wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

luyện kim

b)

máy hơi nước

c)

len, dạ

d)

chế tạo máy móc

2.

Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

tư sản, nông dân, bình dân thành thị

b)

quý tộc, nông dân, tăng lữ, thị thủ công

c)

tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân

d)

vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị

3.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

kinh tế đồn điền

b)

công trường thủ công

c)

dệt và làm gốm

d)

phường hội thủ công

4.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

công thương nghiệp

b)

đồn điền, trang trại

c)

luyện kim và đóng tàu

d)

khai thác dầu mỏ

5.

Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

lạc hậu, manh mún, công cụ lao động thô sơ

b)

bị cạnh tranh gay gắt bởi nông nghiệp Pháp

c)

phương thức kinh doanh mới thâm nhập mạnh

d)

phát triển mạnh mẽ trong ngành đồn điền cao su

6.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XVIII là

a)

lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó

b)

lật đổ chế độ phong kiến, có đại diện của tích của nó

c)

tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến

d)

mở đường cho sự phát triển của nền văn hóa xã hội

7.

Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

a)

dân tộc và dân chủ

b)

dân tộc và dân sinh

c)

độc lập và tự do

d)

dân chủ và dân quyền

8.

Một trong những lực lượng lãnh đạo chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XVIII là giai cấp

a)

tư sản

b)

công nhân

c)

nông dân

d)

địa chủ

9.

Lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là

a)

tư sản và chủ nô

b)

tư sản và quý tộc mới

c)

tăng lữ và quý tộc

d)

chủ nô và quý tộc

10.

“Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Sác-lo I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản” là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản ở quốc gia nào sau đây?

a)

Nga

b)

Pháp

c)

Anh

d)

Bắc Mĩ

11.

Một trong những ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỷ XVIII là

a)

lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến

b)

thúc đẩy phong trào đấu tranh giành độc lập Mĩ Latinh

c)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế do vua Sác – lo I đứng đầu

d)

lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc

12.

Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là

a)

lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến

b)

thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa ở Anh

c)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Anh

d)

giành độc lập dân tộc từ tay thực dân Pháp

13.

Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau do

a)

điều kiện lịch sử

b)

giai cấp lãnh đạo

c)

động lực cách mạng

d)

nhiệm vụ cách mạng

14.

Đặc điểm nổi bật của hình thức chính trị nước Anh và Pháp trước khi biến đổi cách mạng tư sản là

a)

tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế

b)

là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

c)

xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa

d)

xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng

15.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

lấy Thanh giáo làm ngọn cờ tư tưởng

b)

xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng

c)

xã hội phân chia thành các đẳng cấp

d)

vua Lu-i XVI có quyền lực tuyệt đối

16.

Đặc điểm nổi bật về kinh tế của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ giữa thế kỉ XVIII là

a)

miền Nam chủ yếu phát triển kinh tế công nghiệp

b)

miền Bắc chủ yếu phát triển kinh tế thương nghiệp

c)

kinh tế phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa

d)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chưa thâm nhập

17.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI – XVIII?

a)

lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó

b)

tạo điều kiện cho sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa

c)

thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và liên minh của họ

d)

mở ra thời đại thắng lợi của chế độ xã hội chủ nghĩa

18.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Sác-lo I

b)

lật đổ ách thống trị của thực dân Anh, giành độc lập

c)

lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu vua Lu-i XVI

d)

thiết lập chính quyền của giai cấp tư sản và chủ nô

19.

Một trong những điểm chung của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

b)

do tư sản và chủ nô lãnh đạo

c)

xóa bỏ chế độ phong kiến và nô lệ

d)

diễn ra dưới hình thức nội chiến

20.

Điểm khác biệt về tình hình chính trị Bắc Mĩ so với nước Anh và Pháp trước khi cách mạng tư sản bùng nổ thế kỉ XVIII là

a)

thực dân phương Tây thống trị

b)

chế độ phong kiến kìm hãm

c)

xuất hiện tầng lớp quý tộc mới

d)

xã hội tồn tại chế độ đẳng cấp

21.

Điểm chung tiên đề tư tưởng của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII – XVIII là

a)

xuất hiện trào lưu tư tưởng tiến bộ của tư sản

b)

xuất hiện trào lưu triết học Ánh sáng

c)

xuất hiện các giai cấp, tầng lớp xã hội mới

d)

xuất hiện trào lưu xã hội không tưởng

22.

