Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1: KHỐI 10 - Năm học 2025-2026
Total questions: 52
Worksheet time: 52mins
Di sản văn hoá là những sản phẩm tinh thần, vật chất, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, có giá trị
lịch sử, văn hoá.
kinh tế, chính trị.
luật pháp, văn hoá.
khoa học, công nghệ.
Ngành khoa học nào sau đây góp phần quan trọng trong bảo tồn và phát huy những giá trị của di sản văn hoá phi vật thể?
Sinh vật học.
Sử học.
Y học.
Giải phẫu học.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của các loại hình di sản văn hoá đối với nghiên cứu lịch sử?
Là nguồn sử liệu duy nhất để tái hiện lại lịch sử.
Là nguồn sử liệu phi chính thống để tham khảo.
Là nguồn sử liệu thanh văn có giá trị khoa học cao.
Là nguồn sử liệu quan trọng để nghiên cứu lịch sử.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hoá, di sản thiên nhiên?
Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản văn hóa
Di sản là nguồn sử liệu thanh văn cho nghiên cứu lịch sử.
Nghiên cứu Sử học tạo cơ sở khoa học cho bảo tồn di sản.
Di sản là nguồn sử liệu duy nhất cho nghiên cứu lịch sử.
Giá trị lịch sử của di sản được giữ gìn thông qua việc
kiểm kê.
bảo tồn.
xây dựng.
làm mới.
Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Sử học đối với việc bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?
Sử học nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của di sản.
Sử học giúp xác định vị trí, vai trò và ý nghĩa của di sản.
Sử học cung cấp thông tin phục vụ việc bảo tồn, phát huy di sản.
Sử học trực tiếp quyết định chính sách bảo tồn, phát huy di sản.
Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính
kế thừa.
nguyên trạng.
tái tạo.
nhân tạo.
Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là kết quả nghiên cứu của
Sử học.
Địa lí.
Văn học.
Toán học.
Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa không phải là hoạt động
tiến hành xây mới các di tích, hiện đại hóa di tích.
đảm bảo sự phát triển bền vững của quốc gia, dân tộc.
đem lại hiệu quả thiết thực phát triển kinh tế, xã hội.
hình thành ý thức trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?
Là cách duy nhất để quảng bá lịch sử, văn hóa của đất nước ra bên ngoài.
Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.
Góp phần gìn giữ và lưu truyền di sản văn hoá phi vật thể cho thế hệ sau.
Giáo dục con người nhớ về cội nguồn và trách nhiệm với tổ tiên, cộng đồng.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể?
Góp phần khắc phục những tác động tiêu cực của tự nhiên đối với di sản.
Giúp gìn giữ và lưu truyền giá trị của di sản từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Góp phần ngăn chặn tình trạng xuống cấp, biến dạng và hư hỏng của di sản.
Tạo nhận tố quyết định cho sự phát triển của kinh tế, xã hội của địa phương.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản thiên nhiên?
Hình thành ý thức về cội nguồn.
Giúp duy trì kí ức và bản sắc cộng đồng.
Góp phần giáo dục truyền thống yêu nước.
Góp phần phát triển sự đa dạng sinh học.
Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá là hoạt động
tìm kiếm, lưu giữ và bảo vệ các giá trị di sản.
phát triển và lan toả các giá trị di sản.
lưu giữ, bảo vệ và lan toả các giá trị của di sản.
quy hoạch, lưu giữ và bảo vệ các di sản.
Ngày 24 - 11 - 2005, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam ra Quyết định số 36/2005/QĐ-TTg, lấy ngày 23 - 11 hằng năm là “Ngày Di sản Văn hóa Việt Nam” nhằm giáo dục và phát huy truyền thống nào sâu sắc của dân tộc ta?
Đoàn kết quyết tâm phần đấu giữ vững những công trình văn hóa hiện đại.
Trung thực, tự tôn dân tộc và ý thức trách nhiệm của công dân toàn cầu.
Yêu nước, tự hào dân tộc, ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ di sản văn hóa.
Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc trong công tác tôn tạo di sản văn hóa.
Các di sản lịch sử văn hóa của Việt Nam có thể hiện tiềm năng để phát triển
nông nghiệp bền vững.
chế biến nông sản.
du lịch.
làm nghiệp.
Cung cấp các bài học kinh nghiệm, hình thành ý tưởng để lên kế hoạch, xây dựng chiến lược phát triển ngành du lịch là một trong những vai trò của ngành nào dưới đây?
Lịch sử và văn hóa.
Văn học và lịch sử.
Khảo cổ và văn học.
