NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Quá trình Quang hợp
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Loại khí là nguyên liệu của quá trình quang hợp là
H₂
CO₂
H₂O
O₂
Quá trình quang hợp tạo ra sản phẩm nào?
Gluxit
Muối khoáng
Carbohidrat
Protein
Năng lượng cần dùng cho quá trình quang hợp là
năng lượng nhiệt
ánh sáng
năng lượng của gió
không cần dùng năng lượng từ môi trường
Có một loại khí được thải ra từ quá trình quang hợp, là một khí rất cần thiết cho việc hô hấp của tế bào. Khí đó là
Khí oxi
khí hidro
khí cacbonic
khí nitrogen
Quang hợp chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành
năng lượng cơ học
năng lượng hóa học
không sử dụng năng lượng ánh sáng
năng lượng hạt nhân
Quá trình quang hợp ở thực vật diễn ra chủ yếu ở
lá cây
rễ cây
thân cây
quả
Chúng ta nhìn thấy lá có màu xanh lục là vì
diệp lục hấp thụ chủ yếu ánh sáng màu xanh
diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu đỏ
diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu tím
Đặc điểm hình thái của lá giúp hấp thụ nhiều tia sáng là
có khí khổng
có hệ gân lá
có diện tích bề mặt lớn
có lục lạp
Đặc điểm hình thái của lá giúp CO₂ khuếch tán vào lá là trong lớp biểu bì lá
có khí khổng
có hệ gân lá
có diện tích bề mặt lớn
có lục lạp
Diệp lục có màu lục vì
sắc tố này hấp thụ các tia sáng màu lục
sắc tố này không hấp thụ các tia sáng màu lục
sắc tố này không hấp thụ các tia sáng màu tím
sắc tố này hấp thụ các tia sáng màu tím
Phản sáng có vai trò
cố định CO₂
tạo ra sản phẩm carbohidrat
là quá trình hô hấp ở tế bào
hấp thụ năng lượng ánh sáng
Năng lượng hóa học trong pha sáng được tích lũy ở
NADP và ATP
NADP và ADP
NADPH và ADP
NADPH và ATP
Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm những gì?
Khí cacbonic, nước, năng lượng ánh sáng.
Khí cacbonic, năng lượng ánh sáng.
Khí oxi, nước, năng lượng ánh sáng.
Khí oxi, năng lượng ánh sáng.
Quá trình phân ly nước tạo ra sản phẩm nào?
Khí cacbonic
Khí hidro
Khí nito
Khí oxi
Phát biểu nào sau đây đúng về quá trình quang hợp?
Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ O2 để tổng hợp chất hữu cơ.
Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí O2.
Quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Pha sáng của quang hợp là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng như thế nào?
Đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học của ATP và NADPH.
Đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.
Đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong NADPH.
Thành năng lượng trong các liên kết hóa học trong ATP.
Sản phẩm của pha sáng gồm những gì?
ATP, NADPH
ATP, NADP+ và O2
ATP và O2
ATP, NADPH và O2
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
Quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
Quá trình khử CO2.
Quá trình quang phân li nước.
Sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thước).
Pha sáng diễn ra trong lục lạp tại vị trí nào?
Chất nền
Màng trong
Màng ngoài
Thylakoid
Khẳng định nào sau đây không đúng về pha sáng?
Quá trình phân ly nước không diễn ra trong pha sáng.
Năng lượng ánh sáng được sắc tố quang hợp hấp thụ.
Ở pha sáng, năng lượng hóa học được tích lũy ở NADPH và ATP.
Pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra trên màng thylakoid.
Những đặc điểm nào sau đây thuộc về pha sáng?
Diễn ra ở các thylakoid, diễn ra trong chất nền của lục lạp, lá quỳnh oxi hóa nước, nhất thiết phải có ánh sáng.
Diễn ra ở các thylakoid, là quá oxi hóa nước, nhất thiết phải có ánh sáng.
Diễn ra trong chất nền của lục lạp, lá quỳnh oxi hóa nước, nhất thiết phải có ánh sáng.
Diễn ra ở các thylakoid, diễn ra trong chất nền của lục lạp, nhất thiết phải có ánh sáng.
Sự kiện nào sau đây không xảy ra trong pha sáng?
Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng
Nước được phân li và giải phóng điện tử
Cabohidrat được tạo ra
Hình thành ATP
Thực vật C3 cố định CO₂ theo chu trình nào?