Nhận xét nào sau đây là đúng về ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

lật đổ và xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ phong kiến

b)

tạo điều kiện đẩy đãi thúc cho kinh tế tư bản phát triển

c)

thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh

d)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến tiến bộ ở Pháp

23.

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại đều

a)

dân đen xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

b)

tạo ra một nền dân chủ, tự do thực sự, rộng rãi

c)

lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa

d)

lật đổ chế độ thực dân, thiết lập nền cộng hòa

24.

Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, cả Anh và Pháp đều

a)

theo thể chế quân chủ chuyên chế

b)

theo thể chế quân chủ lập hiến

c)

là thuộc địa của thực dân bên ngoài

d)

có nền nông nghiệp lạc hậu, manh mún

25.

Nội dung nào phần nào không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế

b)

xác lập nền dân chủ tư sản

c)

đem lại quyền tự do chính trị cho người dân

d)

thống nhất thị trường dân tộc

26.

Ở nước Anh, do sự phát triển của ngành công nghiệp len dạ làm cho nghề nuôi cừu trở nên có lợi nhất. Nhiều quý tộc chuyển hướng kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa, giàu lên nhanh chóng, trở thành tầng lớp

a)

tư sản

b)

chủ nô

c)

quý tộc phong kiến

d)

quý tộc mới

27.

Sự phát triển của nền kinh tế tại ba miền bờ biển đối khối Tây Âu và Bắc Mỹ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất

a)

tư bản chủ nghĩa

b)

phong kiến

c)

xã hội chủ nghĩa

d)

chiếm hữu nô lệ

28.

Nội dung khái quát về các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVIII là gì?

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền

b)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ

29.

Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XVIII không bao gồm lực lượng nào?

a)

tư sản

b)

quý tộc mới

c)

chủ nô

d)

công nhân

30.

Tiền đề về kinh tế dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVII – XVIII là gì?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến

b)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh

c)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn về kinh tế và chính trị

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến

31.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân nào?

a)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

b)

Anh và đế quốc Mĩ

c)

Tây Ban Nha và Pháp

d)

Pháp và Đức

32.

“Chủ nghĩa tư bản hiện đại” là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn nào?

a)

trong giai đoạn tự do cạnh tranh

b)

bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền

c)

từ sau Chiến tranh thế giới thứ II đến nay

d)

từ sau Chiến tranh thế giới thứ I đến nay

33.

Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu

b)

sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao

c)

khoa học – công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng

d)

lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao

34.

Chủ nghĩa tư bản được xác lập và phát triển trên thế giới ở các khu vực nào trước hết?

a)

châu Âu và Bắc Mĩ

b)

Tây Âu và châu Á

c)

Bắc Mĩ và Nam Á

d)

châu Á và châu Phi

35.

Sự kiện đánh dấu sự mở rộng của cuộc cách mạng tư sản bên ngoài châu Âu là gì?

a)

Cách mạng tư sản Anh

b)

Cách mạng tư sản Pháp

c)

Cách mạng tư sản Hà Lan

d)

Chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ

36.

Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là gì?

a)

bước đầu xuất khẩu tư bản

b)

xuất hiện độc quyền nhà nước

c)

bước đầu xâm lược thuộc địa

d)

xuất hiện tư bản tài chính

37.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ thế kỉ XVII – XIX có điểm chung là gì?

a)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

b)

thiết lập chế độ cộng hòa

c)

lật đổ chế độ thực dân

d)

do giai cấp tư sản lãnh đạo

38.

Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là những nước nào?

a)

Mĩ, Anh, Trung Quốc

b)

Mĩ, Nhật, Cu Ba

c)

Mĩ, Nhật, Đức

d)

Mĩ, Nhật, Trung Quốc

39.

Sự khác biệt giữa chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất phát từ yếu tố nào?

a)

sự phát triển kinh tế và công nghiệp

b)

sự cạnh tranh và chiến lược kinh doanh

c)

sự bất ổn định, phân hóa giàu nghèo

d)

sự tập trung tài sản và quyền lực

40.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công, các nước tư bản phương Tây đã tăng cường hoạt động gì?

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa

d)

đổi mới hình thức kinh doanh

41.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn nào?

a)

tự do cạnh tranh

b)

cải cách đất nước

c)

đế quốc chủ nghĩa

d)

chủ nghĩa dân chủ

42.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình nào?

a)

xâm lược thuộc địa

b)

giao lưu buôn bán

c)

toàn cầu hóa

d)

tích tụ và tập trung tư bản

43.

Đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở những khu vực nào?

a)

châu Âu, châu Mĩ và khu vực Tây Âu

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mĩ

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh

d)

châu Mĩ, Tây Âu và khu vực Đông Âu

44.

Đầu thế kỉ XX, quốc gia nào có hệ thống thuộc địa rộng lớn nhất?

a)

Đức

b)

I-ta-li-a

c)

Nhật

d)

Anh

45.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX) là kết quả liên minh của lực lượng nào?

a)

vô sản và tư sản

b)

chủ nô và tư sản

c)

các nhà tư bản lớn

d)

địa chủ và quý tộc

46.

Sự kiện nào đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ

b)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh

c)

Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a

d)

Các cuộc nổi dậy ở Nga và cuộc nội chiến ở Mĩ

47.

Một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại là gì?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực

48.

Chính sách xâm lược và mở rộng thuộc địa của các nước tư bản nhằm đáp ứng nhu cầu nào?

a)

phát triển khoa học – kĩ thuật

b)

giải quyết tình trạng thất nghiệp

c)

thu hút nguồn vốn đầu tư bên ngoài

d)

nguyên liệu và nguồn nhân công

49.

Nước Anh được mệnh danh là “đế quốc của Mặt Trời không bao giờ lặn” vì lí do nào?

a)

luôn phải đối mặt với ngoại xâm

b)

có hệ thống thuộc địa rộng khắp thế giới

c)

nguồn vốn đầu tư trải khắp toàn cầu

d)

các nước đế quốc tranh nhau đầu tư vào Anh

50.

Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868) ở Nhật Bản và cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc có điểm tương đồng nào?

a)

là cuộc cách mạng dân chủ tư sản triệt để

b)

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển

c)

là những cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc

d)

giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân

51.

Cuộc Duy Tân Minh Trị đã đưa Nhật Bản biến đổi theo hướng nào?

a)

đặt nền móng cho chủ nghĩa xã hội ở Nhật Bản

b)

mở rộng ảnh hưởng sang châu Âu và châu Phi

c)

từ nước phong kiến thành nước tư bản chủ nghĩa

d)

đạt nhiều tiến bộ về nghiên cứu hải dương

52.

Ở châu Á cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào sau cải cách, duy tân đã đi theo con đường tư bản chủ nghĩa?

a)

Nhật Bản và Xiêm

b)

Nhật Bản và Trung Quốc

c)

Xiêm và Việt Nam

d)

Xiêm và Ấn Độ

53.

Trong giai đoạn 50 – 70 của thế kỉ XIX, phong trào cải cách mang tính tư sản ở châu Âu và Bắc Mĩ tiêu biểu là sự kiện nào?

a)

cách mạng tư sản Anh

b)

cách mạng tư sản Pháp 1848

c)

chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ

d)

cải cách nông nô ở Nga

54.

Cuối thế kỉ XIX, ngoại trừ những nước nào thì hầu hết các quốc gia ở châu Á đều trở thành thuộc địa của tư bản phương Tây?

a)

Xiêm và Nhật Bản

b)

Nhật Bản và Trung Quốc

c)

Trung Quốc và Xiêm

d)

Ấn Độ và Xiêm

55.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân nào?

a)

Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha

b)

Anh và đế quốc Mĩ

c)

Tây Ban Nha và Pháp

d)

Pháp và Đức

56.

Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, quốc gia được mệnh danh vừa là “công xưởng của thế giới” vừa là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn” là nước nào?

a)

Pháp

b)

Anh

c)

Đức

d)

57.

Cuối thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tích tụ cao độ đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn nào?

a)

độc quyền

b)

tự do cạnh tranh

c)

hòa hoãn

d)

hợp tác

58.

Cuối thế kỉ XIX, quốc gia nào đã bành trướng và can thiệp nội bộ vào nhiều nước khu vực Mĩ Latinh?

a)

Tây Ban Nha

b)

Bồ Đào Nha

c)

Anh

d)

59.

Một đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản độc quyền cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là sự hình thành của các tổ chức nào?

a)

công ty xuyên quốc gia

b)

tổ chức độc quyền

c)

tổ chức liên kết khu vực

d)

tổ chức liên kết quốc tế

60.

Lĩnh vực nào là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

chạy đua vũ trang

b)

sự bình đẳng xã hội

c)

cơ cấu giai cấp xã hội

d)

khoa học – công nghệ

61.

