wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

5. Tách và tính chế các chất

Total questions: 56

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Phương pháp tách muối ăn tan trong nước ra khỏi nước là:

a)

Lọc

b)

Bay hơi kết tinh

c)

Lắng

d)

Tách lớp

2.

Muối và cát trộn lẫn, muốn tách riêng muối cần:

a)

Lọc trực tiếp

b)

Hòa tan muối → lọc → cô cạn

c)

Chưng cất

d)

Sấy khô

3.

Tách chất rắn không tan (cát) khỏi nước dùng:

a)

Lọc

b)

Cô cạn

c)

Chưng cất

d)

Sắc ký

4.

Phương pháp tách bột sắt và bột lưu huỳnh dựa vào:

a)

Tính tan

b)

Tính từ

c)

Nhiệt độ sôi

d)

Khối lượng riêng

5.

Để thu tinh thể muối từ dung dịch muối bão hoà:

a)

Chưng cất

b)

Bay hơi kết tinh

c)

Lọc

d)

Lắng

6.

Khi lọc dung dịch đường và cát, chất đi qua giấy lọc là:

a)

Đường

b)

Cát

c)

Cả hai

d)

Không có gì

7.

Khi lọc, chất bị giữ lại trên giấy lọc gọi là:

a)

Dung dịch

b)

Kết tủa

c)

Cặn

d)

Dung môi

8.

Khi lọc, chất đi qua giấy lọc gọi là:

a)

Dung dịch lọc

b)

Dung môi

c)

Hỗn hợp

d)

Muối

9.

Phương pháp tách rượu và nước dựa vào:

a)

Khác nhau độ tan

b)

Khác nhau nhiệt độ sôi (chưng cất)

c)

Khác nhau khối lượng riêng

d)

Khác nhau màu sắc

10.

Chưng cất là phương pháp:

a)

Tách chất rắn khỏi chất lỏng

b)

Tách hỗn hợp chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau

c)

Lọc cát

d)

Hút từ

11.

Phương pháp tách nước và dầu:

a)

Phễu chiết

b)

Chưng cất

c)

Lọc

d)

Kết tinh

12.

Nhiệt độ sôi của rượu (ethanol):

a)

100°C

b)

78°C

c)

50°C

d)

120°C

13.

Dung dịch muối và nước có thể tách bằng:

(a)  

14.

hương pháp tách nước và dầu:

a)

Phễu chiết

b)

Chưng cất

c)

Lọc

d)

Kết tinh

15.

Nhiệt độ sôi của rượu (ethanol):

a)

100°C

b)

78°C

c)

50°C

d)

120°C

16.

Dung dịch muối và nước có thể tách bằng:

a)

Chưng cất

b)

Lọc

c)

Chiết

d)

Tách từ

17.

Phương pháp tách hỗn hợp benzen và nước:

a)

Chiết bằng phễu chiết (không tan nhau)

b)

Lọc

c)

Chưng cất

d)

Bay hơi

18.

Tách hỗn hợp axeton và nước (tan nhau) dùng:

a)

Chưng cất phân đoạn

b)

Lọc

c)

Chiết

d)

Sắc ký

19.

Dầu ăn và nước được tách bằng:

a)

Chiết

b)

Lọc

c)

Cô cạn

d)

Kết tinh

20.

Phương pháp phù hợp tách hỗn hợp khí là:

a)

Nhiệt độ sôi khác nhau (chưng cất phân đoạn)

b)

Lọc

c)

Chiết

d)

Bay hơi

21.

Không thể tách hỗn hợp nào bằng phễu chiết:

a)

Dầu – nước

b)

Benzen – nước

c)

Rượu – nước

d)

Xăng – nước

22.

Độ tinh khiết hóa học là:

a)

Mức độ một chất không lẫn tạp chất

b)

Tỉ lệ màu sắc

c)

Độ pH

d)

Độ tan

23.

Chỉ số vật lí thường dùng để xác định độ tinh khiết:

a)

Điểm sôi, điểm nóng chảy

b)

Màu sắc

c)

Mùi

d)

Khối lượng

24.

Chất tinh khiết có điểm sôi:

a)

Không xác định

b)

Xác định, không đổi

c)

Thay đổi theo thời gian

d)

Thay đổi tuỳ điều kiện

25.

Chất tinh khiết có điểm nóng chảy:

a)

Không xác định

b)

Xác định, cố định

c)

Thay đổi tuỳ tạp chất

d)

Luôn bằng 100°C

26.

Muối ăn có lẫn tạp chất, điểm nóng chảy sẽ:

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Không đổi

d)

Bằng 0°C

27.

Đường tinh khiết và đường lẫn tạp chất khác nhau ở:

a)

Màu sắc

b)

Điểm nóng chảy

c)

Khối lượng riêng

d)

Tất cả đúng

28.

Nước tinh khiết có điểm sôi chuẩn là:

a)

90°C

b)

95°C

c)

100°C

d)

110°C

29.

