wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Nghề Nghiệp Kỹ Thuật

Total questions: 53

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Chọn phát biểu sai về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người.

a)

Giúp con người tìm được việc làm.

b)

Tạo nguồn thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình.

c)

Tạo ra các tệ nạn xã hội.

d)

Áp dụng chuyên môn và bồi dưỡng nhân cách.

2.

Cá nhân nên lựa chọn nghề nghiệp dựa trên những tiêu chí nào?

a)

Chỉ dựa trên lợi ích cá nhân.

b)

Dựa trên chuyên môn, sở thích, đam mê.

c)

Dựa trên nguyện vọng của gia đình.

d)

Dựa trên tiền lương.

3.

Nghề nghiệp có ý nghĩa như thế nào đối với xã hội?

a)

Giúp tạo ra công việc cho mọi người.

b)

Chỉ giúp tăng thu nhập cho cá nhân.

c)

Không có ảnh hưởng gì đối với xã hội.

d)

Giúp tránh lãng phí nguồn lực và hạn chế tình trạng thất nghiệp.

4.

Yêu cầu nào dưới đây là yêu cầu chung về năng lực đối với người lao động trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ?

a)

Sức khỏe, thị giác, thính giác yếu.

b)

Trình độ kiến thức, chuyên môn không phù hợp với vị trí việc làm.

c)

Có năng lực phân tích, sáng tạo, làm việc độc lập và làm việc nhóm.

d)

Không có khả năng tự học (ngoại ngữ, tin học,...).

5.

Chọn phát biểu sai về môi trường làm việc của các ngành nghề trong lĩnh vực KT - CN.

a)

Môi trường làm việc thiếu chuyên nghiệp, công nghệ lạc hậu.

b)

Môi trường làm việc năng động, hiện đại, đầy thử thách.

c)

Môi trường làm việc tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao với lĩnh vực kĩ thuật.

d)

Tiếp xúc nhiều với các thiết bị công nghệ hiện đại, áp lực công việc lớn.

6.

Nghề nghiệp là gì?

a)

Tập hợp các công việc không liên quan nhau nhưng giống nhau về các nhiệm vụ.

b)

Tập hợp các công việc cụ thể, giống nhau về các nhiệm vụ hoặc có mức độ tương đồng cao về nhiệm vụ chính.

c)

Tập hợp các công việc cụ thể được xã hội công nhận, có mức độ

7.

Nghề nghiệp được đào tạo và được công nhận bởi

a)

xã hội.

b)

các tổ chức phi chính phủ.

c)

nhà nước.

d)

các công ty tư nhân.

8.

Nghề nghiệp có tầm quan trọng như thế nào đối với xã hội?

a)

Chỉ tạo ra giá trị vật chất.

b)

Chỉ tạo ra giá trị tinh thần.

c)

Chỉ tạo ra công việc cho người lao động.

d)

Tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội.

9.

Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp đối với cá nhân là

a)

phát huy khả năng làm việc và tăng hiệu suất lao động.

b)

tạo ra thu nhập cao.

c)

đảm bảo không bị thất nghiệp.

d)

chỉ đáp ứng được sở thích cá nhân.

10.

Nghề nghiệp nào dưới đây thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ?

a)

Thợ may.

b)

Kỹ sư xây dựng.

c)

Đầu bếp.

d)

Bác sĩ.

11.

Ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ được thể hiện ở hình dưới đây?

a)

Cơ khí.

b)

Vận tải.

c)

Xây dựng.

d)

Điện tử.

12.

Ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ được thể hiện ở hình dưới đây?

a)

Cơ khí.

b)

Xây dựng.

c)

Điện tử - Viễn thông.

d)

Thợ hàn.

13.

Ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ được thể hiện ở hình dưới đây?

a)

Kĩ sư hóa học.

b)

Kĩ sư điện.

c)

Kĩ sư xây dựng.

d)

Kĩ thuật viên nông nghiệp.

14.

Mô tả nào dưới đây không đúng về công việc nghề kỹ sư nông nghiệp?

a)

Hoạch định các dự án phát triển nông nghiệp.

b)

Thực hiện công việc lai tạo giống cây trồng mới có năng suất.

c)

Tư vấn cho nông dân và cập nhật các kiến thức liên quan đến.

15.

Kỹ sư nông nghiệp?

a)

Hoạch định các dự án phát triển nông nghiệp.

b)

Thực hiện công việc lai tạo giống cây trồng mới có năng suất.

c)

Tư vấn cho nông dân và cập nhật các kiến thức liên quan đến phân bón, hạt giống,...

d)

Ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật hiện đại tạo nên các thiết bị điện tử.