Cơ sở cho bước chuyển biến của chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền là gì?

a)

quá trình hợp tác ở các nước tư bản

b)

sự phát triển của các tổ chức độc quyền

c)

nhiều trung tâm kinh tế – tài chính ra đời

d)

sự ra đời nhiều tổ chức liên kết khu vực

62.

Nội dung nào phản ánh không đúng đặc điểm của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

sự tập trung sản xuất và tư bản ở mức cao

b)

xuất khẩu tư bản đóng vai trò quan trọng

c)

đầu tư, hợp tác với các nước đang phát triển

d)

tăng cường phân chia lãnh thổ thế giới

63.

Trình tự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo hướng nào?

a)

tự do cạnh tranh → độc quyền → hiện đại

b)

độc quyền → hiện đại → tự do cạnh tranh

c)

tự do cạnh tranh → hiện đại → độc quyền

d)

hiện đại → độc quyền → tự do cạnh tranh

64.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, giai cấp tư sản ở nước Nga đã thành lập

a)

Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ

c)

Chính quyền Xô viết

d)

Chính phủ dân chủ cộng hoà

65.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, chính quyền cách mạng của quần chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là

a)

Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Chính phủ dân tộc dân chủ

c)

Chính quyền Xô viết

d)

Chính phủ dân chủ cộng hoà

66.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai họp (25/10/1917) đã tuyên bố

a)

Thành lập chính phủ Xô viết

b)

Tham chiến chống Nhật ở châu Á

c)

Thành lập khối Đồng minh chống phát xít

d)

Thành lập chính phủ tư sản lâm thời

67.

Ngay sau khi thành lập (1917), chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã

a)

Ban hành “Sắc lệnh hoà bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”

b)

Giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước

c)

Tiến hành công cuộc cải tổ toàn diện đất nước

d)

Lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng

68.

Quốc gia nào sau đây đã thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới?

a)

Trung Quốc

b)

Pháp

c)

Liên Xô

d)

69.

Một trong những quốc gia đầu tiên gia nhập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

Nga

b)

Nhật Bản

c)

Campuchia

d)

Lào

70.

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã lật đổ

a)

Chế độ quân chủ chuyên chế

b)

Chế độ độc tài quân sự

c)

Chính phủ tư sản lâm thời

d)

Chính quyền Xô viết

71.

Năm 1924, Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô đã

a)

Hoàn thành quá trình thành lập nhà nước Liên Xô

b)

Kết thúc cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc

c)

Giải quyết yêu cầu hoà bình cho nhân dân

d)

Giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân

72.

Sự ra đời của Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết (1922) đã

a)

Giải phóng các dân tộc trên toàn thế giới

b)

Liên kết phong trào công nhân các nước tư bản

c)

Tạo sức mạnh tổng hợp để xây dựng đất nước

d)

Đập tan âm mưu xâm lược của các nước đế quốc

73.

Lãnh đạo Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

Các Mác

b)

Ăngghen

c)

Xtalin

d)

Lênin

74.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Các nước cộng hoà Xô viết phát triển không đồng đều về kinh tế

b)

Mâu thuẫn giữa các dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng gay gắt

c)

Các nước cộng hoà Xô viết có sự thống nhất về chính sách phát triển

d)

Mâu thuẫn giữa nước Nga với các nước cộng hoà Xô viết gay gắt

75.

Đặc điểm nổi bật của tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 là

a)

Hai chính quyền song song tồn tại

b)

Nhân dân lên nắm chính quyền

c)

Ba chính quyền tồn tại đồng thời

d)

Giai cấp tư sản nắm chính quyền

76.

Mục tiêu của việc thành lập Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

Chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc

b)

Thực hiện hiệu quả chính sách kinh tế mới

c)

Hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển

d)

Chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức

77.

Năm 1917, nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng xã hội đều gắn với sự hình thành của

a)

Giai cấp tư sản

b)

Giai cấp vô sản

c)

Tiểu tư sản trí thức

d)

Địa chủ phong kiến

78.

Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 đã

a)

Lật đổ được Chính phủ tư sản lâm thời

b)

Lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế

c)

Đưa nước Nga ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới

d)

Giải phóng các dân tộc khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa

79.

Năm 1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua

a)

Tuyên ngôn thành lập Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết

b)

Hiến pháp đầu tiên của Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết

c)

Cương lĩnh xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội

d)

Báo cáo chính trị và báo cáo sửa đổi điều lệ Đảng Cộng sản

80.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

Sự bình đẳng về mọi mặt

b)

Phân biệt về tôn giáo

c)

Đồng hoá về văn hoá

d)

Phân biệt về chủng tộc

81.

