Font size
Worksheetsôn tập khtn7 phàn hóa
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
electron và neutron
proton và neutron
neutron và electron
electron, proton và neutron
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron
proton và neutron
neutron và electron
electron, proton và neutron
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
electron.
electron và neutron.
proton và neutron.
proton và electron.
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
proton.
neutron.
electron.
neutron và electron.
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
số hạt proton = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt proton.
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.
Khối lượng của nguyên tử được đo bằng đơn vị
gam.
amu.
mL.
kg.
Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rơ – dơ – pho – Bo.
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm các hạt nhân ở tâm nguyên tử và các hạt electron ở vỏ nguyên tử.
Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân nguyên tử và các electron.
Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định tạo thành các lớp electron
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện tích âm.
Có những hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của nguyên tử?
Các hạt mang điện tích âm (electron).
Các hạt neutron và hạt proton.
Các hạt neutron không mang điện.
Hạt nhân nguyên tử không chứa hạt nào bên trong.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Tất cả các hạt nhân nguyên tử để chứa proton và neutron.
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hoà về điện.
Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là:
12.
24.
13.
6.
Trong nguyên tử Al, số hạt mang điện tích dương là 13, số hạt không mang điện là 14. Số hạt electron trong Al là bao nhiêu?
A. 13.
B. 15.
C. 27.
D. 6.
Một nguyên tử có 10 proton trong hạt nhân. Theo mô hình nguyên tử của Ro – dơ – pho – Bo, số lớp electron của nguyên tử đó là:
1.
2.
3.
4.
Nguyên tử calcium có 20 electron ở vỏ nguyên tử. Hạt nhân của nguyên tử calcium có số proton là
2.
8.
10.
20
Muối ăn chứa hai nguyên tố hoá học là sodium và chlorine… Số electron ở lớp ngoài cùng của vỏ nguyên tử sodium và chlorine lần lượt là
1 và 7.
3 và 9.
9 và 15.
3 và 7.
Câu 1: Hoàn thành bảng sau bằng cách điền thông tin còn thiếu vào các ô trống: Neon: • Số neutron: 10; Số proton: 10 • Số electron: ___ (vì e = p) • Khối lượng nguyên tử (amu): ___ (xấp xỉ p + n)
Số electron: 10; Khối lượng nguyên tử (amu): 20
Số electron: 12; Khối lượng nguyên tử (amu): 22
Số electron: 8; Khối lượng nguyên tử (amu): 18
Số electron: 10; Khối lượng nguyên tử (amu): 18
Câu 1: Hoàn thành bảng sau bằng cách điền thông tin còn thiếu vào các ô trống: Phosphorus: • Số proton: 15; Khối lượng: 31 • Số neutron: ___ (31 – 15) • Số electron: ___
Số neutron: 16; Số electron: 15
Số neutron: 15; Số electron: 16
Số neutron: 31; Số electron: 15
Số neutron: 16; Số electron: 31
Câu 1: Hoàn thành bảng sau bằng cách điền thông tin còn thiếu vào các ô trống: Sulfur: • Số neutron: 16; Số electron: 16 ⇒ Số proton: ___ • Khối lượng nguyên tử (amu): ___
Số proton: 16; Khối lượng nguyên tử (amu): 32
Số proton: 18; Khối lượng nguyên tử (amu): 34
Số proton: 15; Khối lượng nguyên tử (amu): 31
Số proton: 17; Khối lượng nguyên tử (amu): 33
Hoàn thành bảng sau bằng cách điền thông tin còn thiếu vào các ô trống: Potassium: • Số proton: 19; Khối lượng: 39 • Số neutron: ___ (39 – 19) • Số electron: ___ (e = p)
Số neutron: 20; Số electron: 19
Số neutron: 19; Số electron: 20
Số neutron: 18; Số electron: 19
Số neutron: 21; Số electron: 18
Câu 2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: nguyên tử; neutron; electron; proton; lớp vỏ electron; hạt nhân a) Thành phần chính tạo nên mọi vật chất được gọi là (1) ____. Nguyên tử được tạo nên từ (2) ____ và (3) ____.
