NEW
Font size
Worksheets201-250 chương 2 Triết học
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Vận dụng quan điểm duy vật biện chứng hãy chọn phương án đúng về nguồn gốc trực tiếp của nhận thức là:
Hoạt động thực tiễn cải biến tự nhiên và xã hội.
Hoạt động sản xuất cải biến tự nhiên và xã hội.
Hoạt động khoa học cải biến tự nhiên và xã hội.
Hoạt động thực nghiệm cải biến tự nhiên và xã hội.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động sản xuất, cảm tính có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động khoa học, cảm tính có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động chính trị, cảm tính có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất, cảm tính có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.
Chọn phương án đúng: Thực tiễn có mấy hình thức cơ bản?
Hai.
Ba.
Bốn.
Năm.
Hình thức thực tiễn nào giữ vai trò cơ bản và quyết định nhất?
Hoạt động chính trị - xã hội.
Thực nghiệm khoa học.
Hoạt động sản xuất vật chất.
Hoạt động tinh thần.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng nhất?
Hoạt động sản xuất vật chất giữ vai trò cơ bản vì quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội.
Hoạt động sản xuất vật chất giữ vai trò cơ bản vì quyết định mọi loại hình hoạt động khác.
Hoạt động sản xuất vật chất giữ vai trò cơ bản vì cung cấp điều kiện vật chất cho nhận thức.
Cả A, B, C.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Thực tiễn có vai trò là nguồn gốc của nhận thức vì tạo ra nhu cầu nhận thức và cung cấp tài liệu cho nhận thức.
Thực tiễn có vai trò là nguồn gốc của nhận thức vì thay thế toàn bộ nhận thức, quyết định quá trình nhận thức.
Thực tiễn có vai trò là nguồn gốc của nhận thức vì thay thế một phần nhận thức, quyết định quá trình nhận thức.
Thực tiễn có vai trò là nguồn gốc của nhận thức vì thúc đẩy con người tìm tòi tri thức mới để phục vụ cuộc sống.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Thực tiễn có vai trò là động lực của nhận thức vì thay thế toàn bộ nhận thức, quyết định quá trình nhận thức.
Thực tiễn có vai trò là động lực của nhận thức vì thay thế một phần nhận thức, quyết định quá trình nhận thức.
Thực tiễn có vai trò là động lực của nhận thức vì thúc đẩy con người tìm tòi tri thức mới để phục vụ cuộc sống.
Thực tiễn có vai trò là động lực của nhận thức vì tạo ra nhu cầu nhận thức và cung cấp tài liệu cho nhận thức.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Thực tiễn có vai trò là mục đích của nhận thức vì mọi tri thức cuối cùng đều hướng tới hoạt động cải tạo tự nhiên.
Thực tiễn có vai trò là mục đích của nhận thức vì mọi tri thức cuối cùng đều hướng tới hoạt động cải tạo thực tiễn.
Thực tiễn có vai trò là mục đích của nhận thức vì mọi tri thức cuối cùng đều hướng tới hoạt động cải tạo xã hội.
Thực tiễn có vai trò là mục đích của nhận thức vì mọi tri thức cuối cùng đều hướng tới hoạt động cải tạo cuộc sống con người.
Vận dụng quan điểm duy vật biện chứng hãy chọn phương án đúng về quan hệ giữa thực tiễn và nhận thức là:
Một chiều.
Tách biệt.
Thống nhất biện chứng.
Phủ định lẫn nhau.
Chọn phương án đúng: Lý luận không có thực tiễn dẫn đường thì sẽ:
Là lý luận cách mạng
Trở thành lý luận suông, trừu tượng
Luôn đúng đắn
Vẫn phát triển bình thường
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Thực tiễn quyết định nhận thức vì nhận thức được hình thành và phát triển trong quá trình con người cải biến thế giới.
Thực tiễn quyết định nhận thức vì nhận thức được hình thành và phát triển trong quá trình con người phụ thuộc vào thế giới.
Thực tiễn quyết định nhận thức vì nhận thức được hình thành và phát triển trong quá trình con người thụ động trước thế giới.
Thực tiễn quyết định nhận thức vì nhận thức được hình thành và phát triển trong quá trình con người tách biệt với thế giới.
Câu 212. Chọn phương án đúng nhất: Thực tiễn không chỉ kiểm nghiệm mà còn có vai trò:
A. Sửa chữa, bổ sung tri thức.
B. Sửa chữa, bổ sung và củng cố tri thức.
C. Sửa chữa, bổ sung và bảo vệ tri thức.
D. Sửa chữa, bổ sung và phát triển tri thức.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng nhất?
Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý vì thực tiễn có tính chủ quan, xác định đúng - sai của tri thức.
Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý vì thực tiễn có tính khách quan, xác định đúng - sai của tri thức.
Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý vì thực tiễn có tính độc lập, xác định đúng - sai của tri thức.
Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý vì thực tiễn có tính thực tế, xác định đúng - sai của tri thức.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng nhất?
Thực tiễn được coi là tiêu chuẩn duy nhất của chân lý vì thực tiễn là khách quan, phổ biến và có tính lịch sử - xã hội.
Thực tiễn được coi là tiêu chuẩn duy nhất của chân lý vì thực tiễn là chủ quan, phổ biến và có tính lịch sử - xã hội.
Thực tiễn được coi là tiêu chuẩn duy nhất của chân lý vì lý luận thuần túy không đủ kiểm nghiệm.
Cả A, C.
Ý nghĩa phương pháp luận quan trọng nhất rút ra từ quan điểm về vai trò của thực tiễn đối với nhận thức là:
Nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn, dựa trên thực tiễn và phục vụ thực tiễn.
Nhận thức phải xuất phát từ thực tế, dựa trên thực tế - thực tiễn và phục vụ thực tiễn.
Nhận thức phải xuất phát từ điều kiện khách quan, dựa trên điều kiện khách quan - thực tiễn và phục vụ thực tiễn.
Nhận thức phải xuất phát từ điều kiện chủ quan, dựa trên điều kiện chủ quan - thực tiễn và phục vụ thực tiễn.
Để tránh rơi vào giáo điều, kinh nghiệm chủ nghĩa, chúng ta cần:
Kết hợp lý luận với thực tiễn.
Thường xuyên kiểm nghiệm tri thức trong thực tiễn.
Kết hợp lý luận với thực tế.
Cả A, B.
Khi vận dụng tri thức khoa học vào thực tiễn, cần tuân thủ nguyên tắc nào?
Tôn trọng tính khoa học, điều kiện lịch sử - cụ thể, chống chủ quan, duy ý chí.
Tôn trọng tính thực tế, điều kiện lịch sử - cụ thể, chống chủ quan, duy ý chí.
Tôn trọng tính khách quan, điều kiện lịch sử - cụ thể, chống chủ quan, duy ý chí.
Tôn trọng điều kiện lịch sử - cụ thể, chống chủ quan, duy ý chí.
Vận dụng quan điểm duy vật biện chứng hãy chọn phương án đúng về quan hệ giữa hai giai đoạn nhận thức là:
Tách biệt hoàn toàn.
Đối lập nhau.
Thống nhất biện chứng.
Siêu hình tách rời.
Vận dụng quan điểm duy vật biện chứng hãy chọn phương án đúng về bản chất của nhận thức cảm tính là:
Giai đoạn phản ánh gián tiếp hiện thực khách quan.
Giai đoạn phản ánh trực tiếp hiện thực khách quan.
Giai đoạn phản ánh bản chất và quy luật sự vật
Giai đoạn phản ánh sâu sắc sự vật khách quan.
Nhận thức cảm tính gồm những hình thức nào?
Khái niệm, phán đoán, suy lý.
Trực giác, linh cảm.
Cảm giác, tri giác, biểu tượng
Phán đoán, suy luận.
Cảm giác được hiểu là:
Hình thức phản ánh toàn diện sự vật.
Phản ánh mọi thuộc tính của sự vật.
Phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật.
Phản ánh khái quát về sự vật.
Tri giác được hiểu là:
Sự tổng hợp nhiều cảm giác để phản ánh sự vật một cách tương đối toàn vẹn.
Sự tổng hợp nhiều khái niệm để phản ánh sự vật một cách tương đối toàn vẹn.
Sự tổng hợp nhiều phán đoán để phản ánh sự vật một cách tương đối toàn vẹn.
Sự tổng hợp nhiều suy luận để phản ánh sự vật một cách tương đối toàn vẹn.
Câu 223. Chọn phương án đúng: Biểu tượng được hiểu là:
Hình ảnh cụ thể, toàn vẹn, rõ ràng của sự vật đang tác động vào giác quan.
Hình ảnh đã được lưu giữ, tái hiện trong óc khi sự vật không còn trực tiếp tác động.
Hình ảnh cụ thể, rõ ràng, phản ánh sự vật một cách tương đối toàn vẹn.
Hình ảnh đã được lưu giữ, tái hiện từ thực tế khách quan khi sự vật không còn trực tiếp tác động.
Đặc điểm nổi bật của nhận thức cảm tính là:
Gián tiếp, trừu tượng.
Phản ánh bản chất sự vật.
Trực tiếp, cụ thể và sinh động.
Phản ánh mang tính suy luận.
