wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương ôn tập kiểm tra cuối kì I môn Lịch sử 12

Total questions: 64

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Đầu năm 1945, vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít là gì?

a)

Phân chia lại thuộc địa của các nước.

b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

Thiết lập trật tự thế giới mới hai cực.

d)

Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.

2.

Một trong những mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là gì?

a)

Cân bằng quyền lực các nước.

b)

Xóa bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.

c)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

Thực hiện quyền tự do hàng hải.

3.

Ngày 01-01-1942, đại diện 26 nước Đồng minh họp tại Oa-sinh-tơn đã ký kết văn kiện nào?

a)

Tuyên bố Liên hợp quốc.

b)

Thành lập khối Liên minh.

c)

Xóa bỏ hệ thống thuộc địa.

d)

Chấm dứt Chiến tranh lạnh.

4.

Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế hàng đầu của hai cường quốc nào?

a)

Liên Xô và Mỹ.

b)

Mỹ và Anh.

c)

Liên Xô và Anh.

d)

Liên Xô và Pháp.

5.

Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947-1989)?

a)

Mỹ thực hiện Kế hoạch Mácsan.

b)

Hệ thống Vécxai – Oasinhtơn được thiết lập.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

6.

Xu thế “đa cực” được hiểu là gì?

a)

Một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.

b)

Một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.

c)

Trạng thái địa – văn hóa toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

d)

Một trật tự thế giới có sự tham gia của nhiều cường quốc, nhiều trung tâm quyền lực.

7.

Nội dung nào dưới đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.

b)

Trật tự thế giới mới đang hình thành theo xu hướng đa cực.

c)

Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định.

d)

Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế.

8.

Ngày 08-08-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?

a)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.

b)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.

c)

Lễ kết nạp Việt Nam thành viên.

d)

Hiệp ước Ba-li được thông qua.

9.

Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là quốc gia nào?

a)

Cam-pu-chia.

b)

Việt Nam.

c)

Thái Lan.

d)

Bru-nây.

10.

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là gì?

a)

Hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

Thành lập một liên minh quân sự.

c)

Tiến tới thành lập nước Liên bang.

d)

Tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.

11.

Mục tiêu chính của Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN (APSC) là gì?

a)

Thành lập lực lượng quân sự khu vực.

b)

Bảo đảm hòa bình, ổn định khu vực.

c)

Tạo rào cản kinh tế.

d)

Thúc đẩy giao lưu văn hóa.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN (APSC)?

a)

APSC tạo ra một liên minh quân sự ở khu vực Đông Nam Á.

b)

APSC là cơ chế chính trị, an ninh nhằm thúc đẩy hòa bình ở Đông Nam Á.

c)

APSC dựa trên nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

d)

APSC dựa trên nguyên tắc không sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực.

13.

Một trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Quốc phòng – văn hóa.

b)

Văn hóa – xã hội.

c)

Tài chính – pháp luật.

d)

Pháp luật – xã hội.

14.

Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi nào?

a)

Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

b)

Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

c)

Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

d)

Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

15.

Sự kiện nào đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?

a)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

b)

Thủ đô Hà Nội được giải phóng.

c)

Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc được thành lập.

d)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

16.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, nhân dân ta đã giành chính quyền từ tay ai?

a)

Thực dân Pháp.

b)

Triều Nguyễn.

c)

Chính phủ Trần Trọng Kim.

d)

Phát xít Nhật.

17.

Căn cứ địa chính của Việt Nam trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp là gì?

a)

Căn cứ Cao – Bắc – Lạng.

b)

Căn cứ địa Việt Bắc.

c)

Liên khu III.

d)

Liên khu IV.

18.

“Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp” là chỉ thị của Trung ương Đảng trong chiến dịch nào?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950.

d)

Chiến dịch Hòa Bình đông – xuân 1951 – 1952.

19.

Ý nghĩa quan trọng nhất của phong trào “Đồng khởi” là gì?

a)

Giáng một đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của Mỹ ở miền Nam.

b)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

c)

Sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (20 – 12 – 1960).

d)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

20.

Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là vì lý do nào?

a)

Lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

b)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

c)

Ta không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình được nữa.

d)

Miền Nam đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.

21.

