wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - MÔN: LỊCH SỬ

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Quốc gia nào sau đây kiên trì con đường đi lên chủ nghĩa xã hội từ sau năm 1945 đến nay?

a)

Pháp.

b)

Việt Nam.

c)

Ba Lan.

d)

Nga.

2.

Trước chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945), quốc gia duy nhất đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

Lào.

b)

Trung Quốc.

c)

Liên Xô.

d)

Mi-an-ma.

3.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân khách quan dẫn tới sự tan rã nhanh chóng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (1989 – 1991)?

a)

Không tham gia các tổ chức quốc tế để nhận sự hỗ trợ.

b)

Đường lối lãnh đạo có sự nóng vội, chủ quan, duy ý chí.

c)

Tiến hành cải tổ nhưng từ bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng.

d)

Do sự chống phá của các thế lực thù địch từ bên ngoài.

4.

Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) có ý nghĩa gì đối với các nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Gợi mở mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Làm thay đổi cấu trúc chính trị theo hướng đa đảng.

c)

Thu hẹp vai trò quản lý của Nhà nước xã hội chủ nghĩa.

d)

Tăng sự phụ thuộc vào kinh tế từ bên phương Tây.

5.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai đã tạo điều kiện cho sự ra đời của các nhà nước dân chủ nhân dân ở

a)

Tây Âu.

b)

Nam Á.

c)

Bắc Á.

d)

Đông Âu.

6.

Sau khi giành được độc lập, quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam.

b)

In-đônêxia.

c)

Thái Lan.

d)

Philippin.

7.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu (1989 – 1991) là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

c)

không chịu tiến hành cải tổ đất nước.

d)

không tham gia vào các tổ chức quốc tế để nhận viện trợ.

8.

Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (từ năm 1978) có ý nghĩa gì đối với Trung Quốc?

a)

Đưa đất nước thoát khỏi trì trệ và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

b)

Làm Trung Quốc thu hẹp quan hệ với các nước trong khu vực.

c)

Giảm vai trò của Nhà nước trong mọi lĩnh vực kinh tế – xã hội.

d)

Khiến nền kinh tế Trung Quốc phụ thuộc nhiều hơn vào viện trợ.

9.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình kinh tế - xã hội các nước Đông Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Phát triển, đạt nhiều thành tựu

b)

Khủng hoảng trầm trọng

c)

Phát triển xen lẫn suy thoái

d)

Phát triển thần kì

10.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ Latinh?

a)

Thái Lan.

b)

Cuba.

c)

Ấn Độ.

d)

Iran.

11.

Cuối thế kỉ XIX, thực dân nào sau đây đã hoàn thành việc xâm lược Việt Nam, Lào, Campuchia?

a)

Pháp.

b)

Anh.

c)

Mỹ.

d)

Đức.

12.

Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là

a)

vơ vét tài nguyên thiên nhiên.

b)

đưa quân đội trực tiếp cai trị.

c)

tập trung phát triển công nghiệp nặng.

d)

truyền bá và áp đặt Thiên chúa giáo.

13.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt chính trị?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại

14.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh.

b)

Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh duy nhất ở châu Á.

c)

Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hòa.

d)

Giúp Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.

15.

Từ những cải cách ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX) để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc, Việt Nam có thể rút ra bài học nào sau đây?

a)

Chủ động cải cách và hiện đại hóa để tăng sức mạnh quốc gia.

b)

Đóng cửa đất nước để tránh ảnh hưởng từ bên ngoài.

c)

Phụ thuộc vào sự bảo hộ của các nước lớn.

d)

Chỉ phát triển kinh tế mà không cần cải tổ bộ máy nhà nước.

16.

Từ năm 1898, quốc gia nào sau đây thay thế Tây Ban Nha cai trị Phi-líp-pin?

a)

Mỹ.

b)

I-ta-li-a.

c)

Anh.

d)

Pháp.

17.

Một trong những chính sách cai trị về văn hóa, xã hội của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là

a)

thực hiện chính sách chia để trị.

b)

cưỡng sinh giới đi du học phương Tây.

c)

thực hiện chính sách ngu dân.

