Font size
WorksheetsChiến tranh nhân dân Việt Nam
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
Phải tập trung mọi nguồn lực cho kháng chiến.
Phải tập trung mọi nguồn lực cho xây dựng.
Phải kết hợp kháng chiến với xây dựng.
Phải tách riêng hai bộ phận kháng chiến và xây dựng.
Thế trận chiến tranh nhân dân Việt Nam là thế trận:
Rộng khắp, trải đều trên cả nước.
Rộng khắp trên cả nước, có trọng tâm, trọng điểm.
Tập trung trên tuyến biên giới, ven biển.
Tập trung trên những địa bàn xung yếu, những thành phố lớn.
Thế trận chiến tranh nhân dân Việt Nam, phải được chuẩn bị:
Ngay từ trong thời bình.
Ngay từ đầu chiến tranh.
Trong tiến hành chiến tranh.
Trong hoạt động tác chiến.
Ngày nay (nếu cần thiết) Việt Nam sẽ tiến hành chiến tranh nhân dân:
Bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Ngăn chặn âm mưu, hành động xâm lược của kẻ thù.
Mở mang lãnh thổ và chia Tổ quốc.
Can thiệp vào các nước độc lập.
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, yếu tố quyết định:
Xây dựng hậu phương vững mạnh.
Đấu tranh không khoan nhượng trên bàn đàm phán.
Giữ vững ổn định chính trị trong nước.
Thắng lợi trên chiến trường.
Sức mạnh của chiến tranh nhân dân là sức mạnh tổng hợp:
Nhân tố con người với yếu tố chính trị tinh thần cao giữ vai trò quyết định.
Nhân tố con người với trình độ khoa học kỹ thuật cao giữ vai trò quyết định.
Yếu tố vũ khí, trang bị, phương tiện hiện đại giữ vai trò quyết định.
Yếu tố kinh tế đảm bảo đánh lâu dài giữ vai trò quyết định.
Nếu gây chiến tranh xâm lược Việt Nam, địch sẽ vấp phải:
Cuộc chiến tranh xâm lược phi nghĩa.
Nghệ thuật chiến tranh nhân dân độc đáo.
Nếu xâm lược Việt Nam, khó khăn mà kẻ thù vấp phải:
Lực lượng vũ trang rất hiện đại.
Địa hình thời tiết phức tạp.
Nhiều vũ khí công nghệ cao.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Nếu gây chiến tranh xâm lược Việt Nam, khó khăn mà kẻ thù phải đương đầu là công tác bảo đảm đòi hỏi:
Phải có quân đội đông.
Phải trang bị vũ khí hiện đại.
Rất cao, khó khăn, phức tạp.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Chiến tranh nhân dân của dân tộc Việt Nam nhằm mục đích:
Đánh bại chiến tranh xâm lược, can thiệp, lật đổ, bảo vệ Tổ quốc.
Răn đe những ai đang có ý đồ xâm lược Việt Nam.
Bảo vệ vững chắc hòa bình thế giới.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc:
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ.
Bảo vệ Đảng, Nhà nước, cơ sở vật chất chế độ xã hội chủ nghĩa.
Bảo vệ vấn đề đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Âm mưu, thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta:
Đánh nhanh, thắng nhanh.
Lực lượng tham gia với quân số đông và vũ khí trang bị hiện đại.
Sử dụng biện pháp chính trị, ngoại giao để lừa bịp dư luận.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, địch có điểm yếu:
Tiến hành một cuộc chiến tranh phi nghĩa sẽ bị thế giới lên án.
Phải tác chiến trong điều kiện địa hình, thời tiết phức tạp.
Phải đương đầu với dân tộc ta có truyền thống yêu nước, chống xâm lược.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Tính chất cơ bản chiến tranh nhân dân Việt Nam bảo vệ Tổ quốc:
Toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
Toàn dân, toàn diện, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Toàn diện lấy mặt trận quân sự là yếu tố quyết định.
Dùng cách mạng chống các thế lực phản cách mạng.
Tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc ngày nay:
Của giai cấp công nhân nhằm bảo vệ độc lập chủ quyền và lãnh thổ.
Cách mạng nhằm để bảo vệ biên giới quốc gia và lãnh thổ.
Chính nghĩa, tự vệ cách mạng, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
Tự vệ nhằm đánh thắng các thế lực xâm lược chủ quyền, lãnh thổ.
Đặc điểm về cường độ của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc diễn ra:
Khẩn trương, quyết liệt phức tạp ngay từ đầu và suốt quá trình chiến tranh.
Khẩn trương, quy mô lớn giai đoạn đầu của chiến tranh.
