do cạnh tranh=> CNTB hiện đại=> CNTB độc quyền

b)

CNTB độc quyền=> CNTB hiện đại=> CNTB tự do cạnh tranh

c)

CNTB tự do cạnh tranh=> CNTB độc quyền => CNTB hiện đại

d)

CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh

56.

Một trong những đặc trưng của CNTB hiện đại là

a)

sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản coing nghiệp thành tư bản tài chính

b)

Xuất hiện các tổ chức độc quyền có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế

c)

lực lượng lao động có nhiều chuyển biến về cơ cấu, chuyên môn, nghiệp vụ

d)

Các cường quốc tư bản lớn nhất đã chia nhau xong đất đai trên thế giới

57.

Hà Lan đã phải cạnh tranh quyết liệt với nước nào để hoàn thành việc xâm chiếm Indonesia?

a)

Tây Ban Nha

b)

Bồ Đào Nha

c)

Anh

d)

Pháp

58.

Năm 1898, nước nào đã thay thế Tây Ban Nha cai trị Phi-lip-pin?

a)

Mỹ

b)

Bồ Đào Nha

c)

Anh

d)

Pháp

59.

Thực dân Anh sau hơn 60 năm (1824 – 1885), tiến hành 3 cuộc chiến tranh đã chiếm được:

a)

Miến Điện

b)

Việt Nam

c)

Myanmar

d)

Campuchia

60.

Tại Việt Nam, liên quân Pháp- Tây Ban Nha nổ súng tấn công Đà Nẵng mở đầu quá trình xâm lược Việt Nam vào thời gian nào?

a)

1868

b)

1858

c)

1876

d)

1886

61.

Những cải cách ở Xiêm từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX được thực hiện dựa theo khuôn mẫu của

a)

Các nước phương Đông

b)

Nhật Bản

c)

Các nước phương Tây

d)

Trung Quốc

62.

Năm 1824, toàn bộ Xin-ga-po trở thành thuộc địa của?

a)

Mỹ

b)

Bồ Đào Nha

c)

Anh

d)

Pháp

63.

Nội dung cải cách về chính trị, quân sự ở Xiêm?

a)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất và tập trung theo hướng hiện đại

b)

Tổ chức lại hệ thống chính quyền từ trung ương đến địa phương

c)

Giải tán hội đồng quý tộc

d)

Tất cả đáp án trên đúng

64.

 Câu nào sau đây đúng về Đông Nam Á thế kỉ XIX?

a)

Các nước thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa ở khu vực Đông Nam Á.

b)

Quá trình xâm lược và chinh phục của thực dân phương Tây trải qua thời gian khá dài và phức tạp. Cuối cùng, thực dân phương Tây đã đưa các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á vào cơn lốc kinh tế tư bản chủ nghĩa, hình thành hệ thống thuộc địa và làm biến dạng cấu trúc xã hội truyền thống trong khu vực.

c)

Đông Nam Á trở thành nơi bị các nước thực dân phương Tây xâu xé, bởi đây là khu vực có tài nguyên thiên nhiên phong phú, vị trí địa lí thuận lợi, dân số đông.

d)

Tất cả đáp án trên

65.

Quá trình xâm nhập của các nước phương Tây vào Đông Nam Á được đánh dấu bằng sự kiện nào sau đây?

a)

Pháp đánh chiếm Đông Dương

b)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca

c)

Anh đánh chiếm Miến Điện

d)

Tây Ban Nha đánh chiếm Philipin

66.

Nước duy nhất không trở thành thuộc địa của đế quốc thực dân?

a)

Cam-pu-chia

b)

Việt Nam

c)

Xiêm

d)

Sing-ga-po

67.

Vào giữa thế kỉ XIX, đứng trước sự de doạ xâm lược của thực dân phương Tây, vương quốc Xiêm đã:

a)

Gửi tối hậu thư cho các nước thực dân phương Tây nhằm đe doạ sẽ chống trả quyết liệt nếu họ có ý định xâm chiếm

b)

Tiến hành cải cách theo hướng hiện đại hóa

c)

Xây dựng mối quan hệ với Trung Quốc để được hẫu thuẫn

d)

Tất cả đáp án trên

68.