18.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt văn hóa – giáo dục?

a)

Xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại

b)

Thành lập các trường đại học hiện đại

c)

Xóa bỏ chế lao dịch và nô lệ vì nợ

d)

Phát triển nông nghiệp và giảm thuế

19.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

20.

Từ những cải cách ở Xiêm (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX) để bảo vệ chủ quyền quốc gia dân tộc, Việt Nam có thể rút ra bài học nào sau đây?

a)

Thực hiện mở cửa buôn bán tự do.

b)

Du nhập tư do văn hóa phương Tây.

c)

Ngoại giao mềm dẻo, nhân nhượng nước lớn.

d)

Tiến hành cải cách toàn diện đất nước.

21.

Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây

a)

A. có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.

b)

B. có tình hình hình chính trị, xã hội ổn định

c)

C. chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao.

d)

D. chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng.

22.

Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành

a)

các nước dân chủ cộng hòa độc lập

b)

thuộc địa của thực dân phương Tây.

c)

trung tâm hàng hải lớn trên thế giới.

d)

các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ

23.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập sớm nhất sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Việt Nam.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Lào.

d)

Cam-pu-chia.

24.

Thời kì đầu sau khi độc lập, để xây dựng và phát triển đất nước, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách gì?

a)

công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.

b)

công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu

c)

công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng

25.

Phong trào đấu tranh ở các nước Đông Nam Á hải đảo và lục địa trong thời kì chống thực dân phương Tây có điểm chung nào nổi bật?

a)

Đều bắt nguồn từ sự xâm lược và bóc lột ngày càng tăng của các cường quốc phương Tây.

b)

Đều giành được thắng lợi hoàn toàn chỉ sau một thời gian đấu tranh ngắn.

c)

Đều diễn ra dưới sự lãnh đạo thống nhất của một lực lượng chính trị duy nhất.

d)

Đều lựa chọn con đường thương lượng hòa bình để giành lại chủ quyền quốc gia.

26.

Nội dung nào sau đây không phải là tác động tích cực trong chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với khu vực Đông Nam Á?

a)

du nhập nền sản xuất công nghiệp.

b)

gắn kết khu vực với thị trường thế giới.

c)

thúc đẩy phát triển một số yếu tố về văn hóa.

d)

các mâu thuẫn xã hội được giải quyết triệt để.

27.

Một trong những ảnh hưởng tích cực của chế độ thực dân đối với kinh tế Việt Nam là:

a)

Thúc đẩy sự phát triển của một số ngành kinh tế mới

b)

Tăng cường quyền tự chủ kinh tế cho người Việt Nam

c)

Xóa bỏ hoàn toàn chế độ bóc lột phong kiến

d)

Phát triển một số ngành công nghiệp và cơ sở và hạ tầng

28.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á tuyên bố độc lập muộn nhất sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Thái Lan.

b)

Mi-an-ma.

c)

Bru-nây.

d)

Đông Ti-mo.

29.

Trong những năm 70 của thế kỉ XX, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chính sách kinh tế nào sau đây?

a)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.

b)

Công nghiệp hóa hướng tới xuất khẩu.

c)

Công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

d)

Xây dựng kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

30.

Đâu là điểm khác biệt tiêu biểu giữa phong trào đấu tranh ở Đông Nam Á hải đảo và Đông Nam Á lục địa?

a)

Ở hải đảo chủ yếu chống lại Hà Lan và Mỹ, còn ở lục địa chủ yếu đối đầu với Anh và Pháp.

b)

Ở hải đảo các cuộc đấu tranh diễn ra rời rạc, còn ở lục địa mang tính thống nhất cao hơn.

c)

Ở hải đảo các lực lượng dân tộc yếu thế hơn, còn ở lục địa sức mạnh quân sự vượt trội hơn.

d)

Ở hải đảo còn đường dân phân được ưu tiên, còn ở lục địa chủ yếu sử dụng bạo lực vũ trang.

31.

Một trong những tác động tiêu cực từ chính sách cai trị của thực dân phương Tây đến khu vực Đông Nam Á là

a)

kinh tế phát triển với tốc độ nhanh, quy mô lớn.

b)

làm chia rẽ sâu sắc khối đoàn kết dân tộc.

c)

đặt cơ sở hình thành nền văn hóa truyền thống.

d)

giải quyết triệt để các mâu thuẫn trong xã hội.