Chiến thắng quân sự nào chứng tỏ ta có khả năng thắng được chiến thuật mới và chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?

a)

Ấp Bắc.

b)

Ba Gia.

c)

Bình Giã.

d)

Đồng Xoài.

22.

Phong trào đấu tranh chính trị ở miền Nam từ 1961 – 1965, lực lượng nào có vai trò tiên phong nhất?

a)

Học sinh, sinh viên.

b)

Công nhân, nông dân và tiểu tư sản thành thị.

c)

Tất cả các tầng lớp trong xã hội.

d)

Tín đồ Phật giáo và “đội quân tóc dài.”

23.

Chiến thuật nào sau đây được Mĩ sử dụng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” ở miền Nam Việt Nam (1965 – 1968)?

a)

Tìm diệt và bình định.

b)

Đánh chắc tiến chắc.

c)

Chiến tranh tổng lực.

d)

Bình định lấn chiếm.

24.

Chiến tranh cục bộ đã đưa quân và dân miền Nam giành thắng lợi trên các mặt trận nào?

a)

Chính trị, quân sự, bình vận.

b)

Chính trị, quân sự, ngoại giao.

c)

Chính trị, bình vận, ngoại giao.

d)

Chính trị, kinh tế, ngoại giao.

25.

Thắng lợi nào sau đây của quân và dân miền Nam là cơ sở để Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương giải phóng miền Nam trong năm 1975?

a)

Mậu Thân.

b)

Vạn Tường.

c)

Núi Thành.

d)

Phước Long.

26.

Thắng lợi của trận “Điện Biên Phủ trên không” từ ngày 18-29/12/1972 tác động như thế nào đến cuộc đấu tranh ngoại giao của ta ở Pari?

a)

Là thắng lợi quyết định buộc Mĩ kí Hiệp định Pari.

b)

Ta đã đập tan uy thế không lực Hoa Kì, buộc Mĩ nối lại đàm phán.

c)

Tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc, để đàm phán.

d)

Làm thất bại mưu đồ ngoại giao mới của Mĩ ở Pari.

27.

Nét độc đáo về nghệ thuật chỉ đạo quân sự của Đảng ta trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là gì?

a)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

b)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.

c)

Kết hợp khởi nghĩa với chiến tranh cách mạng, tiến công và nổi dậy.

d)

Kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận chính trị, quân sự và ngoại giao.

28.

Sự kiện nào đánh dấu kết thúc cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam?

a)

Tổng tiến công nổi dậy 1975.

b)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

c)

Điện Biên Phủ trên không 1972.

d)

Hiệp định Pari 1973.

29.

Ý nghĩa lớn nhất đối với dân tộc ta trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là gì?

a)

Kết thúc 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc.

b)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, đế quốc.

c)

Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.

30.

Hội nghị lần thứ 21 (7 – 1973), Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định con đường cách mạng của nhân dân miền Nam là gì?

a)

Đấu tranh ôn hòa.

b)

Cách mạng bạo lực.

c)

Cách mạng xã hội.

d)

Đấu tranh ngoại giao.

31.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976 là do đâu?

a)

Quân Mĩ và quân đội Sài Gòn bắt đầu suy yếu.

b)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.

c)

Tình hình so sánh lực lượng miền Nam phản ánh có lợi cho cách mạng nước ta.

d)

so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi mau lẹ có lợi cho cách mạng.

32.

Tình hình biên giới phía Bắc tiếp tục căng thẳng, đặc biệt là ở đâu?

a)

Thổ Chu (Phú Quốc).

b)

Vị Xuyên (Hà Giang).

c)

Quy Nhơn (Nha Trang).

d)

Bãi Cháy (Quảng Ninh).

33.

Ngày 28-12-1982, tại Quốc hội khóa thứ mấy, huyện Trường Sa sáp nhập vào tỉnh Phú Khánh?

a)

Quốc hội khóa X.

b)

Quốc hội khóa XII.

c)

Quốc hội khóa XV.

d)

Quốc hội khóa VI.

34.

Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chủ trương giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông bằng biện pháp nào?

a)

Hòa bình.

b)

Không can thiệp.

c)

Sử dụng sức mạnh quân sự.

d)

Ngoại giao pháo hạm.

35.