Hạn chế của nhận thức cảm tính là:
A. Chỉ phản ánh bề ngoài của sự vật.
B. Chỉ phản ánh cái ngẫu nhiên của sự vật.
Chi phản ánh cái tất nhiên của sự vật
Chỉ phản ánh bên trong của sự vật
Vận dụng quan điểm duy vật biện chứng hãy chọn phương án
B. Giai đoạn phản ánh gián tiếp, cái tất nhiên của sự vật.
C. Giai đoạn phản ánh trực tiếp, cái ngẫu nhiên của sự vật.
D. Giai đoạn phản ánh gián tiếp, khái quát bản chất, quy luật của sự vật.
Nhận thức lý tính gồm các hình thức nào?
Khái niệm, phán đoán, suy lý.
Trực giác, linh cảm.
Cảm giác, tri giác, biểu tượng.
Phán đoán, suy luận.
Khái niệm được hiểu là:
Hình thức cơ bản phản ánh bề ngoài, những thuộc tính chung của sự vật.
Hình thức cơ bản phản ánh bản chất, những thuộc tính chung của sự vật.
Hình thức cơ bản phản ánh bề ngoài, những thuộc tính ngẫu nhiên của sự vật.
Hình thức cơ bản phản ánh bản chất, những thuộc tính ngẫu nhiên của sự vật.
Phán đoán được hiểu là:
Sự liên kết các cảm giác để khẳng định hoặc phủ định một thuộc tính nào đó của sự vật.
Sự liên kết các tri giác để khẳng định hoặc phủ định một thuộc tính nào đó của sự vật.
Sự liên kết các khái niệm để khẳng định hoặc phủ định một thuộc tính nào đó của sự vật.
Sự liên kết các biểu tượng để khẳng định hoặc phủ định một thuộc tính nào đó của sự vật.
Câu 230. Chọn phương án đúng: Suy lý được hiểu là:
A. Kết hợp nhiều phán đoán để rút ra tri thức mới.
B. Kết hợp nhiều khái niệm để rút ra tri thức mới.
C. Kết hợp nhiều cảm giác để rút ra tri thức mới.
D. Kết hợp nhiều biểu tượng để rút ra tri thức mới.
Đặc điểm của nhận thức lý tính là:
Trực tiếp, cụ thể và bề ngoài.
Gián tiếp, khái quát và trừu tượng.
Gián tiếp, cụ thể và bề trong.
Trực tiếp, cụ thể và rõ ràng.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Nhận thức cảm tính khái quát, đi sâu bản chất sự vật, hiện tượng; nhận thức lý tính cung cấp tài liệu về sự vật, hiện tượng.
Nhận thức cảm tính phản ánh gián tiếp sự vật, hiện tượng; nhận thức lý tính khái quát, đi sâu bản chất sự vật, hiện tượng.
Nhận thức cảm tính phản ánh trực tiếp bề ngoài sự vật, hiện tượng; nhận thức lý tính khái quát, đi sâu bản chất sự vật, hiện tượng.
Nhận thức cảm tính phản ánh bên trong sự vật, hiện tượng; nhận thức lý tính khái quát, đi sâu bản chất sự vật, hiện tượng.
Sau khi hoàn thành các giai đoạn nhận thức, con người cần:
Quay trở lại nhận thức cảm tính để kiểm nghiệm và vận dụng tri thức.
Quay trở lại nhận thức lý tính để kiểm nghiệm và vận dụng tri thức.
Quay trở lại thực tế để kiểm nghiệm và vận dụng tri thức.
Quay trở lại thực tiễn để kiểm nghiệm và vận dụng tri thức.
Chân lý được hiểu là:
Tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được nhận thức cảm tính kiểm nghiệm.
Tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm.
Tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được nhận thức lý tính kiểm.
Tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tế kiểm nghiệm.
Cơ sở khách quan của chân lý là:
Hiện thực khách quan.
Ý thức con người.
Hiện thực thực tế.
Số đông công nhận.
Câu 236. Chọn phương án đúng: Chân lý mang tính:
A. Chủ quan.
B. Khách quan.
C. Ngẫu nhiên.
D. Thực tế.
Vận dụng quan điểm duy vật biện chứng hãy chọn phương án đúng về tiêu chuẩn duy nhất để kiểm tra chân lý là:
Khách quan.
Số đông công nhận.
Thực tiễn.
Thực tế.
Vận dụng quan điểm duy vật biện chứng hãy chọn phương án đúng về tính khách quan của chân lý là:
Phản ánh phụ thuộc vào ý thức, thay đổi tùy theo ý thức cá nhân,
Phản ánh phụ thuộc vào cảm giác, thay đổi tùy theo cảm giác cá nhân.
Phản ánh phụ thuộc vào ý chí của con người, do ý chí con người áp đặt.
Phản ánh đúng bản chất của sự vật, hiện tượng khách quan.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Chân lý tồn tại trong mọi điều kiện như nhau, không có chân lý trừu tượng chung chung.
Chân lý luôn gắn với điều kiện lịch sử - xã hội, không có chân lý trừu tượng chung chung.