32.

Một trong những ảnh hưởng tiêu cực về kinh tế của chế độ thực dân đối với Việt Nam là gì?

a)

Nông nghiệp lạc hậu, trở thành nơi cung cấp nguyên liệu.

b)

Phát triển công nghiệp nặng và hiện đại hóa nông thôn.

c)

Thúc đẩy thương mại nội địa và xuất khẩu tự do.

d)

Tăng cường đầu tư và tạo việc làm cho người dân.

33.

Từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất, cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á có điểm mới nào sau đây?

a)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: tư sản và vô sản

b)

Xuất hiện và phát triển theo hai khuynh hướng cách mạng: phong kiến và tư sản

c)

Khuynh hướng vô sản được nối tiếp sau khi khuynh hướng tư sản đã thất bại

d)

Tận dụng thời cơ chiến tranh thế giới thứ nhất, nhiều nước đã tuyên bố độc lập

34.

Điểm chung trong phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia cuối thế kỉ XIX là

a)

theo khuynh hướng tư sản

b)

theo khuynh hướng vô sản

c)

theo khuynh hướng phong kiến

d)

Từng bước giành được thắng lợi

35.

Về vị trí địa chiến lược, Việt Nam nằm trên trục đường giao thông kết nối những châu lục nào sau đây?

a)

Châu Á – châu Âu – châu Phi.

b)

Ngã tư giữa lục đại Á – Âu và châu Đại Dương.

c)

Châu Á-Ấn Đô và Châu Phi

d)

Luc địa Á-Âu và khu vực Mỹ-

36.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất năm 981, nghệ thuật quân sự của Lê Hoàn thể hiện rõ nhất ở điểm nào sau đây?

a)

A. Chỉ tập trung phòng thủ trong thành lũy.

b)

B. Chủ động tiến công, đánh địch cả trên bộ và trên thủy.

c)

C. Áp dụng chiến thuật “vườn không nhà trống”.

d)

D. Kéo dài chiến tranh để làm suy yếu tinh thần địch.

37.

Về lịch sử, Việt Nam có nhiều hoạt động giao thông, giao thương lâu đời và quan trọng với hai trung tâm văn minh lớn nào sau đây?

a)

Trung Hoa và Ấn Độ.

b)

Nga và Ấn Độ.

c)

Trung Hoa và Ai Cập.

d)

Mông Cổ và Ai Cập.

38.

Nghệ thuật quân sự đặc sắc nhất được Ngô Quyền vận dụng trong cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán năm 938 là

a)

A. Tấn công trực diện bằng lực lượng mạnh.

b)

B. Thực hiện "Tiên phát chế nhân" để tiêu diệt địch.

c)

C. Lợi dụng thủy triều để phục kích tiêu diệt địch.

d)

D. Trường kỳ kháng chiến làm tiêu hao sinh lực địch.

39.

Trận quyết chiến chiến lược trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Tống thời Lý diễn ra tại

a)

sông Bạch Đằng.

b)

sông Như Nguyệt.

c)

đồn Ngọc Hồi - Đống Đa.

d)

bến Đông Bộ Đầu.

40.

Nội dung nào sau đây lý giải không đúng về nhận định:"với vị trí chiến lược quan trọng, trong nhiều thế kỷ, Việt Nam là quốc gia thường xuyên trở thành đối tượng nhòm ngó, can thiệp và xâm lược các thế lực bên ngoài"?

a)

Nằm trên tuyến đường giao thông, giao thương lâu đời và quan trọng giữa các nước lớn

b)

Là trung tâm kinh tế-tài chính duy nhất của thế giới, nhiều nước lớn muốn giao thương

c)

Là địa bàn tiền tiêu của Đông Nam từ phía bắc, cửa ngõ tiến vào bán đảo Trung Ấn

d)

Liền kề Trung Quốc án ngiữ Biển Đông, là cầu nối giữa Đông Nam á lục địa với hải đảo