Ngày 14-03-1988, quân Trung Quốc đánh chiếm các huyện/đảo nào của Việt Nam?

a)

Tây Sa, Đá Bạc, Cồn Quan Sát.

b)

Đảo Bắc, đảo Nam, đảo Phú Lâm.

c)

Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao.

d)

Đảo Bắc, đảo Nam, đảo Phú Lâm.

36.

Đâu không phải là bối cảnh quốc tế của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 04-1975 đến nay?

a)

Miền Nam hoàn toàn giải phóng, nền kinh tế kiệt quệ.

b)

Thế giới chia thành hai phe: Xã hội chủ nghĩa và Tư bản chủ nghĩa.

c)

Mỹ can thiệp vào nội bộ các nước, gây ra nhiều cuộc chiến tranh khu vực.

d)

Trung Quốc đẩy mạnh ý đồ bành trướng, xâm lược Việt Nam.

37.

Nội dung nào không phải là bối cảnh lịch sử tác động đến Việt Nam trong thời gian tiến hành chiến tranh bảo vệ Tổ quốc?

a)

Đất nước lại bị Mỹ bao vây, cấm vận.

b)

Mối quan hệ giữa Việt Nam – Trung Quốc phức tạp.

c)

Hai miền Nam – Bắc chưa được thống nhất.

d)

Hậu quả của chiến tranh trên cả nước còn nặng nề.

38.

Đâu không phải là hoạt động của Việt Nam trong việc thực thi bảo vệ chủ quyền ở huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

Tăng cường xây dựng lực lượng quản lí, bảo vệ biển, đảo vững mạnh về mọi mặt.

b)

Triển lãm các hiện vật về bảo vệ môi trường tại các huyện đảo Việt Nam.

c)

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chủ quyền biển, đảo thiêng liêng của Tổ quốc.

d)

Kiên trì đấu tranh chống các mưu đồ xâm phạm chủ quyền, quyền chủ quyền của Việt Nam trên Biển Đông.

39.

Nguyên nhân mang tính truyền thống dẫn đến thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam và biên giới phía Bắc là

a)

Quân đội Trung Quốc yếu, lạc hậu.

b)

Truyền thống yêu nước của dân tộc.

c)

Có sự ủng hộ giúp đỡ của quốc tế

d)

Đoàn kết ba nước Đông Dương từ lâu.

40.

Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (1979), Trung Quốc đã đạt được mục tiêu nào sau đây?

a)

Dạy cho Việt Nam một bài học.

b)

Tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.

c)

Phá hủy cơ sở vật chất, đường xá.

d)

Việt Nam đã thay đổi chính sách.

41.

Một trong những điều kiện cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước nhằm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc là

a)

Độc lập, tự do, dân chủ.

b)

Hòa bình và hạnh phúc.

c)

Dân quyền và dân sinh.

d)

Độc lập và thống nhất.

42.

Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) là

a)

Đoàn kết của ba nước Đông Dương.

b)

Tinh thần yêu nước của nhân dân.

c)

Phong trào phản chiến của dân Mỹ.

d)

Viện trợ to lớn của Liên Hợp quốc,

43.

Bài học được rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay vẫn còn giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

Tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

Liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.

c)

Gia nhập vào các khối liên minh quân sự.

d)

Thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

44.

Một trong những nguyên nhân thất bại của quân Trung Quốc năm 1979 là

a)

Số quân Trung Quốc tham chiến còn ít.

b)

Tinh thần chiến đấu của quân và dân ta.

c)

De dọa tấn công hạt nhân của Liên Xô.

d)

Sự tham các quân đoàn chủ lực của ta.

45.

Nội dung nào là đường lối đối ngoại phù hợp mà Việt Nam nên thực hiện đối với Trung Quốc hiện nay?

a)

Khép lại quá khứ, hợp tác kinh tế nhưng cảnh giác để phòng.

b)

Tuyên truyền có động chống lại Trung Quốc trên mọi mặt.

c)

Chuẩn bị sức mạnh quân sự để tấn công quân Trung Quốc.

d)

Hợp tác với Nhật, Mỹ, Nga để cô lập hoàn toàn Trung Quốc.

46.

Nội dung của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam được đề ra tại

a)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V.

b)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI.

c)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III.

d)

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X.