16.

Người dùng một thiết bị chuyên dụng để gắn kết các mảnh kim loại với nhau được gọi là gì?

a)

Thợ sửa chữa xe có động cơ.

b)

Thợ hàn.

c)

Kỹ sư điện.

d)

Kỹ sư xây dựng.

17.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về cơ cấu hệ thống giáo dục Việt Nam?

a)

Cấp học, trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân được quy định theo Luật Giáo dục (2019).

b)

Giáo dục thường xuyên gồm trung học cơ sở, trung học phổ thông và bồi dưỡng nâng cao trình độ.

c)

Hệ thống giáo dục quốc dân là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên.

d)

Giáo dục đại học đào tạo trình độ đại học, trình độ Thạc sĩ.

18.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về phân luồng trong giáo dục?

a)

Biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục học tập ở cấp học, trình độ cao hơn.

b)

Sự phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông được thực hiện ở thời điểm học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và tốt nghiệp trung học phổ thông.

c)

Thời điểm học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có thể tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao đẳng.

d)

Thời điểm học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông, học sinh có thể tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục đại học.

19.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về cơ hội

4 lines
20.

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về cơ hội lựa chọn nghề nghiệp?

a)

Tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có cơ hội trở thành những lao động thủ công hoặc lao động có kĩ năng trong lĩnh vực công nghệ, kĩ thuật như: thợ xây nhà, thợ hàn, thợ sửa chữa điện dân dụng.

b)

Tốt nghiệp trung học phổ thông, học sinh có thể lựa chọn các ngành đào tạo trình độ đại học trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ để có cơ hội trở thành kĩ thuật viên xây dựng dân dụng, kĩ thuật viên điện dân dụng,...

c)

Học sinh có thể lựa chọn theo học ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, chương trình đào tạo nghề nghiệp khác nhau đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp trong sản xuất và dịch vụ.

d)

Trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ, học sinh có nhiều cơ hội lựa chọn nghề nghiệp.

21.

Đâu không phải là một trong những ngành nghề đào tạo trình độ trung cấp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Công nghệ kĩ thuật xây dựng.

b)

Hàn.

c)

Cắt, gọt kim loại.

d)

Công nghệ kĩ thuật môi trường.

22.

Giáo dục đại học đào tạo trình độ:

a)

Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng.

b)

Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác

c)

Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ.

d)

Sơ cấp, trung cấp, cao đẳng, đại học.

23.

Phân luồng trong giáo dục là

a)

sự thay đổi lớn trong hệ thống giáo dục phổ thông và đại học tại Việt Nam bao gồm những thay đổi liên quan tới chương trình giáo dục, nội dung sách giáo khoa, phương pháp dạy học, cách thức thi tốt nghiệp phổ thông và tuyển sinh đại học.

b)

quá trình thiết kế lại hệ thống và các quy trình trách nhiệm, quyền hạn và tính tự chịu trách nhiệm trong

24.

Sự phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông được thực hiện ở thời điểm nào?

a)

Học sinh tốt nghiệp tiểu học, tốt nghiệp trung học cơ sở và tốt nghiệp trung học phổ thông.

b)

Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông.

c)

Học sinh tốt nghiệp giáo dục mầm non, tốt nghiệp tiểu học, tốt nghiệp trung học cơ sở và tốt nghiệp trung học phổ thông.

d)

Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông.

25.

Sự phân luồng trong giáo dục phổ thông có vai trò gì?

a)

Giúp học sinh có nhiều cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong hoạt động giáo dục phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân.

b)

Là một trong những nhiệm vụ quan trọng được Sở Giáo dục và Đào tạo chú trọng thực hiện trong quá trình thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

c)

Giúp định hướng cho sự phát triển của tổ chức giáo dục dựa vào cơ sở xác định các mục tiêu chung và luôn hướng mọi nỗ lực của giáo viên, học sinh và tổ chức cùng tham gia thực hiện một mục tiêu chung.

d)

Nâng cao dân trí ở mọi quốc gia, dân tộc; cung cấp nguồn nhân lực có tr

26.

Tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có thể lựa chọn những nghành nghề đào tạo trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ để có cơ hội trở thành:

a)

Kĩ sư xây dựng.

b)

Kĩ sư cơ khí.

c)

Kĩ sư điện.

d)

Thợ sửa chữa điện dân dụng.