PEP
Calvin
C4
Chuỗi truyền electron
Nhóm thực vật C3 được phân bố ở đâu nhiều nhất trên Trái Đất?
hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.
ở vùng hàn đới.
ở vùng nhiệt đới.
ở vùng sa mạc.
Thực vật C4 được phân bố chủ yếu ở đâu?
rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
ở vùng sa mạc.
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là nhóm nào sau đây?
lúa, khoai, sắn, đậu.
ngô, mía, có lòng vực, cỏ gấu.
dứa, xương rồng, thuốc bông.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là nhóm nào sau đây?
rau dền, kê, các loại rau.
mía, ngô, có lòng vực, cỏ gấu.
dứa, xương rồng, thuốc bông.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Sản phẩm quang hợp đầu tiên của con đường C4 là gì?
3- Phosphoglycerate.
Glycéraldehyde 3-phosphate.
Malate.
Một chất hữu cơ có 4 cacbon trong phân tử (Oxaloacetate).
Khi nói về pha tối của quang hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?
Pha tối của quang hợp diễn ra ở xoang thilacoit
Pha tối của quang hợp không sử dụng nguyên liệu của pha sáng
Pha tối của quang hợp sử dụng sản phẩm của pha sáng để đồng hóa CO2
Pha tối của quang hợp diễn ra ở những tế bào không được chiếu sáng
Năng lượng cung cấp cho các phản ứng trong pha tối chủ yếu lấy từ đâu?
Ánh sáng mặt trời
ATP do các ti thể trong tế bào cung cấp
ATP và NADPH từ pha sáng của quang hợp
Tất cả các nguồn năng lượng trên
Quá trình quyết định đến năng suất cây trồng là gì?
Hô hấp
Trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng
Điều hòa không khí
Quang hợp
Phát biểu nào sau đây đúng về điểm bão hòa ánh sáng là gì?
cực đại
cực tiểu
mức trung bình
trên mức trung bình
Điểm bão hòa CO2 là nồng độ CO2 đạt mức nào?
tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu
tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất
tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất
tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình
Ánh sáng có hiệu quả nhất đối với quang hợp là
Xanh lục và vàng
Vàng và xanh tím
Xanh lá và đỏ
Đỏ và xanh tím
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
Thân
Lá
Rễ
Quả
Hô hấp là quá trình:
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO₂ và H₂O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành O₂ và H₂O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO₂ và H₂O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào
Khử các hợp chất hữu cơ thành CO₂ và H₂O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể
Nơi diễn ra quá trình đường phân:
Ti thể
Tế bào chất
Bộ máy golgi
Nhân tế bào
Nơi diễn ra chu trình Krebs:
Ti thể
Nhân
Tế bào chất
Bộ máy Golgi
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp
Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân
Muốn tăng cường độ hô hấp, thì:
Giảm hàm lượng nước trong tế bào và cơ thể thực vật
Tăng hàm lượng nước trong tế bào và cơ thể thực vật
Giảm oxy trong hô hấp
Tăng cacbonic trong hô hấp
Điền vào chỗ trống: Hô hấp là quá trình ... các hợp chất hữu cơ thành CO₂ và H₂O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.
Hợp nhất
Chuyển hóa
Nhiệt hóa
Oxy hóa
Quá trình hô hấp được chia thành 3 giai đoạn gồm có đường phân, ..., chuỗi truyền electron hô hấp. Giai đoạn còn thiếu là gì?
Phản ứng oxy hóa pyruvic acid thành acetyl-CoA và chu trình Krebs
Phản ứng hợp hóa pyruvic acid thành ATP
Chu trình Krebs
Phân mảnh thủy phân glucose
Thức ăn khi vào dạ dày của người sẽ được biến đổi về mặt:
Cơ học
Hóa học
Cơ học và hóa học
Không biến đổi mà di chuyển thẳng xuống ruột
Trong cơ thể người, chất dinh dưỡng sẽ được hấp thụ vào:
Huyết tương
Hồng cầu
Lông ruột
Máu và mạch bạch huyết
Dinh dưỡng là quá trình:
Nghiền nát thức ăn
Hấp thu chất dinh dưỡng
Thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng
Đào thải các chất cặn bã
Ở động vật, tế bào sử dụng các chất dinh dưỡng của quá trình tiêu hóa để làm gì?