47.

“Việt Nam sẵn sàng là bạn, là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển” là chủ trương của Việt Nam trên lĩnh vực nào trong công cuộc Đổi mới giai đoạn 1995-2006?

a)

Đối ngoại.

b)

Kinh tế.

c)

Quốc phòng – an ninh.

d)

Văn hóa – xã hội.

48.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định nhiệm vụ, mục tiêu của Ba chương trình kinh tế lớn là

a)

Lương thực - nông sản, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.

b)

Lương thực, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.

c)

Lương thực - thực phẩm, hàng xuất khẩu, hàng quân sự.

d)

Lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.

49.

Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” một cách thiết thực và hiệu quả là nội dung thuộc lĩnh vực văn hóa – xã hội giai đoạn nào?

a)

Công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1975 đến năm 1986.

b)

Công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến năm 1995.

c)

Công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 2006 đến nay.

d)

Công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam năm 1995 đến năm 2006.

50.

Trước khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (1986), tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam có đặc điểm gì?

a)

Khủng hoảng trầm trọng.

b)

Phát triển nhanh.

c)

Phát triển không ổn định.

d)

Chậm phát triển.

51.

Nội dung nào dưới đây không phải là đổi mới về quốc phòng – an ninh giai đoạn 1986-1995?

a)

Xây dựng vững chắc thế trận quốc phòng toàn dân.

b)

Phát triển kinh tế - xã hội để đối với tăng cường tiềm lực quốc gia.

c)

Kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng – an ninh.

d)

Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

52.

Một trong những điểm giống nhau của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (1978) với công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (1986) là

a)

Chú trọng đổi mới về chính trị.

b)

Lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm.

c)

Cải cách toàn diện trên lĩnh vực.

d)

Kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

53.

Đâu là bài học kinh nghiệm cơ bản được Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra từ khi tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12 - 1986) đến nay?

a)

Huy động cả hệ thống chính trị vào công cuộc đổi mới.

b)

Tranh thủ sự giúp đỡ của các nước trong nhóm ASEAN.

c)

Tập trung khắc phục tình trạng tham nhũng và tiêu phí.

d)

Đẩy mạnh các mối quan hệ đối ngoại hòa bình, ổn định.

54.

Một trong những bài học Đảng Cộng sản Việt Nam rút ra hoặc từ công cuộc Đổi mới đất nước vẫn yên nguyên giá trị trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

Phải đảm bảo lợi ích cho Nhân dân.

b)

Phải liên kết với các cường quốc.

c)

Phát triển nhanh các ngành kinh tế.

d)

Thực hiện chế độ tam quyền phân lập.

55.

Thành tựu nổi bật của công cuộc Đổi mới ở nước ta là

a)

Cơ cấu nền kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng tích cực.

b)

Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN).

c)

Đưa vao nguồn lực bên ngoài để phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Mở rộng mối quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực.

56.

Trong công cuộc đổi mới về kinh tế ở nước ta, thành phần kinh tế giữ vai trò chủ đạo là

a)

Kinh tế tập thể.

b)

Kinh tế tư nhân.

c)

Kinh tế nhà nước.

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

57.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "[Năm 1960], 'Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức'." (Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)

57.

Dựa vào đoạn tư liệu, xác định các ý đúng. Chọn tất cả phương án đúng.

a)

Liên hợp quốc đã chính thức xoá bỏ hình thức phân biệt chủng tộc thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960).

b)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960) của Liên hợp quốc đã tạo ra cơ sở pháp lí cho các cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh.

c)

Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960) đã thông qua các nguyên tắc hoạt động cơ bản của tổ chức Liên hợp quốc.

d)

Đoạn tư liệu thể hiện vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là duy trì hoà bình, an ninh thế giới.

58.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Vào thập niên 1980, mối quan hệ nồng ấm giữa Tổng thống Mỹ Ri-gân và nhà lãnh đạo Liên Xô Goóc-ba-chốp đã giúp giảm dần tình trạng căng thẳng của Chiến tranh lạnh. Năm 1987, hai nhà lãnh đạo đã đồng ý huỷ bỏ tên lửa hạt nhân tầm trung. Năm 1989 Goóc-ba-chốp cho phép các quốc gia xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu bầu ra chính phủ dân chủ, và đến năm 1991, Liên Xô tan rã thành 15 nước cộng hoà độc lập. Ngày 12-3-1999, Hung-ga-ri, Ba Lan và Cộng hoà Séc gia nhập khối NATO". (King Fisher, Bách khoa thư lịch sử (Nguyễn Đức Tĩnh và Ngô Minh Châu dịch), NXB Thế giới, Hà Nội, 2016, tr.437)

58.