27.

Cấp giáo dục phổ thông gồm:

a)

Trung học cơ sở, trung học phổ thông, bồi dưỡng nâng cao trình độ.

b)

Giáo dục trung học cơ sở (với các lớp 6, 7, 8, 9) và giáo dục trung học phổ thông (với các lớp 10, 11, 12).

c)

Giáo dục tiểu học (với các lớp 1, 2, 3, 4, 5), giáo dục trung học cơ sở (với các lớp 6, 7, 8, 9) và giáo dục trung học phổ thông (với các lớp 10, 11, 12).

d)

Giáo dục trung học cơ sở và giáo dục trung học phổ thông.

28.

Học sinh lựa chọn các ngành nghề đào trình độ cao đẳng trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ để có cơ hội trở thành:

a)

Kĩ thuật viên điện tử dân dụng.

b)

Kĩ sư xây dựng.

c)

Kĩ sư xây dựng.

d)

Thợ sửa chữa điện dân dụng.

29.

Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, học sinh có thể lựa chọn những hướng đi nào?

a)

Tham gia thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ với những nghề, công việc thuộc nhóm nghề nghiệp lao động có chuyên môn cao.

b)

Tiếp tục học cấp trung học phổ thông và làm thêm ngoài giờ học với những nghề, công việc thuộc nhóm nghề nghiệp lao động đơn giản.

c)

Tiếp tục học các ngành nghề trình độ sơ cấp hoặc trung cấp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ tại các cơ sở giáo dục đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp để trở thành những lao động thủ công hoặc lao động có kĩ năng trong lĩnh vực kĩ.

30.

Ngành nào sau đây đào tạo trình độ đại học về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Khoa học máy tính.

b)

An toàn thông tin.

c)

Thương mại điện tử.

d)

Công nghệ kĩ thuật hóa học.

31.

Ngành nào sau đây đào tạo trình độ trung cấp về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ?

a)

Cắt gọt kim loại.

b)

Công nghệ chế tạo máy.

c)

Công nghệ kĩ thuật môi trường.

d)

Điện dân dụng.

32.

Ngành nào sau đây đào tạo trình độ cao đẳng về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Hàn.

b)

Công nghệ kĩ thuật điện, điện tử.

c)

Điện tử dân dụng.

d)

Khoa học máy tính.

33.

Hình ảnh dưới đây nói về ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Kĩ thuật viên điện, điện tử.

b)

Lập trình viên

c)

Thợ cơ khí.

d)

Thợ hàn.

34.

Hình ảnh dưới đây nói về ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Hàn.

b)

Sửa chữa cơ khí động lực.

c)

Cắt gọt kim loại.

d)

Điện tử dân dụng.

35.

Có thể theo học Chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Kỹ thuật xây dựng ở:

a)

Đại học Sư phạm Hà Nội.

b)

Đại học Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh.

c)

Đại học Giao thông vận tải.

d)

Đại học Điện lực Hà Nội.

36.

Đâu không phải trường đại học đào tạo ngành công nghệ, kĩ thuật?

a)

Đại học Bách khoa Hà Nội.

b)

Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.

c)

Đại học Điện lực Hà Nội.

d)

Đại học Tài chính – Ngân hàng Hà Nội.

37.

Vai trò nào dưới đây không phải là vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Cung cấp thông tin về thị trường lao động thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

b)

Giúp các cơ sở đào tạo định hướng và phát triển chương trình đào tạo cho các ngành nghề và trình độ đào tạo phù hợp.

c)

Giúp người sử dụng lao động tuyển dụng được người lao động phù hợp và có chất lượng.

d)

Giúp người học định hướng lựa chọn ngành nghề, cấp học và trình độ đào tạo không phù hợp với năng lực.

38.

Nội dung nào dưới đây không phải là nội dung tìm kiếm các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Nhu cầu giảm tuyển dụng nghề nghiệp.

b)

Tình trạng xu hướng việc làm của nghề nghiệp.

c)

Tiền lương và tiền công.

d)

Các cơ sở đào tạo nào đang đào tạo nghề nghiệp.

39.

Thị trường lao động có vai trò như thế nào trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Quyết định việc tăng lương hay giảm lương.

b)

Cung cấp thông tin về xu hướng việc làm, nhu cầu tuyển dụng lao động.

c)

Thiết lập quy định về bảo hiểm lao động.

d)

Xác định số lượng người lao động không được tuyển dụng.

40.