Đối với Liên Xô, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

c)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới

82.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922?

a)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết

b)

Phù hợp với xu thế phát triển chung của thế giới lúc bấy giờ

c)

Đáp ứng được nhiệm vụ cấp bách trong đấu tranh chống ngoại xâm

d)

Phù hợp với nguyện vọng của các dân tộc trên đất nước Xô viết

83.

Đối với thế giới, sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tăng cường vị thế của Nhà nước Liên Xô trên trường quốc tế

b)

Có vị trí dẫn đầu phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về mô hình nhà nước

d)

Chứng minh học thuyết Mác – Lênin là đúng đắn, khoa học

84.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hoà là

a)

Nga, U-crain-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-đơ

b)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-đơ

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-đơ

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-đơ

85.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917)

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp

86.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời năm 1922 đã

a)

Đánh dấu Liên Xô hoàn thành công cuộc chống thù trong, giặc ngoài

b)

Chứng tỏ chế độ quân chủ chuyên chế do Nga hoàng đứng đầu hoàn toàn sụp đổ

c)

Đánh dấu sự xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn

d)

Đánh dấu Liên Xô đã hoàn thành công cuộc xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa

87.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình kinh tế - xã hội các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Kinh tế tăng trưởng nhanh, công nghiệp hoá được đẩy mạnh, đời sống nhân dân cải thiện

b)

Suy thoái toàn diện, sản xuất đình đốn, thất nghiệp tăng cao

c)

Hầu như không đổi, chủ yếu tự cung tự cấp

d)

Phụ thuộc hoàn toàn vào viện trợ của Mĩ

88.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản

c)

Thái Lan

d)

Hàn Quốc

89.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam

b)

Inđônêxia

c)

Thái Lan

d)

Philippin

90.

Quốc gia nào sau đây ở Mĩ La-tinh chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Cuba

b)

Braxin

c)

Áchentina

d)

Mêhicô

91.

Trong những năm 1944-1945, ở Đông Âu, quốc gia nào sau đây đã thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Hà Lan

b)

Trung Quốc

c)

Bun-ga-ri

d)

Liên Xô

92.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ đầu năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

đánh bại chủ nghĩa phát xít.

d)

lật đổ chế độ thuộc địa kiểu mới.

93.

Tháng 12-1975, nhà nước nào sau đây được thành lập và đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Cộng hòa nhân dân Trung Hoa

b)

Cộng hòa Inđônêxia

c)

Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào

d)

Cộng hòa Nhân dân Campuchia

94.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các quốc gia.

b)

thực hiện chính sách cấm vận đối với khu vực Đông Nam Á.

c)

đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước.

d)

bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước Tây Âu.

95.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa, mà Trung Quốc (1978) là

a)

đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh.

b)

mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.

c)

hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền.

96.

Trước chiến tranh thế giới II, quốc gia duy nhất đi theo con đường xã hội chủ nghĩa là

a)

Lào

b)

Trung Quốc

c)

Liên Xô

d)

Việt Nam

97.

Trong những năm 1944-1945, quốc gia nào sau đây ở Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

a)

Ba Lan

b)

Ăngiêri

c)

Cu Ba

d)

Nhật Bản

98.

Năm 1948, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên

b)

Cu Ba

c)

Việt Nam

d)

Lào

99.

Năm 1949, ở châu Á, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Triều Tiên

b)

Cu Ba

c)

Trung Quốc

d)

Lào

100.

Trong công cuộc cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm?

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

quân sự

d)

văn hóa

101.

Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978–2008), Trung Quốc đã đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?

a)

là quốc gia thứ ba thế giới có tàu và người bay vào vũ trụ

b)

thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia

c)

là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự

d)

là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới

102.

Sự ra đời của quốc gia nào sau đây đã mở rộng không gian địa lý của chủ nghĩa xã hội sang khu vực Mĩ Latinh?

a)

Thái Lan

b)

Cuba

c)

Ấn Độ

d)

Iran

103.

Năm 2010, ở châu Á, quốc gia nào sau đây có quy mô kinh tế lớn thứ hai thế giới?

a)

Trung Quốc

b)

Ấn Độ

c)

Anh

d)

Pháp

104.