(1) nguyên tử; (2) hạt nhân; (3) lớp vỏ electron
(1) proton; (2) electron; (3) neutron
(1) electron; (2) lớp vỏ electron; (3) hạt nhân
(1) neutron; (2) nguyên tử; (3) proton
Câu 2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: nguyên tử; neutron; electron; proton; lớp vỏ electron; hạt nhân b) (4) ____ nằm ở trung tâm nguyên tử. Hạt nhân được tạo bởi (5) ____ và (6) ____.
(4) hạt nhân; (5) proton; (6) neutron
(4) lớp vỏ electron; (5) electron; (6) proton
(4) nguyên tử; (5) neutron; (6) electron
(4) electron; (5) proton; (6) lớp vỏ electron
Câu 2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Các hạt mang điện tích dương trong hạt nhân nguyên tử được gọi là (7) ____ và các hạt không mang điện tích gọi là (8) ____.
(7) proton; (8) neutron
(7) electron; (8) proton
(7) neutron; (8) electron
(7) electron; (8) neutron
Câu 3: Tổng số hạt proton, neutron, electron của nguyên tử X là 46. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14.
proton = 15; neutron = 16; electron = 15.
proton = 14; neutron = 18; electron = 14.
proton = 16; neutron = 15; electron = 15.
proton = 13; neutron = 20; electron = 13.
Câu 3: Tổng số hạt proton, neutron, electron của nguyên tử X là 46. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. b. Khối lượng nguyên tử X xấp xỉ p + n = ________ amu.
31 amu.
28 amu.
34 amu.
25 amu.
Câu 3: Tổng số hạt proton, neutron, electron của nguyên tử X là 46. Trong đó, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. c. Số lớp electron của nguyên tử X là: _________.
3 lớp electron.
2 lớp electron.
4 lớp electron.
1 lớp electron.
Câu 4: Vì sao các nguyên tử trung hoà về điện?
Vì số proton bằng số electron nên nguyên tử trung hoà về điện.
Vì số neutron bằng số electron nên nguyên tử trung hoà về điện.
Vì số proton bằng số neutron nên nguyên tử trung hoà về điện.
Vì nguyên tử không có hạt mang điện.
Nguyên tố hoá học là tập hợp nguyên tử cùng loại có …
cùng số neutron trong hạt nhân.
cùng số proton trong hạt nhân.
cùng số electron trong hạt nhân.
cùng số proton và số neutron trong hạt nhân.
Điền từ phù hợp vào chỗ trống: “Số …. là số đặc trưng cho một nguyên tố hoá học “
electron
proton
neutron
neutron và electron
Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là
A. CL
B. cl
C. cL
D. Cl
Kí hiệu hoá học của nguyên tố Natri (sodium) là
N.
Ca.
Na.
Cl.
Cho các ký hiệu hóa học sau: Na, ZN, CA, Al, Ba, CU. Các ký hiệu hóa học nào viết sai?
Na, ZN, CA.
Al, Ba, CU.
ZN, CA, Al.
ZN, CA, CU.
Số neutron và khối lượng nguyên tử của nguyên tố A lần lượt là
5, 6
5, 11
6, 5
6, 11
Số proton của 3 nguyên tử A, B, C lần lượt là
5, 6, 8
6, 6, 7
5, 6, 7
11, 12, 16
Đến nay con người đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hoá học?
118.
94.
20.
1000000.
Than chì và kim cương đều được tạo thành từ nguyên tử nguyên tố
carbon.
copper.
iron.
phosphorus.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nguyên tố nitrogen có kí hiệu hóa học là N.
Những nguyên tử có cùng số proton thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố có kí hiệu hóa học Ca là Carbon.
Bốn nguyên tố carbon, oxygen, hydrogen và nitrogen chiếm khoảng 96% trọng lượng cơ thể người.
Câu 11. Mặt trời chứa hydrogen, 25% helium và 2% các nguyên tố hóa học khác. Phần trăm nguyên tố hydrogen có trong Mặt Trời là
73%.