Yếu tố nào không ảnh hưởng đến thị trường lao động?

a)

Sự phát triển của khoa học và công nghệ.

b)

Sự thay đổi về cơ sở hạ tầng.

c)

Nguồn cung lao động.

d)

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

41.

Chọn phát biểu sai về thị trường lao động.

a)

Người sử dụng lao động là bên mua.

b)

Người lao động là bên bán.

c)

Hàng hóa sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực của con người được

42.

Chọn phát biểu sai về thị trường lao động.

a)

Người sử dụng lao động là bên mua.

b)

Người lao động là bên bán.

c)

Hàng hóa sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động.

d)

Hàng hóa sức lao động chỉ là thể lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động.

43.

Thị trường lao động là gì?

a)

Thị trường trao đổi hàng hóa “sức lao động” giữa người lao động và người sử dụng lao động.

b)

Thị trường trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các doanh nghiệp.

c)

Thị trường trao đổi công việc giữa người lao động và chính phủ.

d)

Thị trường trao đổi hàng hóa giữa các nhà sản xuất.

44.

Người lao động trong thị trường lao động là

a)

người chỉ đạo và quản lí công việc.

b)

người quản lí thị trường lao động.

c)

nguồn cung cấp sức lao động cho người sử dụng lao động.

d)

người không tham gia vào quá trình sản xuất.

45.

Yếu tố nào dưới đây ảnh hưởng đến thị trường lao động?

a)

Biến động tỉ giá ngoại tệ.

b)

Nhu cầu lao động.

c)

Sự thay đổi văn hóa xã hội.

d)

Sự tăng trưởng dân số.

46.

Người sử dụng lao động là

a)

người chịu sự quản lí, giám sát của người lao động.

b)

doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức,... cần thuê mướn người lao động.

c)

người làm việc theo thỏa thuận, được trả lương.

d)

người chịu sự điều hành, giám sát của người lao động.

47.

Bước đầu tiên trong quy trình tìm kiếm thông tin về thị trường lao động là

a)

tiến hành tìm kiếm.

b)

xác định nguồn thông tin.

c)

xác định mục tiêu tìm kiếm.

d)

xác định công cụ tìm kiếm.

48.

Vì sao sự đổi mới công nghệ lại ảnh hưởng đến thị trường lao động?

a)

Vì công nghệ mới thường tạo ra nhu cầu mới về lao động chất lượng cao.

b)

Vì sự đổi mới công nghệ giúp giảm bớt nhu cầu về lao động.

49.

Công nghệ mới ảnh hưởng đến thị trường lao động?

a)

Vì công nghệ mới thường tạo ra nhu cầu mới về lao động chất lượng cao.

b)

Vì sự đổi mới công nghệ giúp giảm bớt nhu cầu về lao động.

c)

Vì sự đổi mới công nghệ thường dẫn đến việc cải thiện năng suất lao động.

d)

Vì sự đổi mới công nghệ không ảnh hưởng đến thị trường lao động.

50.

Tại sao xu hướng tuyển dụng người lao động đã qua đào tạo có kinh nghiệm luôn chiếm tỉ lệ cao?

a)

Do doanh nghiệp không tin tưởng vào lao động mới.

b)

Do lao động đã qua đào tạo có kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp.

c)

Do lao động mới không muốn làm việc.

d)

Do lao động đã qua đào tạo thường có thu nhập cao hơn.

51.

Sắp xếp các bước trong quy trình tìm kiếm thông tin về thị trường lao động dưới đây theo đúng thứ tự:

a)

(1), (3), (4), (2).

b)

(4), (2), (1), (3).

c)

(4), (3), (2), (1).

d)

(3), (1), (4), (2).

52.

Chương trình đào tạo của ngành nghề nào dưới đây tập trung nghiên cứu, thiết kế, điều kiện các hệ thống và dây chuyền sản xuất một cách tự động?

a)

Kỹ sư xây dựng và quản lý dự án.

b)

Kỹ sư cơ khí ô tô.

c)

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.

d)

Kỹ sư điện tử và viễn thông.

53.

Ngành nghề nào dưới đây sau khi ra trường có thể hoạt động tại phòng thí nghiệm hay tham gia vào các bộ phận nghiên cứu và phát triển của nhà máy, xí nghiệp, doanh nghiệp tư nhân, các cơ quan nhà nước?

a)

Thợ sửa chữa xe có động cơ.

b)

Kỹ sư máy tính.

c)

Kỹ sư hóa học.

d)

Kỹ sư xây dựng.