Nước biển có điểm sôi so với nước tinh khiết:

4 lines
30.

hau ở:

a)

Màu sắc

b)

Điểm nóng chảy

c)

Khối lượng riêng

d)

Tất cả đúng

31.

Nước tinh khiết có điểm sôi chuẩn là:

a)

90°C

b)

95°C

c)

100°C

d)

110°C

32.

Nước biển có điểm sôi so với nước tinh khiết:

a)

Thấp hơn

b)

Cao hơn

c)

Bằng nhau

d)

Không xác định

33.

Thêm muối vào nước làm điểm đông đặc:

a)

Cao hơn

b)

Thấp hơn

c)

Không đổi

d)

Bằng 0°C

34.

Thí nghiệm kiểm tra tinh khiết của một chất rắn thường dựa vào:

a)

Điểm nóng chảy cố định

b)

Màu

c)

Mùi

d)

Khối lượng

35.

Sắc ký là phương pháp:

a)

Phân tách chất dựa vào sự phân bố khác nhau giữa hai pha

b)

Lọc chất rắn khỏi lỏng

c)

Tách dầu và nước

d)

Bay hơi kết tinh

36.

Trong sắc ký giấy, “pha động” là:

a)

Dung môi chạy

b)

Giấy lọc

c)

Chất tan

d)

Muối

37.

Trong sắc ký giấy, “pha tĩnh” là:

a)

Giấy lọc

b)

Dung môi

c)

Chất màu

d)

Không khí

38.

Giá trị Rf được tính bằng:

a)

Quãng đường chất đi / quãng đường dung môi đi

b)

Nồng độ chất / nồng độ dung môi

c)

Thời gian chạy / nhiệt độ

d)

Màu chất / màu dung môi

39.

Rf có giá trị nằm trong khoảng:

a)

0 – 1

b)

0 – 100

c)

0 – 10

d)

Không xác định

40.

Trong sắc ký giấy, các chất khác nhau có Rf:

a)

Giống nhau

b)

Khác nhau → tách được

c)

Luôn = 1

d)

Luôn = 0

41.

Sắc ký thường dùng để tách:

a)

Các chất màu

b)

Muối NaCl

c)

Nước – dầu

d)

Khí

42.

Trong bài thực hành tách màu mực, dung môi thường dùng:

a)

Cồn

b)

Axit

c)

Nước muối

d)

Dầu

43.

Ứng dụng sắc ký trong đời sống:

a)

Kiểm tra phẩm màu thực phẩm

b)

Kiểm tra thuốc

c)

Kiểm tra DNA

d)

Tất cả đúng

44.

Sắc ký cho biết:

a)

Tính chất vật lí

b)

Thành phần hỗn hợp

c)

Nồng độ

d)

Khối lượng riêng

45.

Kiểm tra phẩm màu thực phẩm

a)

Kiểm tra phẩm màu thực phẩm

b)

Kiểm tra thuốc

c)

Kiểm tra DNA

d)

Tất cả đúng

46.

Sắc ký cho biết:

a)

Tính chất vật lí

b)

Thành phần hỗn hợp

c)

Nồng độ

d)

Khối lượng riêng

47.

Để tách cát khỏi muối ăn, phương pháp hiệu quả nhất:

a)

Lọc trực tiếp

b)

Hòa tan – lọc – cô cạn

c)

Chưng cất

d)

Sắc ký

48.

Để tách nước tinh khiết từ nước muối, phương pháp:

a)

Lọc

b)

Chưng cất

c)

Sắc ký

d)

Chiết

49.

Phương pháp tách hỗn hợp sắt và cát:

a)

Lọc

b)

Nam châm hút

c)

Chưng cất

d)

Bay hơi

50.

Dùng phễu chiết để tách:

a)

Dầu và nước

b)

Muối và nước

c)

Cát và nước

d)

Đường và nước

51.

Trong công nghiệp, chưng cất phân đoạn dùng để tách:

a)

Dầu mỏ thành các phân đoạn xăng, dầu, khí

b)

Muối và cát

c)

Đường và cát

d)

Nước và rượu

52.

Hỗn hợp nào không tách được bằng lọc:

a)

Nước và cát

b)

Dung dịch đường

c)

Bột sắt và cát

d)

Khí và rắn

53.

Nước chè xanh để lâu chuyển màu nâu có thể phân tích bằng:

a)

Sắc ký

b)

Lọc

c)

Bay hơi

d)

Chưng cất

54.

Chưng cất nước biển để thu nước ngọt là ứng dụng của:

a)

Tách dung dịch rắn–lỏng

b)

Tách hỗn hợp lỏng–rắn

c)

Tách hỗn hợp lỏng–rắn bằng bay hơi

d)

Chưng cất dung dịch

55.

Hỗn hợp nào có thể tách bằng phương pháp bay hơi:

a)

Muối và nước

b)

Nước và dầu

c)

Rượu và nước

d)

Khí oxi và khí nitơ

56.

Để kiểm tra độ tinh khiết của tinh thể NaCl, có thể dựa vào:

a)

Điểm nóng chảy xác định

b)

Mùi

c)

Màu sắc

d)

Khối lượng riêng