Chân lý chỉ tồn tại trong tư duy, không có chân lý trừu tượng chung chung.
Chân lý bất biến, không thay đổi; không có chân lý trừu tượng chung chung.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Chân lý có thể phản ánh sai lệch hiện thực, vì luôn hạn chế do điều kiện lịch sử nhất định.
Chân lý phản ánh khách quan nhưng còn hạn chế do điều kiện lịch sử nhất định.
Chân lý phụ thuộc vào ý thức cá nhân và luôn hạn chế do điều kiện lịch sử nhất định.
Chân lý phụ thuộc vào cảm giác con người và luôn hạn chế do điều kiện lịch sử nhất định.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Tính tuyệt đối của chân lý là tri thức được nhận thức cảm tính kiểm nghiệm, tổng hợp từ các chân lý tương đối và không thể phủ định hoàn toàn.
Tính tuyệt đối của chân lý là tri thức được nhận thức lý tính kiểm nghiệm, tổng hợp từ các chân lý tương đối và không thể phủ định hoàn toàn.
Tính tuyệt đối của chân lý là tri thức được thực tế kiểm nghiệm, tổng hợp từ các chân lý tương đối và không thể phủ định hoàn toàn.
Tính tuyệt đối của chân lý là tri thức được thực tiễn kiểm nghiệm, tổng hợp từ các chân lý tương đối và không thể phủ định hoàn toàn.
Vận dụng quan điểm duy vật biện chứng hãy chọn phương án đúng về quan hệ giữa chân lý tuyệt đối và chân lý tương đối là:
Đối lập nhau trong quá trình nhận thức.
Bổ sung, chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình nhận thức.
Không liên quan đến nhau trong quá trình nhận thức.
Thống nhất với nhau trong quá trình nhận thức.
Tại sao chân lý mang tính cụ thể?
Vì mọi tri thức phụ thuộc vào nhận thức cảm tính cá nhân.
Vì mọi tri thức phụ thuộc vào nhận thức lý tính cá nhân.
Vì mọi tri thức là sản phẩm tinh thần thuần túy của tư duy con người.
Vì mọi tri thức luôn gắn với điều kiện lịch sử - xã hội nhất định.
Tại sao thực tiễn được coi là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý?
Vì thực tiễn là hoạt động vật chất, khách quan, xác định đúng - sai của tri thức.
Vì thực tiễn là hoạt động sản xuất, khách quan, xác định đúng - sai của tri thức.
Vì thực tiễn là hoạt động thực tế, khách quan, xác định đúng - sai của tri thức.
Vì thực tiễn là hoạt động khoa học, khách quan, xác định đúng - sai của tri thức.
Tại sao thực tiễn có tính tương đối?
Vì thực tiễn không thể thay đổi cùng điều kiện lịch sử - xã hội.
Vì thực tiễn có thể thay đổi cùng điều kiện lịch sử - xã hội.
Vì thực tiễn luôn thay đổi cùng điều kiện lịch sử - xã hội.
Vì thực tiễn không cần thiết thay đổi cùng điều kiện lịch sử - xã hội.
Tại sao thực tiễn có tính tuyệt đối?
Vì chỉ thực tiễn mới có thể kiểm nghiệm chân lý cuối cùng
Vì chỉ thực tiễn mới có thể kiểm nghiệm chân lý cuối cùng.
Vì chỉ nhận thức cảm tính mới có thể kiểm nghiệm chân lý cuối cùng,
Vì chỉ nhận thức lý tính mới có thể kiểm nghiệm chân lý cuối cùng.
Theo quan điểm duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Thực tiễn vừa là công cụ, vừa là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý.
Thực tiễn vừa là cách thức, vừa là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý.
Thực tiễn vừa là cơ sở, vừa là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý.
Thực tiễn vừa là đòn bẩy, vừa là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý.
Ý nghĩa phương pháp luận quan trọng khi nghiên cứu chân lý là:
Tôn trọng thực tế, xuất phát từ thực tiễn.
Tôn trọng khách quan, xuất phát từ thực tiễn.
Tôn trọng chủ quan, xuất phát từ con người.
Tôn trọng chủ quan, xuất phát từ ý thức.
Khi vận dụng tri thức khoa học vào thực tiễn, cần chú ý:
A. Điều kiện lịch sử - xã hội cụ thể.
B. Không cần quan tâm đến điều kiện cụ thể.
C. Tính trừu tượng của lý luận.
D. Chỉ làm theo kinh nghiệm chủ quan.
Cần chống lại quan điểm nào sau đây là yêu cầu phương pháp luận khi nghiên cứu chân lý?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Quan điểm thực tiễn.
Tư duy biện chứng.
Chủ nghĩa giáo điều, kinh nghiệm chủ nghĩa.