Thiên văn và lịch sử.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
‘‘Năm 1990, tổng thu từ du lịch chỉ đạt 1340 tỉ đồng; Năm 2019 là 755 000 tỉ đồng (khoảng 32,8 tỉ USD), trong đó tổng thu từ du khách quốc tế đạt 421 000 tỉ đồng (18,3 tỉ USD). Ngành du lịch đã đóng góp 8,8 % GDP vào ngân sách quốc gia, giải quyết việc làm cho 5 triệu người lao động.”
(Nguồn: Tổng cục Du lịch Việt Nam, 2020)
Đoạn tư liệu nhấn mạnh vai trò của ngành nào sau đây đối với sự phát triển kinh tế đất nước?
Công nghiệp.
Du lịch.
Điện ảnh.
Khai thác.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của lịch sử - văn hóa đối với du lịch?
Là di sản, tài nguyên quý giá để phát triển du lịch.
Tạo sức hấp dẫn to lớn để thu hút khách du lịch.
Giúp con người hưởng thụ giá trị của di sản văn hóa.
Là yếu tố quyết định duy nhất sự phát triển du lịch.
Sự phát triển của du lịch có ý nghĩa nào sau đây đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử văn hóa?
định hướng sự phát triển của Sử học trong tương lai.
Xác định chức năng, nhiệm vụ của khoa học lịch sử.
cung cấp bài học kinh nghiệm cho các nhà sử học.
quảng bá lịch sử, văn hoá cộng đồng ra bên ngoài.
Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp để bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa?
Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.
Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về di sản văn hóa.
Phát huy vai trò của cộng đồng trong bảo tồn di sản.
Làm mới hoàn toàn các di sản văn hóa bị xuống cấp.
Sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, trạng thái phát triển cao của văn hóa được gọi là
trí tuệ
văn minh
xã hội
đẳng cấp
Nội dung nào sau đây là yếu tố cơ bản để xác định loài người bước vào thời kì văn minh?
A. Chữ viết, nhà nước.
B. Tín ngưỡng, tôn giáo.
C. Công cụ bằng đá.
D. Nguyên tắc công bằng.
Văn hóa là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra
A. trong tiến trình lịch sử.
B. sau khi đã có chữ viết.
C. sau khi xuất hiện nhà nước
D. trong các cuộc chiến tranh.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh?
Đều mang đậm bản sắc riêng của tộc người và có tính khép kín
Đều phản ánh những tiến bộ vượt bậc về khoa học kĩ thuật
Đều là những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo nên
Đều bắt đầu xuất hiện khi con người biết sử dụng công cụ bằng sắt
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của văn minh?
Có tiêu chuẩn cơ bản để nhận diện là nhà nước
Ra đời trước văn hóa và tồn tại độc lập với văn hóa
Ra đời sau văn hóa và có liên hệ chặt chẽ với văn hóa
Văn minh là thành tựu do con người sáng tạo nên
Nền văn minh Ai Cập cổ đại được hình thành ở châu lục nào sau đây?
Châu Phi
Châu Á
Châu Âu
Châu Mĩ
Nội dung nào sau đây là nguồn gốc dẫn đến sự xuất hiện sớm của chữ viết ở Ai Cập thời kì cổ đại?
Nhu cầu ghi chép và lưu trữ những gì đã diễn ra
Nhu cầu của sản xuất nông nghiệp đồng thời vụ
Nhu cầu sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật
Nhu cầu đo đạc lại ruộng đất theo định kì hàng năm
Một trong những thành tựu về toán học của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng rộng rãi trong việc
sáng tác văn học
hội nhập quốc tế
đo đạc ruộng đất
phân chia đẳng cấp
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời sớm của ngành luật pháp và thiên văn ở Ai Cập cổ đại là do
nhu cầu sản xuất trong nông nghiệp.
nhu cầu tính toán trong xây dựng
nhu cầu ghi chép và lưu trữ thông tin.
nhu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng
Đối với thế giới, những thành tựu của nền văn minh Ai Cập cổ đại có ý nghĩa nào sau đây?
Thể hiện trí tuệ và sự sáng tạo vĩ đại của cư dân Ai Cập
Tạo tiền đề cho sự phát triển của văn minh Ai Cập sau này
Tạo cơ sở cho sự phát triển văn minh nhân loại trên nhiều mặt
Thúc đẩy sự phát triển rực rỡ và toàn diện của văn minh Ai Cập
Tôn giáo nào sau đây không được khởi nguồn từ Ấn Độ?
Hồi giáo.
Phật giáo.
Hin-đu giáo.
Ba La Môn giáo.
Tôn giáo nào sau đây ra đời ở Ấn Độ, do Thích Ca Mâu Ni khởi xướng?
Phật giáo.
