wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc Nghiệm Random

Total questions: 52

Worksheet time: 26hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

b)

xóa bỏ những rào cản của chế độ phong kiến.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

2.

Lực lượng nào sau đây không phải là lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Giai cấp tư sản.

b)

Quý tộc mới.

c)

Quý tộc tư sản hóa.

d)

Giai cấp công nhân.

3.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

đổi mới hình thức kinh doanh.

d)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

4.

Đến thế kỉ XVIII, nhiều quốc gia ở khu vực Mỹ La-tinh đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

Anh và Pháp

b)

Mỹ và Đức.

c)

I-ta-li-a và Nhật.

d)

Tây Ban Nha

5.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố

a)

thông qua sắc lệnh “Hòa bình”.

b)

thông qua sắc lệnh “Ruộng đất”.

c)

Thông qua chính sách “Kinh tế mới”.

d)

thành lập chính quyền Xô viết.

6.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

b)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

7.

Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

a)

Liên Xô.

b)

Nhật Bản.

c)

Việt Nam.

d)

Trung Quốc.

8.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Việt Nam.

b)

Liên Xô.

c)

Trung Quốc.

d)

Cu-ba.

9.

Các nước Đông Nam Á bị các nước TD phương Tây xâm lược trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Kinh tế phát triển mạnh mẽ.

b)

Suy thoái, khủng hoảng.

c)

Chế độ phong kiến lớn mạnh.

d)

Thể chế quân chủ ở đỉnh cao.

10.

Hình thức cai trị của các nước phương Tây ở các nước Đông Nam Á sau khi hoàn thành quá trình xâm lược là gì?

a)

Đưa quân đội sang trực tiếp cai trị.

b)

Trực tiếp hoặc gián tiếp.

c)

Viện trợ để xây dựng chính quyền tay sai.

d)

Thực hiện đồng hóa dân tộc.

11.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, một số nước Đông Nam Á bắt đầu quá trình tái thiết đất nước nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khắc phục hậu quả chiến tranh và các tàn dư của thời kì thuộc địa.

b)

Liên minh với các nước phương Tây để tranh thủ viện trợ.

c)

Nỗ lực trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an.

d)

Đưa đất nước phát triển thành các cường quốc quân sự hàng đầu.

12.

Tháng 12-1986, Đảng cộng sản Việt Nam đã quyết định thực hiện

a)

đường lối đổi mới.

b)

xây dựng nền kinh tế tập trung.

c)

trung thu lương thực thừa.

d)

chính sách bế quan tỏa cảng.

13.

Kế sách “Tiên phát chế nhân” đã được triều đại nào sử dụng để chống lại quân xâm lược nào

a)

Tiền Lê - quân Tống.

b)

Nhà Lý - quân Tống.

c)

Nhà Trần - quân Nguyên.

d)

Hậu Lê - quân Minh.

14.

Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Thanh, vua Quang Trung đã sử dụng chiến thuật quân sự nào?

a)

Thần tốc, bất ngờ.

b)

Vườn không nhà trống.

c)

Tiên phát chế nhân.

d)

Đóng cọc trên sông.

15.

Cuộc kháng chiến chống quân Triệu xâm lược năm 179 TCN thì đã dẫn đến sự sụp đổ của nhà nước

a)

Văn Lang.

b)

Âu Lạc.

c)

Vạn Xuân.

d)

Nam Việt.

16.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884) của nhà Nguyễn thất bại là do

a)

sự phản bội của vua quan nhà Nguyễn.

b)

nhà Nguyễn không có thái độ kiên quyết chống Pháp ngay từ đầu.

c)

nhân dân không chịu đứng lên chống giặc cùng triều đình.

d)

nhà Nguyễn chưa có đường lối kháng chiến đúng đắn.

17.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vị trí địa lí chiến lược của Việt Nam?

a)

Là cầu nối giữa Trung Quốc với khu vực Đông Nam Á.

b)

Nằm trên các trục đường giao thông quốc tế huyết mạch.

c)

Là cái nôi giữa Đông Nam Á lục địa với Đông Nam Á hải đảo.

d)

Kiểm soát tuyến đường thương mại giữa Ấn Độ và Đông Nam Á.

18.

Trong suốt quá trình lịch sử, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Là quốc gia có vị trí địa chiến lược quan trọng.

b)

Được xem là cái nôi của văn minh nhân loại.

c)

Là trung tâm văn hóa bật nhất phương Đông.

d)

Là một quốc gia chưa có độc lập, chủ quyền.