Dựa vào đoạn tư liệu, xác định các ý đúng. Chọn tất cả phương án đúng.

a)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bắt đầu bị xói mòn và sụp đổ vào khoảng thập niên 80 thế kỉ XX.

b)

Hung-ga-ri, Ba Lan và Cộng hoà Séc gia nhập vào khối Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) vào thế kỉ XIX.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, nhưng nhiều di chứng của nó vẫn còn và vẫn đang tiếp diễn ở nhiều nơi trên thế giới.

d)

Việc Liên Xô và các nước Đông Âu tan rã (1991) đã chính thức chấm dứt cục diện hai cực, hai phe, xác lập trật tự đơn cực.

59.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế – chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thúc lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật". (Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)

59.

Dựa vào đoạn tư liệu, xác định các ý đúng. Chọn tất cả phương án đúng.

a)

Trong thời kì chiến tranh lạnh và sau thời kì chiến tranh lạnh, nội dung của quan hệ quốc tế có sự điều chỉnh từ chỗ lấy yếu tố quân sự sang lấy yếu tố kinh tế là trọng tâm.

b)

Kinh tế và khoa học – kĩ thuật là hai yếu tố chủ yếu tạo nên sức mạnh tổng hợp của một quốc gia sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

Một trong những bài học rút ra từ thời kì chiến tranh lạnh cho tất cả các quốc gia là không nên tập trung vào phát triển quân sự, quốc phòng đất nước.

d)

Sau thời kì chiến tranh lạnh, Xô – Mỹ lấy đối đầu về chính trị – quân sự là chủ yếu, trong khi đó Đức và Nhật Bản lại lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế – chính trị là chủ yếu.

60.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Tuyên ngôn độc lập đã nêu tội ác của chủ nghĩa thực dân Pháp trong hơn 80 năm thống trị, lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái để cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta … Khi Nhật vào Đông Dương, chỉ trong vòng 5 năm thực dân Pháp đã hai lần bán nước ta cho Nhật. Cuối bản Tuyên ngôn, Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà trịnh trọng tuyên bố nước Việt Nam được tự do, độc lập và ý chí quyết tâm của nhân dân Việt Nam quyết giữ vững tự do và độc lập ấy". (Nguyễn Đình Lê, Lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 1945, Nxb ĐHSP, tr.195)

60.

Dựa vào đoạn tư liệu, xác định các ý đúng. Chọn tất cả phương án đúng.

a)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố với nhân dân và thế giới sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.

b)

Tuyên ngôn độc lập khẳng định tội ác của đế quốc Pháp và phát xít Nhật, khẳng định nhân dân Việt Nam giành được độc lập tự do là tự tay thực dân Pháp.

c)

Tuyên ngôn độc lập do Chủ tịch Hồ Chí Minh soạn thảo là sự kế thừa bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của nước Mỹ.

d)

Bản Tuyên ngôn đã tạo ra cơ sở pháp lí để Chính phủ lâm thời có thể “đón tiếp” quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.

61.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu đã trắng trợn phá bỏ Hiệp định Giơ-ne-vơ, thẳng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch 'tố cộng, diệt cộng' bằng cái gọi là sức mạnh của quân lực cộng hoà, …. Để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà". (Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.294)

61.

Dựa vào đoạn tư liệu, xác định các ý đúng. Chọn tất cả phương án đúng.

a)

Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương, Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm cốt là để thủ hoà việc thống nhất đất nước ở Việt Nam.

b)

Từ thực tiễn đất nước và sự phá hoại của Mỹ và chính quyền Ngô Đình Diệm, nếu chỉ sử dụng hình thức đấu tranh hoà bình sẽ không thể thống nhất Tổ quốc.

c)

Đặc điểm lớn nhất và độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam (1954 – 1975) là một đảng thống nhất lãnh đạo cả nước thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ chiến lược.