Hồi giáo.
Thiên Chúa giáo.
Đạo giáo.
Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Ấn Độ đã du nhập tôn giáo nào sau đây từ bên ngoài?
Hồi giáo.
Phật giáo.
Hin-du giáo.
Ba La Môn giáo.
Loại hình kiến trúc Phật giáo tiêu biểu của văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại là
pháo đài
lăng mộ
chùa hang
thánh đường
Ấn Độ là quê hương của những tôn giáo lớn nào sau đây?
Phật giáo, Đạo giáo.
Phật giáo, Hin-du giáo.
Thiên Chúa giáo, Hồi giáo.
Phật giáo, Hồi giáo.
Thành tựu nào sau đây của Ấn Độ là di sản văn hóa thế giới?
Lăng Ta – giơ Ma – han
Vạn lí trường thành.
Kim tự tháp.
Hoàng thành Thăng Long
Nội dung nào sau đây là đặc điểm chung của các nền văn minh Ấn Độ và Trung Hoa thời kì cổ - trung đại?
Theo chế độ quân chủ lập hiến
Hình thành gắn với các dòng sông lớn
Xây dựng được nhiều kim tự tháp
Hình thành gắn với các cuộc chiến tranh
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn minh Ai Cập cổ đại với văn minh Ấn Độ cổ - trung đại?
Là nơi khởi nguồn của nhiều tôn giáo lớn.
Thành tựu phong phú, đa dạng trên nhiều mặt
Có nền kinh tế nông nghiệp là chủ đạo.
Sớm tạo ra chữ viết riêng cho dân tộc mình
Một trong những chữ viết cổ do người Trung Quốc sáng tạo ra là
Chữ Nôm
Chữ Kim văn
Chữ Phạn
Chữ La – tinh
Chữ tượng hình của người Trung Hoa khắc trên mai rùa, xương thú được gọi là
Chữ Tiêu triện
Chữ Đại Triện
Chữ Lệ thư
Chữ Giáp cốt
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm về chữ viết của cư dân Trung Hoa thời kì cổ - trung đại?
Tiếp thu sáng tạo thành tựu chữ viết bên ngoài
Ảnh hưởng đến tất cả các quốc gia trên thế giới
Tạo nên tầng lớp học chữ viết La – tinh ngày nay
Chữ viết nhiều lần được chỉnh lý và phát triển
Chữ viết của văn minh Trung Quốc ảnh hưởng sâu sắc đến chữ viết của quốc gia nào sau đây?
A. Ấn Độ
B. Ai Cập
C. Việt Nam
D. Hi Lạp
Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị là những tác giả văn học nổi tiếng của văn minh Trung Hoa với thể loại nào sau đây?
Tiểu thuyết
Thơ Đường
Truyện ngắn
Phóng sự
Loại hình văn học nào sau đây ở Trung Quốc phát triển mạnh mẽ dưới thời kì Minh – Thanh?
Tiểu thuyết chương hồi
Ca dao, tục ngữ
Truyện ngắn, phóng sự
thơ ca, phú, kịch
Tác phẩm nào sau đây không phải thành tựu văn học của Trung Quốc thời cổ - trung đại?
Li-li-tát.
Tây du ký.
Hồng lâu mộng.
Thủy hử.
“Tứ đại danh tác” của nền văn học Trung Quốc thời Minh, Thanh là
A. Tây du ký, Thủy hử, Hồng lâu mộng, Liêu trai chí dị.
B. Tây du ký, Thủy hử, Đông Chu liệt quốc, Tam quốc diễn nghĩa.
C. Tây du ký, Kim Vân Kiều, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.
D. Tây du ký, Thủy hử, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.
Học thuyết nào sau đây đã trở thành hệ tư tưởng chính thống của chế độ quân chủ chuyên chế ở Trung Quốc?
Đạo giáo
Phật giáo
Nho giáo
Hồi giáo
(Chỉ chọn câu đúng)
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long có địa chỉ 18 Hoàng Diệu (phường Điện Biên, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội). Đây là quần thể di tích gắn với lịch sử kinh thành Thăng Long (thời Lý – Trần), Đông Kinh (thời Hậu Lê) và tỉnh thành Hà Nội (thời Nguyễn)…. Hoàng thành Thăng Long được hình thành vào năm 1010, khi vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư ra Đại La và cho xây dựng thành quy mô lớn… Với những giá trị lịch sử, văn hóa mà công trình kiến trúc đặc biệt này mang lại, năm 2010, UNESCO đã ghi danh Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long là Di sản Văn hóa thế giới và nơi đây đã trở thành một trong những địa điểm nghiên cứu khoa học cũng như tham quan, du lịch nổi tiếng của Hà Nội. (Tài liệu tổng hợp từ Trung tâm Bảo tồn Di sản Thăng Long – Hà Nội)
a. Trung tâm Hoàng thành Thăng Long là di tích lịch sử - cách mạng của nước ta đã được UNESCO ghi danh.