Tạo nên mong dinh dưỡng cho cơ thể
Tổng hợp, biến đổi thành những chất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể
Dự trữ vào bộ mỡ của cơ thể
Duy trì thân nhiệt
Ở sinh vật đơn bào, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào?
Nội bào
Ngoại bào
Kết hợp
Cơ chế tiêu hóa chưa rõ
Ở động vật có túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa như thế nào?
Ngoại bào (nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi) và tiêu hóa nội bào
Nội bào nhờ enzim thủy phân những chất dinh dưỡng phức tạp thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được
Ngoại bào, nhờ sự co bóp của lòng túi mà những chất dinh dưỡng phức tạp được chuyển hóa thành những chất đơn giản
Ngoại bào nhờ enzim thủy phân chất dinh dưỡng phức tạp trong lòng túi
Trong ống tiêu hóa của người, các cơ quan tiêu hóa được sắp theo thứ tự nào?
Miệng → dạ dày → ruột non → thực quản → ruột già → hậu môn
Miệng → ruột non → dạ dày → hậu → ruột già → hậu môn
Miệng → thực quản → dạ dày → ruột non → ruột già → hậu môn
Miệng → ruột non → thực quản → dạ dày → ruột già → hậu môn
Nhu cầu năng lượng phụ thuộc vào yếu tố nào?
Độ tuổi, giới tính, cường độ lao động
Trình độ lao động, độ tuổi, giới tính
Hình thức tiêu hóa, cường độ lao động, sức khỏe tinh thần
Tình thần bệnh tật, sức khỏe lao động, độ tuổi
Cân bằng dinh dưỡng là chế độ dinh dưỡng như thế nào?
Đủ đạm, chất béo và tinh bột
Tương đương nhu cầu cơ thể
Có bổ sung vitamin và khoáng chất
Đủ để cơ thể không bị mệt
Nguyên nhân gây bệnh tiêu hóa là gì?
Vi sinh vật, nấm, thuốc quá liều
Hóa chất độc hại trong thực phẩm, vi sinh vật, nấm,…
Chỉ có thể là do vi sinh vật
Chỉ có thể là do virus và nấm
Có thể phòng bệnh giun sán bằng cách nào?
Vệ sinh răng miệng sạch sẽ
Nhịn đại tiện
Ăn ít chất xơ
Xổ giun định kì 6 tháng một lần
Điền vào chỗ trống: Quá trình dinh dưỡng gồm 5 giai đoạn: lấy thức ăn, ..., hấp thụ chất dinh dưỡng, tổng hợp và thải các chất cặn bã.
Tiêu hóa thức ăn
Hô hấp
Vận chuyển máu
Bài tiết nước tiểu
Hô hấp ở động vật gồm:
Trao đổi khí và hô hấp tế bào.
Trao đổi khí và thải khí độc.
Hô hấp ngoài và thải khí độc.
Trao đổi khí và hô hấp nội bào.
Các loại thân mềm và chân khớp sống trong nước có hình thức hô hấp là
hô hấp bằng phổi.
hô hấp bằng hệ thống ống khí.
hô hấp qua bề mặt cơ thể.
hô hấp bằng mang.
Động vật có quá trình trao đổi khí của cơ thể với môi trường không diễn ra ở mang là
tôm
cua
cá sấu
trai
Đặc điểm phổi của chim có cấu tạo khác với phổi của thú là
phế quản phân nhánh nhiều.
khí quản dài.
có nhiều phế nang.
có nhiều túi khí.
Động vật sau đây không trao đổi khí qua bề mặt cơ thể là
Ruột khoang, Giun tròn
Cá, Lưỡng cư
Lưỡng cư, Giun tròn
Cá, Ruồi
Bộ phận phát xung điện trong hệ dẫn truyền tim là:
mạng Purkinje.
bó His.
nút xoang nhĩ.
nút nhĩ thất.
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín là:
tim → động mạch → tĩnh mạch → mao mạch → tim.
tim → mao mạch → động mạch → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → mao mạch → tĩnh mạch → tim.
tim → tĩnh mạch → mao mạch → động mạch → tim.
Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là:
tim → động mạch → khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào → hỗn hợp máu - dịch mô → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → trao đổi chất với tế bào → khoang cơ thể → hỗn hợp máu - dịch mô → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → hỗn hợp máu - dịch mô → khoang cơ thể → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim.
tim → động mạch → khoang cơ thể → hỗn hợp máu - dịch mô → trao đổi chất với tế bào → tĩnh mạch → tim.
Trong hệ tuần hoàn kín, máu trao đổi với tế bào qua thành:
tĩnh mạch và mao mạch.
mao mạch.
tĩnh mạch.
động mạch và tĩnh mạch.
Ở cá, đường đi của máu diễn ra theo trật tự nào sau đây?
Tâm nhĩ → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm thất.
Tâm thất → động mạch mang → mao mạch mang → động mạch lưng → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ.
Tâm thất → động mạch lưng → động mạch mang → mao mạch mang → mao mạch các cơ quan → tĩnh mạch → tâm nhĩ.
Tâm thất → động mạch mang → mao mạch các cơ quan → động mạch lưng → mao mạch mang → tĩnh mạch → tâm nhĩ.
Bệnh là sự ……… của bất kỳ bộ phận cơ quan hệ thống nào của cơ thể. Cụm từ còn thiếu là gì?
sai lệch hoặc tổn thương về cấu trúc và chức năng
thay đổi cấu trúc và chức năng
biến đổi về cấu trúc và hình dạng
suy yếu
Bệnh được chia thành mấy loại?
bệnh di truyền và bệnh không di truyền
bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm
bệnh được gây ra bởi các nguyên nhân bên trong và bệnh được gây ra bởi các nguyên nhân bên ngoài
bệnh có triệu chứng và bệnh không có triệu chứng
Đâu là nguyên nhân bên trong gây bệnh cho người và động vật?
Vi khuẩn
Virus
Nấm
Rối loạn di truyền
Đâu không phải là tác nhân bên ngoài gây ra bệnh cho người và động vật?
Tác nhân sinh học
Tác nhân hóa học
Chế độ dinh dưỡng
Tác nhân vật lý
Một ví dụ về bệnh không truyền nhiễm là gì?
nấm da
lở mồm long móng
ung thư
sốt rét
Cơ thể chỉ bị bệnh khi tác nhân gây bệnh hội tụ đủ các yếu tố nào?
3 yếu tố: có khả năng gây bệnh, có con đường xâm nhiễm phù hợp và số lượng đủ lớn
2 yếu tố: có con đường xâm nhiễm phù hợp và có khả năng thích nghi cao
3 yếu tố: có con đường xâm nhiễm phù hợp, có khả năng thích nghi cao và số lượng đủ lớn
2 yếu tố: có khả năng gây bệnh và có số lượng đủ lớn
Hai phòng tuyến bảo vệ cơ thể do hệ miễn dịch tạo thành là:
miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu.
miễn dịch thể và miễn dịch tế bào.
hàng rào bề mặt cơ thể và hàng rào bên trong cơ thể.
hàng rào bảo vệ vật lý, hóa học và các đáp ứng không đặc hiệu.
Miễn dịch không đặc hiệu còn được gọi là:
miễn dịch bẩm sinh.
miễn dịch thích ứng.
miễn dịch thu được.
miễn dịch tế bào.
Miễn dịch đặc hiệu còn được gọi là:
miễn dịch bẩm sinh.
miễn dịch thích ứng.
miễn dịch tự nhiên.
miễn dịch tế bào.
Đâu là phát biểu đúng khi nói về miễn dịch không đặc hiệu?
Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng khác nhau chống lại các tác nhân gây bệnh giống nhau, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh.
Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng giống nhau chống lại các tác nhân gây bệnh giống nhau, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh.
Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng giống nhau chống lại các tác nhân gây bệnh khác nhau, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh.
Miễn dịch không đặc hiệu thể hiện đáp ứng khác nhau chống lại các tác nhân gây bệnh khác nhau, nghĩa là không đặc hiệu đối với các tác nhân gây bệnh.
Đâu là phát biểu sai khi nói về miễn dịch không đặc hiệu?
Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm: hàng rào bảo vệ vật lý, hóa học và các đáp ứng không đặc hiệu.
Miễn dịch không đặc hiệu bao gồm: hàng rào bề mặt cơ thể và hàng rào bên trong cơ thể.
Miễn dịch không đặc hiệu còn được gọi là miễn dịch tự nhiên.
Miễn dịch không đặc hiệu có thể tạo ra đáp ứng miễn dịch nguyên phát và đáp ứng miễn dịch thứ phát.
Đâu là hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học của hệ tiêu hóa?
pH thấp trong nước tiểu.
Lysozyme trong nước bọt.
Vi khuẩn vô hại trên bề mặt da.
Lớp sừng và lớp tế bào biểu bì ép chặt với nhau.