Trong những năm 1944-1945, các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền xuất phát từ điều kiện khách quan thuận lợi nào sau đây?

a)

Phát xít Nhật đã bị tiêu diệt hoàn toàn.

b)

Chiến tranh thế giới II lan rộng sang châu Á.

c)

Khối Đồng minh chống phát xít được thành lập.

d)

Thất bại của chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.

105.

Quốc gia nào sau đây thành lập nhà nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu trong giai đoạn 1945-1949?

a)

Trung Quốc

b)

Ấn Độ

c)

Hà Lan

d)

Nam Tư

106.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

b)

chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật.

c)

công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm.

d)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.

107.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

c)

không chịu tiến hành cải tổ đất nước.

d)

niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm.

108.

Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm.

c)

Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao.

d)

Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự.

109.

Một trong những khó khăn của Cuba trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1991 đến nay là

a)

lệnh cấm vận kéo dài của Mĩ và phương Tây.

b)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.

c)

mô hình kinh tế tập trung bao cấp kém hiệu quả.

d)

mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo không thể điều hòa.

110.

Giai đoạn 1944-1949, nhân dân các nước ở khu vực nào sau đây nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Tây Âu

b)

Đông Âu

c)

Châu Phi

d)

Mĩ La-tinh

111.

Từ năm 1991 đến nay, nhân dân một số nước ở khu vực nào đã tiến hành cải cách, đổi mới, kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Châu Á

b)

Bắc Phi

c)

Tây Âu

d)

Nam Phi

112.

Tháng 12-1978, quốc gia nào sau đây thực hiện công cuộc cải cách, mở cửa, đạt được thành tựu to lớn về kinh tế và xã hội?

a)

Liên Xô

b)

Cu-ba

c)

Ấn Độ

d)

Trung Quốc

113.

Từ năm 1991 đến nay, quốc gia nào sau đây không xây dựng chủ nghĩa xã hội?

a)

Trung Quốc

b)

Cuba

c)

Ấn Độ

d)

Việt Nam

114.

Năm 1999, Trung Quốc đã thu hồi chủ quyền đối với vùng lãnh thổ nào sau đây?

a)

Ma Cao

b)

Thượng Hải

c)

Đài Loan

d)

Hồng Kông

115.

Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào sau đây?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Kháng chiến chống Pháp.

c)

Kháng chiến chống Mĩ.

d)

Giải phóng dân tộc.

116.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong những năm 1944-1945 đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

Đông Âu

b)

Tây Âu

c)

Nam Âu

d)

Bắc Âu

117.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

c)

cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.

d)

quá trình thống nhất hai miền Nam – Bắc năm 1976.

118.

Từ thế kỉ XVI, các nước phương Tây bắt đầu xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á thông qua hoạt động

a)

buôn bán và truyền giáo.

b)

đầu tư phát triển kinh tế.

c)

mở rộng giao lưu văn hóa.

d)

xây dựng cơ sở hạ tầng.

119.

Các nước thực dân phương Tây xâm lược Đông Nam Á trong bối cảnh phần lớn các nước ở đây

a)

có nền kinh tế phát triển mạnh mẽ.

b)

có tình hình chính trị, xã hội ổn định.

c)

chế độ phong kiến phát triển đỉnh cao.

d)

chế độ phong kiến suy thoái, khủng hoảng.

120.

Giữa thế kỉ XVI, Phi-líp-pin bị thực dân phương Tây nào xâm lược và thống trị?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Hà Lan.

d)

Tây Ban Nha.

121.

Cuối thế kỉ XVI, thực dân Hà Lan tiến hành xâm lược quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Miến Điện.

b)

In-đô-nê-xi-a.

c)

Xin-ga-po.

d)

Cam-pu-chia.

122.

Cuối thế kỉ XIX, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia đã trở thành thuộc địa của thực dân

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Tây Ban Nha.

d)

Bồ Đào Nha.

123.

Đầu thế kỉ XX, hầu hết các nước có chủ quyền trong khu vực Đông Nam Á đều trở thành

a)

các nước dân chủ cộng hòa độc lập.

b)

thuộc địa của thực dân phương Tây.

c)

trung tâm hàng hải lớn trên thế giới.

d)

các quốc gia phong kiến độc lập, tự chủ.

124.

Sự kiện nào sau đây đã mở đầu quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Bồ Đào Nha đánh chiếm Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a).

b)

Tây Ban Nha xâm lược và thống trị Phi-líp-pin.

c)

Thực dân Pháp đánh chiếm Đà Nẵng (Việt Nam).

d)

Hà Lan xâm lược In-đô-nê-xi-a.

125.