b. Hoàng thành Thăng Long được hình thành vào thế kỉ XI và trở thành kinh đô của nước Đại Việt qua các triều đại Lý, Trần, Hậu Lê, Nguyễn.
c. Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long trở thành một địa điểm du lịch nổi tiếng của Hà Nội nhờ sức hút của giá trị lịch sử, văn hóa lâu đời gắn với kinh thành hơn 1000 năm tuổi.
d. Không chỉ phát triển du lịch, khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long còn là một nguồn sử liệu quan trọng để nghiên cứu về văn minh Đại Việt.
(Chỉ chọn câu đúng)
Đọc đoạn tư liệu sau đây: Trong mối quan hệ tương tác hai chiều, du lịch phát triển góp phần thúc đẩy việc bảo vệ di sản văn hóa, di tích lịch sử của các quốc gia. Như cầu tham quan, tìm hiểu, trải nghiệm của du khách thôi thúc các cấp chính quyền và nhân dân quan tâm hơn đến việc giữ gìn, bảo tồn, phục dựng và phát huy những giá trị của di tích, di sản. Đó là sự chăm lo bảo tồn và phát huy nguồn lực cốt lõi cho sự phát triển bền vững, hiệu quả của ngành du lịch nói chung và du lịch văn hóa nói riêng.
Nội dung chủ đạo của đoạn tư liệu đề cập đến vai trò của du lịch đối với công tác bảo tồn di tích lịch sử, di tích văn hóa.
Du lịch văn hóa là loại hình phổ biến của ngành du lịch, dựa vào nguồn tài nguyên quan trọng là các di tích lịch sử - văn hóa.
Sự phát triển của du lịch là nguyên nhân duy nhất khiến các cấp chính quyền và nhân dân quan tâm đến việc bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích, di sản.
Sự phát triển của ngành du lịch và việc bảo vệ các di tích, di sản có quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau.
Cho bảng dữ kiện về một số thành tựu của văn minh Ai cập thời cổ đại
Hệ thống chữ viết cổ nhất của người Ai Cập được gọi là chữ tượng hình
Loại hình kiến trúc tiêu biểu của người Ai Cập cổ đại là Cung điện, đền thờ và kim tự tháp và các kim tự tháp.
Các thành tựu về nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc của cư dân Ai Cập cổ đại không phản ánh trình độ tư duy của cư dân Ai Cập.
Văn minh Ai Cập là một trong những nền văn minh ra đời sớm và phát triển rực rỡ.
Câu 4: Cho bảng dữ kiện về một số thành tựu của các nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại
Cư dân Ai Cập cổ đại viết chữ tượng hình trên mai rùa hoặc xương thú
Ấn Độ và Trung Quốc là quê hương của một số tôn giáo được truyền ra bên ngoài.
Các công trình kiến trúc của cư dân phương Đông thời cổ đại gắn liền với thành tựu của khoa học tự nhiên
Trong thời cổ đại, cả ba nền văn minh (Ai Cập, Ấn Độ, Trung Hoa) đều có ảnh hưởng đến văn hóa Việt Nam.
Câu 5: Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Từ đời nhà Thương, người Trung Hoa đã có chữ Giáp cốt được viết trên mai rùa, xương thú, được gọi là Giáp cốt văn. Qua quá trình biến đổi, từ Giáp cốt văn hình thành nên Thạch cốt văn, Kim văn. Tới thời Tần, sau khi thống nhất Trung Quốc, chữ viết cũng được thống nhất trong khuôn hình vuông được gọi là chữ Triện tiêu. Chữ viết của Trung Hoa đã nhiều lần được chỉnh lý và phát triển thành chữ Hán ngày nay. Chữ viết của người Trung Hoa không chỉ là công cụ để ghi chép, sáng tác văn thơ mà còn được nâng tầm lên thành nghệ thuật thư pháp đồng thời được truyền bá và cải biên thành chữ viết ở một số quốc gia như Nhật Bản, Triều Tiên, Việt Nam...
Từ khi được sáng tạo cho đến nay chữ viết Trung Hoa không có sự thay đổi, cải biến.
Chữ viết của Trung Hoa được sáng tạo trên cơ sở tiếp thu chữ viết của Triều Tiên.
Thạch cổ văn là chữ viết trên đá.
Thư pháp là môn nghệ thuật có nguồn gốc từ Việt Nam.