Trong bối cảnh quốc tế có nhiều thuận lợi cho chúng ta.
Với nhịp độ cao, cường độ lớn giai đoạn giữa của cuộc chiến tranh.
Quan điểm “Toàn diện” trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là điều kiện để:
Mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước.
Phát huy cao nhất yếu tố con người trong chiến tranh.
Phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong chiến tranh.
Phát huy sức mạnh toàn dân trong chiến tranh.
Trong tiến hành chiến tranh toàn diện, mặt trận đấu tranh nào là chủ yếu?
Kinh tế
Quân sự
Ngoại giao
Chính trị
Quan điểm của Đảng ta về chuẩn bị chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
Đầy đủ mọi mặt trên các vùng chiến lược của cả nước.
Con người, vũ khí trang bị cho chiến tranh.
Đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự trên cả nước cũng như từng khu vực.
Mọi mặt trên cả nước và từng khu vực để bảo vệ vững chắc Tổ quốc XHCN.
Lực lượng chiến tranh nhân dân là:
Các quân khu, quân đoàn chủ lực.
Toàn dân lấy lực lượng vũ trang gồm ba thứ quân làm nòng cốt.
Lực lượng lục quân, hải quân, phòng không - không quân.
Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.
Ngày nay, đối tượng của chiến tranh nhân dân Việt Nam có các mặt mạnh:
Tiềm lực quân sự, kinh tế, khoa học - kỹ thuật lớn.
Quân số đông, vũ khí nhiều, hiện đại.
Sự cấu kết giữa giặc ngoài với thù trong.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc do cơ quan nào lãnh đạo:
Đảng Cộng sản Việt Nam
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.
Chính phủ nước Việt Nam.
Chủ tịch nước Việt Nam.
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, lực lượng chính trị có vai trò:
Nòng cốt cho phong trào toàn dân đánh giặc
Là cơ sở để xây dựng LLVT, là chỗ dựa để LLVT hoạt động tác chiến.
Trực tiếp chỉ đạo, chỉ huy các hoạt động tác chiến.
Là chỗ dựa để LLVT hoạt động tác chiến.
Quan điểm Chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc:
Xây dựng lực lượng chính trị đông đảo, rộng khắp và LLVT vững mạnh.
Xây dựng tỉnh (thành phố) thành khu vực phòng thủ vững chắc.
Nghiên cứu phát triển nghệ thuật quân sự Việt Nam
Tất cả a, b, c đều đúng.
Tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc phải phối hợp chặt chẽ giữa:
Chống quân xâm lược với chống lực lượng khủng bố từ bên trong.
Chống quân địch tấn công từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ bên trong.
Chống bạo loạn lật đổ với trấn áp bọn phản động.
Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác.
Mục đích của chiến tranh nhân dân Việt Nam:
Đánh bại ý đồ chiến lược, thôn tính của kẻ thù đối cách mạng VN.
Đánh bại ý đồ phá hoại, lật đổ của kẻ thù đối cách mạng VN.
Sử dụng tiềm lực chiến tranh, nhất là tiềm lực quốc phòng, an ninh đánh bại ý đồ xâm lược của kẻ thù đối cách mạng VN.
Sử dụng tiềm lực của đất nước, nhất là tiềm lực quốc phòng, an ninh đánh bại ý đồ xâm lược, lật đổ của kẻ thù đối cách mạng VN.
Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, ta xác định phương châm đánh lâu dài là:
Xuất phát từ nguyện vọng của nhân dân ta.
Do hoàn cảnh, điều kiện thực tế bắt buộc.
Do kẻ địch muốn thực hiện đánh nhanh, thắng nhanh.
Nhằm nghi binh đánh lừa địch để địch không đánh nhanh, thắng nhanh.
Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
Ta phải tập trung dẹp kẻ thù trong nước trước khi chiến tranh nổ ra.
Ta phải vừa đánh giặc ngoài, vừa dẹp thù trong.
Ta phải phối hợp giặc ngoài với thù trong.
Ta phải tập trung đánh giặc ngoài rồi mới dẹp thù trong.
Quan điểm cơ bản của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
Chiến tranh vì dân; đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
Chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
Chiến tranh của dân; lấy đánh giặc của lực lượng vũ trang làm nòng cốt.
Chiến tranh nhân dân, cùng toàn dân đánh giặc, lấy quân đội làm nòng cốt.
Một trong những quan điểm quan trọng của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam ngày nay:
Tiến hành chiến tranh toàn diện, lấy đấu tranh quân sự là quan trọng, lấy thắng lợi trên mặt trận là yếu tố quyết định đến thắng lợi.