Một trong những chính sách cai trị về kinh tế của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là

a)

vơ vét tài nguyên thiên nhiên.

b)

đưa quân đội trực tiếp cai trị.

c)

tập trung phát triển công nghiệp nặng.

d)

truyền bá và áp đặt Thiên chúa giáo.

126.

Một trong những chính sách cai trị về văn hóa, xã hội của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX là

a)

thực hiện chính sách chia để trị.

b)

cử học sinh giỏi đi du học phương Tây.

c)

thực hiện chính sách ngu dân.

d)

xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại.

127.

Tiếp sau các cuộc phát kiến địa lí, tư bản phương Tây có hoạt động nào sau đây ở Đông Nam Á?

a)

Xâm nhập thị trường và xâm lược thuộc địa.

b)

Đầu tư phát triển kinh tế nông nghiệp.

c)

Chỉ tập trung vào truyền bá Thiên chúa giáo.

d)

Đầu tư phát triển các khu công nghiệp.

128.

Công cuộc cải cách toàn diện ở nước Xiêm cuối thế kỉ XIX chủ yếu được tiến hành dưới thời trị vì của vua

a)

Rama V.

b)

Nô-rô-đôm.

c)

Minh Trị.

d)

Quang Tự.

129.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của vương quốc Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Đất nước phát triển mạnh theo con đường tư bản chủ nghĩa.

b)

Đứng trước sự đe dọa xâm lược của thực dân phương Tây.

c)

Chế độ phong kiến bước vào thời kì phát triển thịnh đạt.

d)

Các cuộc khởi nghĩa của nông dân diễn ra liên tiếp.

130.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt văn hóa – giáo dục?

a)

Xây dựng hệ thống luật pháp hiện đại.

b)

Thành lập các trường đại học hiện đại.

c)

Xóa bỏ chế lao dịch và nô lệ.

d)

Phát triển nông nghiệp và giảm thuế.

131.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt kinh tế?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông.

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm.

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại.

132.

Trong công cuộc cải cách cuối thế kỉ XIX, chính phủ Xiêm đã thực hiện chính sách nào sau đây về mặt chính trị?

a)

Khuyến khích đầu tư vào các ngành công nghiệp, giao thông.

b)

Công bố chương trình giáo dục quốc gia đầu tiên ở Xiêm.

c)

Cắt nhượng một số vùng lãnh thổ thuộc ảnh hưởng của Xiêm.

d)

Xây dựng mô hình nhà nước thống nhất, tập trung, hiện đại.

133.

Nhận thức được mối đe dọa của chủ nghĩa thực dân và nhu cầu phát triển đất nước, từ nửa sau thế kỉ XIX, triều đình Xiêm đã có hoạt động nào sau đây?

a)

Tiến hành công cuộc cải cách đất nước theo hướng hiện đại.

b)

Mở lớp dạy tiếng Anh và tiếng Pháp cho quan lại theo học.

c)

Mua các phát minh của nước ngoài ứng dụng vào sản xuất.

d)

Cắt một phần đất cho Anh và Pháp để đổi lấy hòa bình.

134.

Nội dung nào sau đây là thủ đoạn cai trị của thực dân phương Tây ở Đông Nam Á?

a)

Vơ vét của cải, bóc lột về kinh tế.

b)

Xây dựng nhà tù nhiều hơn trường học.

c)

Thi hành chính sách “chia để trị”.

d)

Xây dựng hạ tầng phục vụ người bản địa.

135.

Đâu không phải là thủ đoạn thực dân phương Tây thực hiện để xâm nhập vào khu vực Đông Nam Á từ thế kỉ XVI?

a)

Buôn bán.

b)

Truyền đạo.

c)

Cải cách.

d)

Chiến tranh xâm lược.

136.

Trong quá trình thống trị hơn 3 thế kỉ ở Phi-líp-pin, thực dân Tây Ban Nha đã

a)

Áp đặt và mở rộng Hồi giáo.

b)

Xây dựng nhiều trường đại học hiện đại.

c)

Áp đặt và mở rộng Thiên chúa giáo.

d)

Phát triển văn hóa truyền thống Philippin.

137.

Những cải cách của triều đình Xiêm cuối thế kỉ XIX được tiến hành theo mô hình của

a)

Nhật Bản.

b)

Trung Quốc.

c)

phương Tây.

d)

Ấn Độ.