19.

Trong suốt tiến trình lịch sử, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Góp phần định hình bản sắc văn hóa dân tộc Việt.

b)

Củng cố vị thế cường quốc kinh tế của Việt Nam.

c)

Khẳng định Việt Nam là cường quốc về quân sự.

d)

Góp phần bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc.

20.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1858-1884) thất bại vì lí do chủ yếu nào sau đây?

a)

Nhân dân Việt Nam không có tinh thần yêu nước.

b)

Triều đình nhà Nguyễn không quyết tâm chống giặc.

c)

Quân Pháp luôn huy động lực lượng áp đảo, vũ khí mạnh.

d)

Phong trào đấu tranh của nhân dân diễn ra chưa sôi nổi.

21.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), kế sách “Tiên phát chế nhân” của Lý Thường Kiệt nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Phô trương tiềm lực quân sự mạnh của Đại Việt.

b)

Ngăn chặn âm mưu xâm lược của quân Tống.

c)

Mở rộng biên giới lãnh thổ sang nước Tống.

d)

Xây dựng căn cứ quân sự ngay trong lòng quân địch.

22.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945?

a)

Tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho nhân dân Việt Nam.

b)

Kế sách đánh giặc đúng đắn, linh hoạt, nghệ thuật quân sự độc đáo.

c)

Thái độ chủ quan, chưa chuẩn bị chu đáo của quân xâm lược.

d)

Tận dụng tiềm lực kinh tế mạnh để phát triển hệ thống quân sự.

23.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945?

a)

Tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho nhân dân Việt Nam.

b)

Tài năng, mưu lược của những người lãnh đạo, chỉ huy.

c)

Thái độ chủ quan, chưa chuẩn bị chu đáo của quân xâm lược.

d)

Tận dụng tiềm lực kinh tế mạnh để phát triển hệ thống quân sự.

24.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam trước năm 1945?

a)

Tương quan lực lượng chênh lệch có lợi cho nhân dân Việt Nam.

b)

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang là phi nghĩa.

c)

Thái độ chủ quan, chưa chuẩn bị chu đáo của quân xâm lược.

d)

Tận dụng tiềm lực kinh tế mạnh để phát triển hệ thống quân sự.

25.

Kế sách nào của Ngô Quyền đã được quân dân nhà Tiền Lê kế thừa, vận dụng để đánh đuổi quân Tống xâm lược (981)?

a)

Tiên phát chế nhân.

b)

Đánh thành diệt viện.

c)

Vườn không nhà trống.

d)

Đóng cọc trên sông Bạch Đằng.

26.

Vào thế kỷ XI, Lý Thường Kiệt chọn khúc sông Như Nguyệt làm phòng tuyến chặn quân Tống xâm lược vì dòng sông này

a)

nằm ở ven biển có thể chặn giặc từ biển vào.

b)

là biên giới tự nhiên ngăn cách Đại Việt và Tống.

c)

chặn ngang con đường bộ để tiến vào Thăng Long.

d)

là con đường thủy duy nhất để tiến vào Đại Việt.

27.

Nguyễn Huệ lựa chọn đoạn sông Tiền từ Rạch Gầm đến Xoài Mút làm nơi quyết chiến với quân Xiêm, vì

a)

nơi này là biên giới tự nhiên ngăn cách lãnh thổ Việt - Xiêm.

b)

đoạn sông này chặn ngang mọi con đường tiến vào Thăng Long.

c)

quân Xiêm chỉ tiến sang xâm lược Đại Việt theo con đường thủy.

d)

nơi này có địa thế hiểm trở, phù hợp cho bố trí trận địa mai phục.

28.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến thắng lợi của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam?

a)

Quân giặc gặp nhiều khó khăn trong quá trình xâm lược.

b)

Tinh thần yêu nước, đoàn kết, ý chí bất khuất của người Việt.

c)

Các cuộc chiến tranh xâm lược của ngoại bang mang tính phi nghĩa.

d)

Quân giặc không quen địa hình và điều kiện tự nhiên của Đại Việt.

29.

Thực tiễn các chiến tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm quý báu nào sau đây?

a)

Duy trì chính sách đối ngoại hòa bình, láng giềng thân thiện.

b)

Chủ động hòa hiếu với các nước lớn để tránh nguy cơ chiến tranh.

c)

Lấy sức mạnh nội tại của quốc gia làm nền tảng duy trì hòa bình.

d)

Giữ gìn bản sắc văn hóa, không hòa nhập với văn hóa bên ngoài.