Tiến hành chiến tranh du kích, lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định đến thắng lợi.
Tiến hành chiến tranh toàn diện, lấy đấu tranh ngoại giao là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định đến thắng lợi.
Tiến hành chiến tranh toàn diện, lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định đến thắng lợi.
Quan điểm quan trọng của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
Kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, trấn áp kịp thời âm mưu, hành động phá hoại gây bạo loạn.
Kết hợp đấu tranh toàn diện với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, trấn áp kịp thời hành động phá hoại gây bạo loạn.
Kết hợp đấu tranh với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, trấn áp ngay hành động phá hoại gây bạo loạn lật đổ.
Kết hợp xây dựng lực lượng quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, trấn áp hành động phá hoại gây bạo loạn.
Tổ chức lực lượng chiến tranh nhân dân:
Toàn dân đánh giặc, tổ chức thành lực lượng vũ trang nhân dân.
Quần chúng đánh giặc, tổ chức thành lực lượng quần chúng và lực lượng quân sự.
Là toàn dân rộng rãi, lực lượng bán vũ trang và lực lượng quân sự.
Là lực lượng quần chúng rộng rãi và lực lượng quân sự chính quy.
Quan điểm của Đảng chỉ đạo chiến tranh nhân dân:
Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như từng khu vực đủ sức đánh lâu dài.
Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như từng khu vực đủ sức đánh nhanh, thắng nhanh.
Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước cũng như sức đánh nhanh, thắng nhanh.
Chuẩn bị mọi mặt từng khu vực đủ sức đánh giai đoạn đầu chiến tranh.
Đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân của Việt Nam:
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động có hành động phá hoại, xâm lược, lật đổ cách mạng ở Việt Nam.
Đế quốc Mỹ và các thế lực thù địch quốc tế.
Đế quốc Mỹ và các thế lực chống đối người Việt Nam ở trong nước.
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực đồng minh của chúng.
Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc khác chiến tranh giải phóng trước đây:
Chiến tranh xảy ra từng bước ở các trung tâm kinh tế chính trị.
Chiến tranh có thể xảy ra ở các trung tâm kinh tế chính trị lớn.
Chiến tranh chỉ xảy ra ở các trung tâm kinh tế chính trị lớn.
Chiến tranh xảy ra ngay từ đầu ở các trung tâm kinh tế chính trị lớn.
Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN vẫn phải:
“Lấy ít địch nhiều”, “lấy nhỏ đánh lớn”, chống lại kẻ thù xâm lược có tiềm lực kinh tế, quân sự lớn hơn ta nhiều lần.
“Lấy ít thắng to”, “lấy nhỏ đánh lớn”, chống lại kẻ thù xâm lược giàu kinh tế, quốc phòng lớn hơn ta nhiều lần.
“Lấy ít thắng to”, “lấy nhỏ đánh lớn”, chống lại kẻ thù xâm lược có nền tảng chính trị, quân sự hơn ta nhiều.
“Lấy ít địch nhiều”, “lấy nhỏ chơi lớn”, chống lại kẻ thù có tiềm lực kinh tế, quân sự lớn hơn ta nhiều lần.
Một trong những âm mưu, thủ đoạn chủ yếu của kẻ thù khi xâm lược nước ta:
Thực hiện đánh nhanh, kết hợp tiến công quân sự rộng khắp với hành động bạo loạn lật đổ, kết hợp các biện pháp phi vũ trang để lừa bịp dư luận.
Thực hiện đánh nhanh, kết hợp tiến công quân sự vào nhiều mục tiêu với hành động bạo loạn lật đổ từ bên trong, kết hợp lừa bịp dư luận.
Đánh nhanh thắng nhanh, tiến công quân sự từ bên ngoài vào, với bạo loạn lật đổ từ bên trong, kết hợp các biện pháp phi vũ trang để lừa bịp dư luận.
Đánh chắc thắng nhanh, kết hợp công kích từ bên ngoài vào với hành động lật đổ từ bên trong.
Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
Chiến tranh diễn ra quyết liệt, phức tạp, đều khắp ngay từ đầu và trong suốt quá trình chiến tranh.
Chiến tranh diễn ra khẩn trương, quyết liệt, phức tạp ngay từ đầu và trong suốt quá trình chiến tranh.
Chiến tranh diễn ra khẩn trương, quyết liệt, phức tạp từ rừng núi đến đồng bằng ngay từ đầu và trong suốt quá trình chiến tranh.
Chiến tranh diễn ra quyết liệt, phức tạp ở thành phố ven biển ngay từ đầu và trong suốt quá trình chiến tranh.