25%.
50%.
2%.
Muối ăn chứa hai nguyên tố… sodium và chlorine. Số electron ở lớp ngoài cùng…
1 và 7.
3 và 9.
9 và 15.
3 và 7.
Cách biểu diễn 4H có nghĩa là
4 nguyên tử helium.
4 nguyên tử hydrogen.
4 nguyên tử hydrogen.
4 nguyên tử helium.
Hoàn thành những thông tin còn thiếu trong bảng sau: Dòng 1: (n = 10; e = 9) • Vì nguyên tử trung hoà điện ⇒ p = e = ___ • Nguyên tố có ___ proton là Flo (Fluorine), kí hiệu F • Khối lượng nguyên tử (amu) ≈ p + n = ___
p = e = 9; 9 proton; 19
p = e = 10; 10 proton; 20
p = e = 8; 8 proton; 18
p = e = 11; 11 proton; 21
Kết quả dòng 1: • Tên nguyên tố: ___ • Kí hiệu hoá học: ___ • Số proton: ___ • Số neutron: ___ • Số electron: ___ • Khối lượng nguyên tử (amu): ___
Tên nguyên tố: Fluorine (Flo); Kí hiệu hoá học: F; Số proton: 9; Số neutron: 10; Số electron: 9; Khối lượng nguyên tử (amu): 19
Tên nguyên tố: Neon (Ne); Kí hiệu hoá học: Ne; Số proton: 10; Số neutron: 10; Số electron: 10; Khối lượng nguyên tử (amu): 20
Tên nguyên tố: Oxygen (Oxi); Kí hiệu hoá học: O; Số proton: 8; Số neutron: 8; Số electron: 8; Khối lượng nguyên tử (amu): 16
Tên nguyên tố: Nitrogen (Nito); Kí hiệu hoá học: N; Số proton: 7; Số neutron: 7; Số electron: 7; Khối lượng nguyên tử (amu): 14
Dòng 2: Sulfur; e = 16; khối lượng = 32 • Trung hoà ⇒ p = e = ___ • n = 32 – 16 = ___ • Kí hiệu của sulfur là ___
p = e = 16; n = 16; Kí hiệu của sulfur là S
p = e = 15; n = 17; Kí hiệu của sulfur là Su
p = e = 16; n = 15; Kí hiệu của sulfur là S
p = e = 17; n = 15; Kí hiệu của sulfur là S
Kí hiệu hoá học của nguyên tố có 16 proton, 16 neutron, 16 electron và khối lượng nguyên tử (amu) là 32 là gì?
S
O
P
Cl
Nguyên tố nào có 12 proton, 12 neutron, 12 electron và khối lượng nguyên tử (amu) là 24?
Magnesium (Mg)
Sodium (Na)
Aluminum (Al)
Calcium (Ca)
Cho X: p = 6; n = 6. Tính khối lượng (amu) của nguyên tử X.
12
10
14
16
Cho Y: p = 6; n = 8. Tính khối lượng (amu) của nguyên tử Y.
14
12
16
10
Nguyên tử X và nguyên tử Y có thuộc cùng một nguyên tố hoá học không? Chọn đáp án đúng.
Có, nếu chúng có cùng số proton.
Không, nếu chúng có cùng số electron.
Có, nếu chúng có cùng số nơtron.
Không, nếu chúng có số khối khác nhau.
Ba nguyên tử sau có thuộc cùng một nguyên tố hoá học không?
Có, vì chúng có cùng số proton.
Không, vì chúng có số neutron khác nhau.
Không, vì chúng có số electron khác nhau.
Không, vì chúng có khối lượng nguyên tử khác nhau.
Câu 4: Thành phần hạt nhân của hai nguyên tử trong sơ đồ dưới đây giống và khác nhau như thế nào?
Giống nhau về số proton, khác nhau về số nơtron.
Giống nhau về số nơtron, khác nhau về số proton.
Giống nhau về số proton và nơtron.
Khác nhau hoàn toàn về số proton và nơtron.
Câu 4: Hai nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thì thuộc cùng một nguyên tố hoá học. Nguyên tố này có tên và kí hiệu hoá học là gì?
Oxi, O
Hiđro, H
Cacbon, C
Natri, Na
Nhà khoa học nổi tiếng người Nga… là
Dimitri. I. Mendeleev.
Ernest Rutherford.
Niels Bohr.
John Dalton.
Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn?
5.
7.
8.
9.
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là:
số proton trong nguyên tử.
số neutron trong nguyên tử.
số electron trong hạt nhân.
số proton và neutron trong hạt nhân.
Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn là gì?
Chu kì.
Nhóm.
Loại.
Họ.
Phần lớn các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn là
kim loại.
phi kim.
khí hiếm.
chất khí.
Nguyên tố hóa học nào là phi kim?
Na
S
Al
Be
Thông tin trên ô nguyên tố trong bảng tuần hoàn cho biết:
số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và số lớp electron
số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và số e lớp ngoài cùng
số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và khối lượng nguyên tử
số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và số đơn vị điện tích hạt nhân
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
Khối lượng nguyên tử = tổng số proton
Electron sắp xếp theo từng lớp từ gần hạt nhân ra ngoài, mỗi lớp có số e nhất định.
Tất cả nguyên tố chu kì 2 đều có 2 e lớp ngoài cùng
Số thứ tự nhóm = số lớp electron
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Bảng tuần hoàn gồm 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn
Các nguyên tố cùng chu kì sắp xếp theo chiều tăng điện tích hạt nhân
Số thứ tự của chu kì bằng số electron ở lớp ngoài cùng
Các nguyên tố trong cùng một nhóm có tính chất hóa học tương tự nhau
Các kim loại kiềm nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là
1.
2.
3.
7.
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân +17. Chọn câu đúng:
chu kì 3, nhóm VII, phi kim, 17p; 7e
chu kì 3, nhóm VII, phi kim, 17p; 17e
chu kì 2, nhóm VII, kim loại, 17p; 17e
chu kì 2, nhóm VII, khí hiếm, 17p; 17e
Nguyên tố cần thiết cho hô hấp của sinh vật… là nguyên tố nào đúng?
Na… ô số 11
Fe… ô số 26
O… phi kim, ô số 8
C… phi kim, ô số 6
Câu 2. Quan sát ô nguyên tố và trả lời các câu hỏi (Calcium – Ca) a) Em biết được thông tin gì trong ô nguyên tố calcium?
Số hiệu nguyên tử (Z): 20; Kí hiệu: Ca
Số hiệu nguyên tử (Z): 12; Kí hiệu: Mg
Số hiệu nguyên tử (Z): 17; Kí hiệu: Cl
Số hiệu nguyên tử (Z): 11; Kí hiệu: Na
Dựa vào bảng sau, nguyên tố nào có số hiệu nguyên tử là 8, kí hiệu là O?
oxygen (oxi)
hydrogen (hiđro)
nitrogen (nitơ)
carbon (cacbon)
Dựa vào bảng sau, nguyên tố nào có số hiệu nguyên tử là 13, kí hiệu là Al?
aluminium (nhôm)
magnesium (magie)
sodium (natri)
silicon (silic)
Dựa vào bảng sau, nguyên tố nào có số hiệu nguyên tử là 18, kí hiệu là Ar?
argon (ác-gon)
heli (He)
neon (Ne)
krypton (Kr)
Calcium nằm ở vị trí nào?
Ô số: 20; Chu kì: 4; Nhóm: IIA (nhóm 2)
Ô số: 12; Chu kì: 3; Nhóm: IIA (nhóm 2)
Ô số: 19; Chu kì: 4; Nhóm: IA (nhóm 1)
Ô số: 17; Chu kì: 3; Nhóm: VIIA (nhóm 7)
Tên gọi của nhóm chứa nguyên tố này là gì?
Kim loại kiềm thổ
Kim loại chuyển tiếp
Halogen
Khí hiếm
Calcium có cần thiết cho cơ thể không? Ví dụ minh họa cho vai trò của calcium.
Calcium cần thiết cho cơ thể, ví dụ giúp xương chắc khỏe.
Calcium không cần thiết cho cơ thể, ví dụ không ảnh hưởng đến xương.
Calcium chỉ cần thiết cho thực vật, ví dụ giúp cây phát triển.
Calcium chỉ cần thiết cho trẻ em, ví dụ giúp trẻ tăng chiều cao.
Câu 3. Điền từ thích hợp vào chỗ trống (kim loại; phi kim; khí hiếm) Phần lớn các nguyên tố (1) ___ nằm phía bên trái của bảng tuần hoàn và các nguyên tố (2) ___ được xếp phía bên phải của bảng tuần hoàn. Các nguyên tố (3) ___ nằm ở cột cuối cùng của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
(1) kim loại; (2) phi kim; (3) khí hiếm
(1) phi kim; (2) kim loại; (3) khí hiếm
(1) khí hiếm; (2) kim loại; (3) phi kim
(1) kim loại; (2) khí hiếm; (3) phi kim
Nguyên tố P ở ô 15, chu kì 3. Nhận định: “Nguyên tử P có 5 lớp electron và 3 electron ở lớp ngoài cùng”.
Đúng
Sai
Câu 5. Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử Z = 11, là nguyên tố có trong muối ăn.
Natri (Sodium), kí hiệu Na.
Kali (Potassium), kí hiệu K.
Canxi (Calcium), kí hiệu Ca.
Magie (Magnesium), kí hiệu Mg.
Câu 5. Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử Z = 11, là nguyên tố có trong muối ăn. b) Vẽ mô hình sắp xếp electron trong lớp vỏ nguyên tử X.
2 – 8 – 1
2 – 7 – 2
2 – 6 – 3
2 – 5 – 4
Câu 5. Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử Z = 11, là nguyên tố có trong muối ăn. c) Từ cấu tạo nguyên tử suy ra vị trí của X trong bảng tuần hoàn.
Chu kì 3, nhóm IA (nhóm 1), ô số 11
Chu kì 2, nhóm IIA (nhóm 2), ô số 12
Chu kì 4, nhóm IIIA (nhóm 13), ô số 14
Chu kì 2, nhóm VIIA (nhóm 17), ô số 9
Câu 5. Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử Z = 11, là nguyên tố có trong muối ăn. d) X là kim loại hay phi kim? Vì sao?
Kim loại, vì có 1 electron lớp ngoài cùng, dễ nhường 1e để tạo ion Na+.
Phi kim, vì có 7 electron lớp ngoài cùng, dễ nhận electron.
Kim loại, vì có 8 electron lớp ngoài cùng, khó nhường electron.
Phi kim, vì có 2 electron lớp ngoài cùng, dễ nhận electron.
Đơn chất là những chất tạo nên từ
hai nguyên tố hóa học trở lên.
một nguyên tố hóa học.
một nguyên tử.
hai nguyên tử trở lên.
Hợp chất là những chất tạo nên từ
hai nguyên tố hóa học trở lên, trong đó có một nguyên tố là oxygen.
một nguyên tố hóa học.
hai nguyên tố hóa học trở lên.
hai nguyên tử trở lên.
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm
một số nguyên tử liên kết với nhau.
một số nguyên tố hóa học liên kết với nhau.
một nguyên tử kim loại liên kết với một nguyên tử phi kim.
một nguyên tử oxygen liên kết với một nguyên tử phi kim.
Khối lượng phân tử methane CH₄ (1C + 4H) là
12 amu.
14 amu.
16 amu.
18 amu.
Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng
nhận thêm electron.
nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể.
nhường bớt electron.
nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
Liên kết tạo bởi một hay nhiều cặp electron dùng chung gọi là
liên kết ion.
liên kết cộng hoá trị.
liên kết kim loại.
liên kết hiđro.
Đơn chất được tạo nên bởi bao nhiêu nguyên tố hoá học?
Nhiều hơn 2.
Chỉ một nguyên tố hóa học.
Bốn nguyên tố hóa học.
Hai nguyên tố.
Phân tử của đơn chất có mấy loại nguyên tử?
Chỉ 1 loại nguyên tử.
Hai loại nguyên tử.
Ba loại nguyên tử.
Bốn loại nguyên tử.
Để tạo thành phân tử của một hợp chất tối thiểu cần có bao nhiêu loại nguyên tử?
2 loại.
3 loại.
4 loại.
5 loại.
Phân biệt đơn chất và hợp chất dựa vào dấu hiệu
Kích thước.
Nguyên tử cùng loại hay khác loại.
Hình dạng.
Số lượng nguyên tử.
Câu 11. Chất nào là hợp chất?
Khí hidro.
Khí oxygen.
Kim loại đồng.
Nước.
Câu 12. Có bao nhiêu hợp chất?
Có 3 hợp chất: Nước (H, O), Muối ăn (Na, Cl), Đường mía (C, H, O).
Có 2 hợp chất: Nước (H, O), Muối ăn (Na, Cl).
Có 4 hợp chất: Nước (H, O), Muối ăn (Na, Cl), Đường mía (C, H, O), Khí oxy (O).
Có 1 hợp chất: Nước (H, O).
Có 3 hợp chất
1.
2.
3.
4.
Chọn câu đúng:
Đơn chất và hợp chất giống nhau.
Đơn chất là những chất cấu tạo nên từ 1 nguyên tố hóa học.
Hợp chất chỉ tạo nên duy nhất với 2 nguyên tố.
Có duy nhất một loại hợp chất.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Phân tử là hạt đại diện… thể hiện đầy đủ tính chất hoá học.
Phân tử đơn chất tạo bởi các nguyên tử cùng một nguyên tố.
Phân tử hợp chất tạo nên bởi các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học.
Phân tử hợp chất tạo bởi các nguyên tử của các nguyên tố khác nhau.
Khối lượng phân tử nước H2O (2H + 1O) là
1 amu
16 amu
2 amu
18 amu
Muối ăn NaCl: 1Na + 1Cl. Khối lượng phân tử là
23 amu
16 amu
58,5 amu
35,5 amu
Đơn chất được cấu tạo từ
phân tử gồm ít nhất hai nguyên tử.
nhiều nguyên tố hoá học.
ít nhất hai nguyên tố hóa học.
một nguyên tố hóa học.
Chất nào không phải là đơn chất?
Bột sulfur (lưu huỳnh)
Iron
Khí nitrogen
Nước cất.
Có bao nhiêu nguyên tử O trong phân tử CO2?
1
2
3
4
Trong phân tử NaOH có bao nhiêu nguyên tố?
1.
2.
3.
4.
Câu 1: Hoàn thành bảng
Dùng khối lượng nguyên tử thường dùng: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Cl = 35,5; Ca = 40.
Oxygen gồm 2 nguyên tử O (O₂): Khối lượng phân tử (amu) là ________
32
16
28
40
Câu 1: Hoàn thành bảng
Dùng khối lượng nguyên tử thường dùng: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Cl = 35,5; Ca = 40.
Methane gồm 1 C và 4 H (CH₄): Khối lượng phân tử (amu) là ________
16
18
12
20
Câu 1: Hoàn thành bảng
Dùng khối lượng nguyên tử thường dùng: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Cl = 35,5; Ca = 40.
Calcium carbonate gồm 1 Ca, 1 C, 3 O (CaCO₃): Khối lượng phân tử (amu) là ________
100
88
56
120
Câu 1: Hoàn thành bảng
Dùng khối lượng nguyên tử thường dùng: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Cl = 35,5; Ca = 40.
Sodium chloride gồm 1 Na, 1 Cl (NaCl): Khối lượng phân tử (amu) là ________
58,5
40,5
23,0
35,5
Câu 1: Hoàn thành bảng
Dùng khối lượng nguyên tử thường dùng: H = 1; C = 12; O = 16; Na = 23; Cl = 35,5; Ca = 40.
Carbon dioxide gồm 1 C, 2 O (CO₂): Khối lượng phân tử (amu) là ________
44
28
32
56