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi đã hoàn thành sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước; đồng thời mở ra kỉ nguyên mới cho cả dân tộc.

62.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời câu hỏi. “Đường lối chính trị, đường lối quân sự đúng đắn của Đảng là ngọn cờ tập hợp và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, ra sức phấn đấu xây dựng Tổ quốc Việt Nam thành một pháo đài bất khả xâm phạm, đủ sức bảo vệ chủ quyền dân tộc, giữ gìn toàn vẹn lãnh thổ và an ninh của đất nước, bảo vệ vững chắc vùng đất, vùng trời, vùng biển; làm cho toàn quân, toàn dân sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu đúng đắn, đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược, dù chúng mạnh đến đâu và từ bất cứ nơi nào tới”. (Vũ Quang Hiển, Đường lối quân sự của Đảng: Lịch sử hình thành, phát triển và nội dung cơ bản, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.524)

62.

Theo đoạn tư liệu, nhận định nào phù hợp nhất với nội dung về vai trò đường lối và sức mạnh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam?

a)

Từ năm 1975, sức mạnh tổng hợp của quốc gia được hiểu là sức mạnh quân sự của quốc gia đó.

b)

Để bảo vệ vững chắc Tổ quốc cần chú trọng xây dựng sức mạnh tổng hợp quốc gia.

c)

Đường lối đúng đắn của Đảng và sức mạnh của lòng dân là yếu tố quan trọng để giữ nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Đường lối đúng đắn của Đảng là cơ sở để tập hợp sức mạnh toàn dân và sự đồng thuận của toàn dân để thực thi chính sách bảo vệ Tổ quốc.

63.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời câu hỏi. “Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc để văn hoá thực sự trở thành sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc. Tăng đầu tư cho phát triển sự nghiệp văn hoá. Xây dựng, phát triển, tạo môi trường và điều kiện xã hội thuận lợi nhất để khơi dậy truyền thống yêu nước, niềm tự hào dân tộc, niềm tin, khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; tài năng, trí tuệ, phẩm chất của con người Việt Nam là trung tâm, mục tiêu và động lực phát triển quan trọng nhất của đất nước”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập I, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.115 – 116)

63.

Theo đoạn tư liệu, lựa chọn nào phản ánh đúng định hướng phát triển văn hoá và con người Việt Nam trong giai đoạn đổi mới?

a)

Trong đổi mới đất nước, văn hoá được xác định là sức mạnh nội sinh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

b)

Để biến văn hoá thành sức mạnh, cần chỉ tập trung bảo tồn truyền thống và tránh bổ sung các yếu tố văn hoá mới.

c)

Con người được xác định là trung tâm, chủ thể, nguồn lực quan trọng chủ yếu và là mục tiêu của phát triển văn hoá, xã hội.

d)

Chính sách văn hoá đúng định hướng góp phần tạo nền tảng xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế.

64.

Đọc đoạn tư liệu sau và trả lời câu hỏi. “Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 12 - 1986) có tầm quan trọng đặc biệt. Đại hội đã quyết định đường lối đổi mới, mở ra thời kì xây dựng xã hội theo tư duy mới, quan điểm, cơ chế và chính sách mới. Đảng quyết định tập trung đổi mới kinh tế với chính sách phát triển nhiều thành phần kinh tế trong suốt thời kì quá độ; xoá bỏ cơ chế quản lí tập trung quan liêu, bao cấp, chú trọng hạch toán kinh tế trong suốt thời kì quá độ”. (Theo Đồng chí Nguyễn Văn Linh với sự nghiệp đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam, Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, ngày 29-6-2015)

64.

Căn cứ đoạn tư liệu, nhận định nào phù hợp nhất về đường lối đổi mới được đề ra tại Đại hội VI (1986)?

a)

Đường lối đổi mới của đất nước được Đảng Cộng sản Việt Nam đề xướng tại Đại hội VI (1986).

b)

Đổi mới năm 1986 tập trung trọng tâm vào đổi mới chính trị.

c)

Đổi mới chủ trương thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

d)

Đổi mới ở Việt Nam là một quá trình tiến hành đồng bộ và toàn diện.