30.

Từ sự thất bại của một số cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử dân tộc Việt Nam đã để lại bài học kinh nghiệm quý báu nào sau đây?

a)

Coi trọng việc xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

Chính sách hòa hiếu với các nước lớn để tránh nguy cơ chiến tranh.

c)

Phát huy sức mạnh nội tại của quốc gia làm nền tảng duy trì hòa bình.

d)

Giữ gìn bản sắc văn hóa, không hòa nhập với văn hóa bên ngoài.

31.

Điểm tương đồng trong cách thức kết thúc chiến tranh của cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý và kháng chiến chống Mông - Nguyên thời Trần là

a)

dùng áp lực quân sự buộc quân thù phải ký hòa ước.

b)

áp dụng cách thức đánh nhanh, thắng nhanh để tiêu diệt địch.

c)

chủ trương giảng hòa trên chiến thắng để giữ gìn hòa hiếu.

d)

quyết tâm tiêu diệt hoàn toàn dư quân giặc, bảo vệ lãnh thổ.

32.

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ (1406 - 1407) thất bại đã để lại bài học kinh nghiệm nào cho các cuộc chiến đấu chống ngoại xâm, bảo vệ Tổ quốc sau này?

a)

Xây dựng thành lũy chiến đấu kiên cố.

b)

Quy tụ những tướng lĩnh tài giỏi.

c)

Đoàn kết được lực lượng toàn dân.

d)

Xây dựng lực lượng quân sự mạnh.

33.

Các cuộc khởi nghĩa trong thời Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Đất nước có độc lập, chủ quyền.

b)

Đất nước mất độc lập, tự chủ.

c)

Trung Quốc bị Mông Cổ đô hộ.

d)

Nhân dân Việt Nam đã bị đồng hóa.

34.

Cuộc khởi nghĩa nào sau đây mở đầu thời kì đấu tranh chống Bắc thuộc của nhân dân Việt Nam?

a)

Hai Bà Trưng.

b)

Bà Triệu.

c)

Lý Bí.

d)

Phùng Hưng.

35.

Sự kiện nào sau đây đã kết thúc hoàn toàn hơn 1000 đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở ra thời kì độc lập, tự chủ lâu dài cho dân tộc Việt Nam?

a)

Khởi nghĩa Phùng Hưng lật đổ ách đô hộ của nhà Đường, giành quyền tự chủ.

b)

Khởi nghĩa Lý Bí chống nhà Lương thắng lợi, lập ra nhà nước Vạn Xuân.

c)

Trận chiến trên sông Bạch Đằng (938) do Ngô Quyền lãnh đạo thắng lợi.

d)

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo kết thúc thắng lợi hoàn toàn.

36.

Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427) diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Đại Việt bị nhà Nguyên cai trị.

b)

Đại Việt bị nhà Minh đô hộ.

c)

Đại Việt bị chia cắt làm hai Đàng.

d)

Đại Việt có độc lập, chủ quyền.

37.

Các cuộc khởi nghĩa của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc có một trong những đặc điểm nào sau đây?

a)

Diễn ra sôi nổi, liên tục và mạnh mẽ.

b)

Diễn ra trên phạm vi cả nước.

c)

Diễn ra khi đất nước có độc lập.

d)

Các cuộc khởi nghĩa đều thắng lợi.

38.

Khác với các cuộc kháng chiến chống xâm lược thời Lý - Trần, khởi nghĩa Lam Sơn diễn ra trong bối cảnh

a)

nước Đại Ngu đã bị nhà Minh đô hộ.

b)

Đại Việt là quốc gia độc lập, có chủ quyền.

c)

nhà Minh lâm vào khủng hoảng, suy yếu.

d)

nhà Nguyên lâm vào khủng hoảng, suy yếu.

39.

Phong trào Tây Sơn (1771-1802) mang tính chất nào sau đây?

a)

Chiến tranh tự vệ.

b)

Chiến tranh đế quốc.

c)

Giải phóng dân tộc.

d)

Khởi nghĩa nông dân.

40.

Phong trào Tây Sơn (1771-1802) đã

a)

lật đổ ách đô hộ của nhà Thanh ở Việt Nam.

b)

hoàn thành thống nhất đất nước về mọi mặt.

c)

xóa bỏ tình trạng chia cắt đất nước kéo dài.

d)

ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược.