138.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa công cuộc cải cách ở Xiêm cuối thế kỉ XIX?

a)

Thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Xiêm phát triển mạnh.

b)

Giúp Xiêm trở thành đế quốc hùng mạnh nhất ở châu Á.

c)

Lật đổ hoàn toàn chế độ phong kiến, thiết lập chế độ Cộng hòa.

d)

Giúp Xiêm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới.

139.

Vùng đất đầu tiên ở Đông Nam Á bị thực dân phương Tây xâm lược là

a)

bán đảo Sơn Trà – Đà Nẵng (Việt Nam).

b)

Ma-lắc-ca (Ma-lai-xi-a).

c)

Tiểu quốc Hồi giáo Kê – da (In-đô-nê-xi-a).

d)

Thương cảng Xin-ga-po.

140.

“Chúng lập ra ba chế độ khác nhau ở Trung, Nam, Bắc để ngăn cản việc thống nhất nước nhà của ta, để ngăn cản dân ta có đoàn kết”. Đoạn tư liệu trên phản ánh chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam trên lĩnh vực nào?

a)

Văn hóa.

b)

Tôn giáo.

c)

Kinh tế.

d)

Chính trị.

141.

Chính sách bóc lột của các nước thực dân phương Tây đã làm cho kinh tế các nước Đông Nam Á

a)

lạc hậu.

b)

phát triển.

c)

hội nhập quốc tế.

d)

khủng hoảng thừa.

142.

Một trong những cơ hội thuận lợi để các nước tư bản phương Tây tiến hành xâm lược các nước Đông Nam Á (từ thế kỉ XVI – XIX) là các quốc gia phong kiến ở đây

a)

giàu tài nguyên.

b)

suy yếu, khủng hoảng.

c)

có vị trí chiến lược.

d)

vừa mới hình thành.

143.

Hầu hết người dân thuộc địa các nước Đông Nam Á đều mù chữ. Ở Mã Lai, năm 1931 chỉ có 8,5% dân số biết chữ; ở Việt Nam, năm 1926 chỉ có khoảng 6% trẻ em ở độ tuổi đi học được tới trường, hơn 90% dân số không biết chữ. Thực trạng trên là hệ quả trực tiếp của chính sách nào sau đây của thực dân phương Tây ở các nước Đông Nam Á?

a)

Ngu dân.

b)

Tăng thuế.

c)

Độc chiếm thị trường.

d)

Chia để trị.

144.

Sau cuộc chiến tranh Mỹ – Tây Ban Nha (1898), Phi-líp-pin trở thành thuộc địa của

a)

Mỹ.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Bồ Đào Nha.

d)

Pháp.

145.

Về mặt chính trị, sau khi hoàn thành xâm lược Đông Nam Á, các nước thực dân phương Tây đã thi hành chính sách nào sau đây?

a)

chia để trị.

b)

tăng thuế.

c)

đồng hóa văn hóa.

d)

tập trung khai thác mỏ.

146.

Quốc gia nào sau đây đã mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân phương Tây vào khu vực Đông Nam Á

a)

Bồ Đào Nha.

b)

Tây Ban Nha.

c)

Anh.

d)

Pháp.

147.

Trong chính sách cai trị về văn hóa – giáo dục ở Đông Nam Á từ cuối thế kỉ XIX, thực dân phương Tây đã

a)

kìm hãm người dân thuộc địa trong tình trạng lạc hậu.

b)

phát triển kinh tế ở những nơi có điều kiện phù hợp.

c)

chú trọng xây dựng hệ thống đường giao thông.

d)

xây dựng nhiều trường đại học có quy mô lớn.

148.

Vào giữa thế kỉ XIX, Vương quốc Xiêm đứng trước sự đe dọa xâm lược của

a)

thực dân phương Tây.

b)

phong kiến Trung Quốc.

c)

quân phiệt Nhật Bản.

d)

đế quốc Mông Cổ.

149.

Xiêm là nước duy nhất ở Đông Nam Á giữ được độc lập tương đối về chính trị vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Do thực hiện đường lối ngoại giao mềm dẻo.

b)

Do Xiêm là nước có tiềm lực mạnh về kinh tế.

c)

Xiêm liên minh quân sự chặt chẽ với nước Mỹ.

d)

Xiêm đã tiến hành cuộc cách mạng tư sản sớm.

150.

Về chính trị, sau khi thiết lập nền thống trị ở Đông Nam Á, thực dân phương Tây đã

a)

duy trì thế lực phong kiến địa phương.

b)

thiết lập chế độ độc tài quân sự.

c)

xây dựng chế độ quân chủ lập hiến.

d)

đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền.