Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm về dãy hoạt động kim loại và hợp kim (lớp 9)
Total questions: 32
Worksheet time: 41mins
Cho các phát biểu sau đây: 1. Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại tăng dần từ trái qua phải. 2. Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch base và giải phóng khí hydrogen. 3. Kim loại đứng sau H phản ứng với một số dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng, ...) giải phóng khí hydrogen. 4. Kim loại đứng trước (trừ K, Na, ...) đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối. Phát biểu nào đúng về ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại?
(3), (4).
(2), (4).
(1), (4).
(2), (3).
Dãy kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều hoạt động hoá học tăng dần?
K, Al, Mg, Cu, Fe.
Cu, Fe, Mg, Al, K.
Cu, Fe, Al, Mg, K.
K, Cu, Al, Mg, Fe.
Hiện tượng gì xảy ra khi cho một miếng bạc vào dung dịch H2SO4 loãng?
Miếng bạc tan dần, có khí không màu thoát ra.
Miếng bạc tan dần, dung dịch chuyển thành màu xanh lam.
Xuất hiện kết tủa trắng.
Không có hiện tượng xảy ra.
Kết luận nào sau đây không đúng về hợp kim?
Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần và cấu tạo của hợp kim.
Hợp kim được tạo nên từ một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.
Thép là hợp kim của Fe và C.
Nhìn chung hợp kim có những tính chất khác tính chất của các chất tham gia tạo nên hợp kim.
Một loại hợp kim có sắt trong đó có nguyên tố C (0,01% - 2%) và một lượng rất ít các nguyên tố Si, Mn... Hợp kim đó là
gang trắng.
thép.
gang xám.
duralumin.
Đồng thau là hợp kim của kim loại đồng với kim loại nào sau đây?
Bạc.
Kẽm.
Magnesium.
Nhôm.
Để có thể sử dụng làm vỏ máy bay, tên lửa hay tàu vũ trụ thì các loại hợp kim được dùng phải có tính chất
nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao, áp suất cao.
không gỉ, có tính dẻo cao.
có tính cứng cao.
có tính dẫn điện tốt.
Phản ứng nào sau đây là không đúng?
2Mg+O2→2MgO .
2Al+3Cl2→2AlCl3 .
C + O2 → CO2
Na + S → NaS
Hơi thuỷ ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thuỷ ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thuỷ ngân rồi gom lại là
vôi sống
cát
muối ăn
lưu huỳnh (sulfur)
Cho hỗn hợp bột 3 kim loại sắt, bạc, đồng vào dung dịch HCl, thấy có bọt khí thoát ra. Phản ứng xảy ra xong, khối lượng kim loại không bị giảm là
sắt, bạc, đồng
bạc, đồng
sắt, đồng
sắt, bạc
Cho các đơn chất: K, Br2, O2, Cl2, Na, Mg, Al. Có bao nhiêu chất có xu hướng nhận electron trong các phản ứng hóa học?
3
4
5
6
Chỉ dùng dung dịch NaOH, có thể phân biệt được cặp kim loại
Fe, Cu
Mg, Fe
Al, Fe
Fe, Ag
Cho các thí nghiệm sau: (a) Cho Fe vào nước ở nhiệt độ thường. (b) Cho Mg vào dung dịch HCl. (c) Cho Ag vào dung dịch H2SO4 loãng. (d) Cho Fe vào dung dịch MgCl2. (e) Cho Na vào nước. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là
1
2
3
4
Cho các thí nghiệm sau: (a) Cho K vào nước. (b) Cho Na vào dung dịch CuSO4. (c) Cho Zn vào dung dịch HCl. (d) Cho Mg vào dung dịch CuCl2. (e) Cho Na vào nước. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm tạo thành chất khí là
2
3
4
5
Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là
3
4
1
2
Để sản xuất nhôm trong công nghiệp người ta
Điện phân dung dịch AlCl3
Cho Mg vào dung dịch Al2(SO4)3
Cho CO dư đi qua Al2O3 nung nóng
Điện phân Al2O3 nóng chảy có mặt cryolite
Kim loại nào dưới đây có thể được điều chế bằng cách dùng CO khử oxide kim loại ở nhiệt độ cao?
Al
Mg
Ca
Fe
Trong công nghiệp, để điều chế Na ta có thể dùng phương pháp nào dưới đây?
Điện phân dung dịch
Điện phân nóng chảy
Thủy luyện
Nhiệt luyện
Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thủy luyện có thể dùng kim loại nào sau đây?
Ca
Na
Ag
Fe
Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al2O3 và FeO, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxide kim loại trong Y là
3
1
4
2
Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Điện phân MgCl2 nóng chảy. (b) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3. (c) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư. (d) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là
3
4
1
2
Phản ứng tạo xỉ trong lò cao là
CaCO3 —t°→ CaO + CO2
CaO + SiO2 —t°→ CaSiO3
CaO + CO2 —t°→ CaCO3
CaSiO3 —t°→ CaO + SiO2
Nguyên tắc sản xuất thép là
Làm tăng hàm lượng C có trong gang
Làm giảm hàm lượng C có trong gang
Làm giảm hàm lượng các nguyên tố C, Si, Mn… có trong gang
Làm giảm hàm lượng của Fe có trong gang
Có 3 mẫu hợp kim: Fe – Al; K – Na; Cu – Mg. Hóa chất có thể dùng để phân biệt 3 mẫu hợp kim trên là
Dung dịch NaOH
Dung dịch HCl
Dung dịch H2SO4
Dung dịch MgCl2
Cho các hợp kim: gang, thép carbon, inox, duy–ra, đồng thau. Có bao nhiêu hợp kim có kim loại cơ bản là Fe?
4
3
2
1
Phương pháp nhiệt luyện là một trong những phương pháp được dùng để tách kim loại từ hợp chất của chúng. Các phát biểu sau đúng hay sai
Phương pháp nhiệt luyện dùng để tách các kim loại có hoạt động hóa học trung bình và yếu.
ĐÚNG
SAI
Sắt được tách từ Fe₂O₃ bằng cách cho Fe₂O₃ phản ứng với CO ở nhiệt độ cao.
ĐÚNG
SAI
Nhôm được tách từ Al2O3 bằng cách cho Al2O3 phản ứng với CO ở nhiệt độ cao
ĐÚNG
SAI
Nếu hiệu suất phản ứng là 100%, thể tích khí CO tham gia phản ứng khử Fe2O3 bằng thể tích khí CO2 tạo thành (ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)
ĐÚNG
SAI
Phi kim có nhiều tính chất và ứng dụng trong cuộc sống
Kim cương và than chì là 2 dạng thù hình của carbon
ĐÚNG
SAI
Ở nhiệt độ cao, carbon có thể khử được tất cả các oxide kim loại giải phóng kim loại
ĐÚNG
SAI
Trong các phản ứng hóa học, kim loại có xu hướng nhường electron còn phi kim thường có xu hướng nhận electron
ĐÚNG
SAI
Than hoạt tính có tính hấp phụ cao được dùng để làm trắng đường, chế tạo mặt nạ phòng độc....
ĐÚNG
SAI
Quá trình sản xuất gang cần sử dụng quặng sắt, than cốc và đá vôi
ĐÚNG
SAI
Than cốc được dùng để tạo khí CO giúp phản ứng với Fe₂O₃.
ĐÚNG
SAI
Khí nóng được thổi từ dưới lên trong lò cao để tạo gang.
ĐÚNG
SAI
Trong 1 tấn gang chứa 96% là sắt, thì khối lượng sắt trong 1 tấn gang là 9,6 tấn
ĐÚNG
SAI
Mức độ hoạt động hóa học của kim loại tăng dần từ trái sang phải trong dãy.
ĐÚNG
SAI
Kim loại K, Ba phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch base và giải phóng H2
ĐÚNG
SAI
Kim loại Na đẩy được Cu ra khỏi muối CuSO4
ĐÚNG
SAI
Thả miếng đồng vào dung dịch H2SO4 loãng, sau một thời gian thấy dung dịch chuyển sang màu xanh và có khí sinh ra
ĐÚNG
SAI
Hầu hết các kim loại đều phản ứng với oxygen để tạo thành oxide kim loại.
ĐÚNG
SAI
Kim loại sắt để ngoài không khí sẽ bị oxi hóa tạo thành gỉ sắt. Khối lượng của gỉ sắt nhỏ hơn khối lượng kim loại sắt ban đầu
ĐÚNG
SAI
Đốt kim loại sắt trong bình đựng khí chlorine tạo ra khói màu nâu.
ĐÚNG
SAI
Cho kim loại Al phản ứng với dung dịch acid HCl, thấy có khí thoát ra
ĐÚNG
SAI
Hầu hết phi kim thường không dẫn điện, dẫn nhiệt kém và không có ánh kim
ĐÚNG
SAI
Phi kim tác dụng với oxygen thường tạo thành basic oxide
ĐÚNG
SAI
Khi tham gia phản ứng hóa học, kim loại có xu hướng nhường electron để trở thành ion dương
ĐÚNG
SAI
Dùng búa đập vào đinh sắt, đinh sắt bị vỡ vụn
SAI
ĐÚNG
Kim cương là dạng tinh thể cứng và trong suốt của carbon
ĐÚNG
SAI
Graphite có màu đen và dẫn điện tốt
ĐÚNG
SAI
Than hoạt tính có tính hấp phụ cao và được sử dụng trong sản xuất mặt nạ phòng hơi độc.
ĐÚNG
SAI
Carbon vô định hình có cấu trúc dạng tinh thể
SAI
ĐÚNG