41.

Việc Lý Bí đặt tên nước là Vạn Xuân (năm 544) thể hiện

a)

mong muốn quốc gia tồn tại lâu dài, yên vui.

b)

mong muốn đất nước ở trong mùa xuân.

c)

ý chí và quyết tâm bảo vệ độc lập, tự chủ.

d)

ý chí và quyết tâm duy trì hòa bình, ổn định.

42.

Một trong những điểm độc đáo của cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (248) là

a)

diễn ra khi chính quyền nhà Ngô suy yếu.

b)

thu hút đông đảo nhân dân tham gia.

c)

đạt được thắng lợi trọn vẹn.

d)

có nữ tướng tham gia chỉ huy cuộc khởi nghĩa.

43.

Năm 40 - 43 là thời gian diễn ra cuộc khởi nghĩa nào của nhân dân ta thời Bắc thuộc?

a)

khởi nghĩa Bà Triệu.

b)

khởi nghĩa Lý Bí.

c)

khởi nghĩa Hai Bà Trưng.

d)

khởi nghĩa Phùng Hưng.

44.

Năm 248, cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu nhằm chống lại ách đô hộ của triều đại phong kiến phương Bắc nào?

a)

Nhà Hán.

b)

Nhà Ngô.

c)

Nhà Đường.

d)

Nhà Minh.

45.

Năm 544, khởi nghĩa của Lí Bí thắng lợi đã thành lập ra nhà nước

a)

Vạn Xuân.

b)

Đại Ngu.

c)

Đại Việt.

d)

Đại Cồ Việt.

46.

Năm 1407, sau khi cuộc kháng chiến của nhà Hồ thất bại nước ta rơi vào ách thống trị của triều đại phong kiến Trung Quốc nào?

a)

Nhà Hán.

b)

Nhà Đường.

c)

Nhà Minh.

d)

Nhà Tống.

47.

Thắng lợi của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc đã

a)

để lại những bài học kinh nghiệm lịch sử quý báu.

b)

chấm dứt hoàn toàn ách đô hộ của phong kiến phương Bắc.

c)

mở ra kỉ nguyên mới: độc lập, tự chủ, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

khẳng định vai trò to lớn của lực lượng vũ trang ba thứ quân.

48.

Một trong những đặc điểm của cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng (cuối thế kỉ VIII) là gì?

a)

Do triều đình phong kiến lãnh đạo.

b)

Chống lại ách cai trị của nhà Đường.

c)

Nhằm mục đích bảo vệ độc lập dân tộc.

d)

Giành được thắng lợi trọn vẹn.

49.

Một trong những đóng góp to lớn của Hai Bà Trưng trong cuộc đấu tranh giành độc lập thời Bắc thuộc là

a)

mở đầu thời kì đấu tranh chống đô hộ.

b)

mở ra thời kỳ độc lập, tự chủ lâu dài.

c)

đập tan âm mưu xâm lược của nhà Đường.

d)

xây dựng nhà nước Vạn Xuân lớn mạnh.

50.

Một trong những đóng góp to lớn của phong trào Tây Sơn (1771–1802) đối với lịch sử dân tộc Việt Nam là

a)

lật đổ ách đô hộ tàn bạo của nhà Minh ở Việt Nam.

b)

thống nhất đất nước hoàn toàn về mặt nhà nước.

c)

bước đầu thực hiện một số cải cách để xây dựng đất nước.

d)

ngăn chặn được nguy cơ Pháp xâm lược Việt Nam.

51.

Đặc điểm nổi bật nhất trong các cuộc khởi nghĩa giành độc lập của nhân dân Việt Nam thời kì Bắc thuộc là

a)

không có người lãnh đạo.

b)

diễn ra liên tục và mạnh mẽ.

c)

kết quả đều giành thắng lợi.

d)

chỉ có nhân dân tham gia đấu tranh.

52.

Ý nào không phản ánh đúng đặc điểm chung của các cuộc chiến đấu chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến thế kỉ XV

a)

Đều chống lại sự xâm lược của các triều đại phong kiến phương Bắc.

b)

Đều kết thúc bằng một trận quyết chiến chiến lược, đập tan ý đồ xâm lược của kẻ thù.

c)

Đều là cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập dân tộc.

d)

Nhân đạo hòa hiếu với kẻ xâm lược là một trong những nét nổi bật.