Chính sách ngoại giao mềm dẻo của Xiêm được thể hiện qua việc

a)

Vừa lợi dụng Anh - Pháp vừa tiến hành cải cách để tạo nguồn lực cho đất nước

b)

Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa chấp nhận kí kết hiệp ước bất bìnhđằng với các đế quốc Anh, Pháp

c)

Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” giữa hai thế lực Anh - Pháp vừa cắt nhượng một số vùng đất phụ thuộc để giữ gìn chủ quyền

d)

Vừa lợi dụng vị trí nước “đệm” vừa phát huy nguồn lực của đất nước để phát triển

69.

Ý nghĩa quan trọng từ những cải cách của vua Rama V đối với lịch sử Xiêm là

a)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Xiêm

b)

Đưa Xiêm thoát khỏi tình trạng khủng hoảng

c)

Cho thấy sự đúng đắn của con đường cải cách đối với các nước Châu Á

d)

Xiêm vẫn giữ gìn nền độc lập tương đối về chính trị

70.

Sau cải cách của vua Rama V, thể chế chính trị ở Xiêm đã có sự biến đổi như thế nào?

a)

Quân chủ lập hiến

b)

Cộng hoà đại nghị

c)

Cộng hoà tổng thống

d)

Quân chủ chuyên chế

71.

Sau cuộc chiến tranh Mỹ- Tây Ban Nha, Phi-lip-pin trở thành thuộc địa của?

a)

Anh

b)

Tây Ban Nha

c)

Đức

d)

Mỹ

72.

Công cuộc cải cách toàn diện ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX chủ yếu được tiến hành dưới thời trị vì của vua

a)

Rama V

b)

Minh Trị

c)

Nô-rô-đôm

d)

Quang Tự

73.

Đọc tư liệu ,chọn đúng/sai

Từ năm 1991 đến nay,ở Châu Á, các nước Trung Quốc, Việt Nam ,Lào,… từng bước tiến cải cách, mở cửa,đổi mới,kiên định đi lên con đường xây dựng XHCN,đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế,chính trị,xã hội và các lĩnh vực khác…Những thành tựu của công cuộc đổi mới,cải cách ở các nước Châu Á,khu vực Mỹ Latinh

là cơ sở vững chắc để chứng minh chủ nghĩa xã hội có sức sống, có triển vọng thực sự trên thế giới, đồng thời khảng định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội là phù hợp với thực tiễn và xu thế phât triển của thời đại

a)

Sau năm 1991, tất cả các nước đi theo hệ thống XHCN vẫn còn tồn tại và phát triển

b)

Các nước vẫn kiên định đi theo con đường XHCN là Trung Quốc , Việt Nam,Hàn quốc

c)

CNXH vẫn là mục tiêu mà loài người tiến bộ hướng tới

d)

Đổi mới cải cách không phải là thay đổi mục tiêu của CNXH

74.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về thành tựu cơ bản của nền kinh tế Trung Quốc từ sau khi thực hiện công cuộc cải cách mở cửa (12-1978)?

a)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định

b)

Nền nông nghiệp phát triển toàn diện

c)

Nền công nghiệp phát triển hoàn chỉnh

d)

Vươn lên trở thành cường quốc công nghiệp

75.

Từ năm 1991, sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và sự tan rã của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết, chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới. Tuy vậy, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu – ba...vẫn tiếp tục đưỢc duy trì và đầy mạnh"

a)

Từ năm 1991 đến nay,hệ thống XHCN trên thế giới không tồn tại nx

b)

Năm 1991,chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu bị sụp đổ

c)

Hiện nay, một số quốc gia trên thế giới như Trung Quốc, Việt Nam ,Lào ,Campuchia vẫn kiên định con đường xã hôị chủ nghĩa

d)

Sự sụp đổ của hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu cho thấy những hạn chế, sai làm trong thuyết học Mác Lênin

76.

Trước chiến tranh thế giới thứ 2,nước duy nhất đi theo CNXH là

a)

Liên Xô

b)

Mông Cổ

c)

Việt Nam

d)

Trung Quốc

77.

Giai đoạn nào là giai đoạn phát triển của công cuộc xây dựng CNXH ở Đông Âu

a)

Từ năm 1945 đến năm 1949

b)

Từ năm 1949 đến năm 1991

c)

Từ năm 1945 đến giữa nhưng năm 70

d)

Từ năm 1949 đến giữa những năm 70

78.

Sau khi thành lập chính quyền dân chủ nhân dân,các nước Đông Âu không hoàn thành thực hiện những nhiệm vụ của cách mạng nhân dân nào sau đây?

a)

Tiến hành cải cách ruộng đất

b)

Thành lập chính phủ tư sản

c)

Quốc hữu hoá các nhà máy ,xí nghiệp

d)

Thực hiện các quyền tự do dân chủ

79.

Sau chiến tranh thế giới thứ 2,CNXH được mở rộng ơ

a)

Đông Âu, một số nước Châu Á và khu vực Mỹ Latinh

b)

Đông Âu và một số nước Châu Á

c)

Một số nước Châu Á và khu vực Mỹ Latinh

d)

Một số nước Tây Âu, Đông Âu và khu vực Mỹ Latinh

80.

Công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam bắt đầu từ năm nào?

a)

Năm 1976

b)

Năm 1982

c)

Năm 1978

d)

Năm 1986

81.

Từ khi thực hiện cải cách mở cửa (12-1978) đến nay, quy mô nền kinh tế Trung Quốc so với thế giới thay đổi như thế nào?

a)

Đứng vị trí thứ 8 thế giới

b)

Đứng vị trí thứ 2 thế giới

c)

Đứng vị trí thứ 3 thế giới

d)

Đứng vị trí thứ 6 thế giới

82.

Mốc thời gian nào đánh dấu sự chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô

a)

Tháng 12-1989

b)

Tháng 12-1991

c)

Tháng 12-1990

d)

Tháng 12-1992

83.

Ý nào không đúng về biện pháp cải cách về kinh tế mà Cu ba thực hiện nhằm đi theo con đường xây dựng CNXH?

a)

Thực hiện cải cách kinh tế từng bước, có chọn lọc

b)

Chú trọng phát triển công nghiệp quốc phòng

c)

Chú trong đến các ngành nghiệp mới như : công nghiệp du lịch , công nghiệp sinh học, khi thác dầu khí

d)

Chủ trương xây dựng nền kinh tế tập trung do nhà nước quản lí

84.

Với sự giúp đỡ của Liên Xô và sự nổ lực của toàn thể nhân dân các nước Đông Âu đã trở thành :

a)

Các nước có tiềm lực chính trị quân sự hàng đầu thế giới

b)

Các nước có thu nhập bình quân đầu người cao của thế giới

c)

Các nước công nghiệp hiện đại

d)

Các nước có nền công nghiệp, nông nghiệp phát triển

85.

Ý nào không phải là thành tựu về Khoa Học -Công Nghệ của cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc

a)

Xây dựng hệ sống định vị vệ tinh Bắc Cầu

b)

Phóng tàu Thần Châu vào không gian

c)

Phát triển mạnh hạ tầng kĩ thuật số,trung tâm dữ liệu hiện đại

d)

Dẫn đầu thế giới về công nghiệp điênn hạt nhân

86.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến những năm 70 của thế kỉ XX là?

a)

Đánh bại chủ nghĩa phát xít

b)

Xây dựng xã hội chủ nghĩa

c)

Lật đổ chế độ thực dân kiểu mới

d)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế

87.

Sau khi bức tưởng Béc lin sụp sổ (1989) , đánh dấu sự kiện nào xảy ra sau đây?

a)

Sự thống nhất nước Đức

b)

Sự ra đời của Cộng hoà dân chủ Đức

c)

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô tan rã

d)

Chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng

88.

Sau khi cách mạng thắng lợi , một nhà nước mới ra đời ở Trung Quốc với tên là

a)

Cộng hoà Trung Hoa

b)

Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa

c)

Cộng hoà dân chủ Nhân dân Trung Hoa

d)

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Trung Hoa

89.

Hệ thống chủ nghĩa xã hội trên thế giới hình thành và phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa như thế nào?

a)

Làm cho chủ nghĩa tư bản suy yếu

b)

Làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành hiện thực

c)

Làm xuất hiện khuynh hướng cách mạng vô sản trên thế giới

d)

Trở thành chỗ dựa cho phong trào cách mạng vô sản trên thế giới

90.

Trong cuộc cuộc cải cách mở cửa (12/1978) Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vững nào làm trung tâm

a)

Kinh tế

b)

Quân sự

c)

Chính trị

d)

Văn hoá

91.

Những thành tựu trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Trung Quốc mang ý nghĩa nào sau đây

a)

Là xu thế tất yếu của của công cuộc cải cách và mở cửa ở Trung Quốc

b)

Cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng chủ nghĩa ở Trung Quốc

c)

Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới

d)

Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc

92.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách và mở cửa ở Trung Quốc (1978)

a)

Mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển

b)

Hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Nhân Dân

c)

Đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh , dân chủ, văn minh

d)

Phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước năm độc quyền