Quan điểm của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
Kết hợp tiến công của LLVT với tác chiến của các binh đoàn chủ lực.
Kết hợp tác chiến của LLVT với tác chiến của các binh đoàn chủ lực.
Hợp đồng tác chiến của LLVT với tác chiến của các binh đoàn chủ lực.
Hợp đồng tác chiến của LLVT với tác chiến của các binh đội chủ lực.
Một trong những quan điểm quan trọng của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam ngày nay:
Tiến hành chiến tranh toàn diện, lấy đấu tranh quân sự là quan trọng, lấy thắng lợi trên mặt trận là yếu tố quyết định đến thắng lợi.
Tiến hành chiến tranh du kích, lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định đến thắng lợi.
Tiến hành chiến tranh toàn diện, lấy đấu tranh ngoại giao là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định đến thắng lợi.
Tiến hành chiến tranh toàn diện, lấy đấu tranh quân sự là chủ yếu, lấy thắng lợi trên chiến trường là yếu tố quyết định đến thắng lợi.
Một trong những quan điểm quan trọng của Đảng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
Kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, trấn áp kịp thời âm mưu, hành động phá hoại gây bạo loạn.
Kết hợp đấu tranh toàn diện với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, trấn áp kịp thời hành động phá hoại gây bạo loạn.
Kết hợp đấu tranh với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, trấn áp ngay hành động phá hoại gây bạo loạn lật đổ.
Kết hợp xây dựng lực lượng quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, trấn áp hành động phá hoại gây bạo loạn.
Đảng ta lãnh đạo chiến tranh nhân dân chuẩn bị mọi mặt trên cả nước:
Đủ sức đánh lâu dài.
Dự sức đánh lâu dài.
Dự sức đánh nhanh, thắng nhanh.
Đủ sức đánh địch trong giai đoạn đầu chiến tranh.
Đối tượng tác chiến của chiến tranh nhân dân của Việt Nam:
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động có hành động phá hoại, xâm lược, lật đổ cách mạng ở Việt Nam.
Đế quốc Mỹ và các thế lực thù địch quốc tế.
Đế quốc Mỹ và các thế lực chống đối người Việt Nam ở trong nước.
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực đồng minh của chúng.
Thế trận chiến tranh nhân dân là:
Sự tổ chức, bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến.
Sự tổ chức, bố trí các đơn vị của lực lượng vũ trang nhân dân đánh giặc.
Sự tổ chức, bố trí lực lượng phòng thủ đất nước.
Sự tổ chức, bố trí các lực lượng chiến đấu trên chiến trường.
Lực lượng toàn dân trong tiến hành chiến tranh nhân dân được tổ chức chặt chẽ thành hai lực lượng:
Quân đội nhân dân và công an nhân dân.
Quân đội nhân dân và dân quân tự vệ.
Quần chúng rộng rãi và lực lượng vũ trang.
Đấu tranh chính trị và đấu tranh quân sự.
Tính “hiện đại” của chiến tranh nhân dân ngày nay là sử dụng vũ khí:
Ngày càng hiện đại.
Thô sơ tự tạo.
Hiện đại hóa.
Ngày càng nhiều loại vũ khí.
Lợi thế của chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện là tạo ra lực lượng đông, rộng khắp, đánh địch ở mọi nơi, mọi lúc với nhiều:
Cách đánh, nhiều loại vũ khí.
Đơn vị bộ đội chủ lực, chính quy, tự vệ.
Loại vũ khí công nghệ cao, hiện đại.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Trong chiến tranh nhân dân, phải kết hợp kháng chiến với xây dựng:
Bảo đảm cho kháng chiến thắng lợi.
Bảo đảm cho nhân dân ấm no, hạnh phúc.
Bảo đảm cho bộ đội ăn no, mặc ấm.
Bảo đảm hiện đại hóa lực lượng vũ trang.
Thủ đoạn của địch khi gây chiến, xâm lược nước ta là:
Bao vây lực lượng chủ lực ta.
Bao vây, phong tỏa ta từ nhiều phía.
Bao vây, tiêu diệt hậu phương ta.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Một trong các thủ đoạn của địch khi gây chiến tranh xâm lược nước ta là tìm cách lừa bịp dư luận, lôi kéo liên minh:
Cô lập ta trên mọi phương diện.
Chia rẽ ta tan vỡ, tấn công.
Tiêu diệt ta đấu tranh phòng vệ.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Đảng ta chủ trương lãnh đạo chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:
Kết hợp tiến công quân sự của LLVT với tác chiến của các binh đoàn hỏa lực.
Hợp đồng tác chiến của LLVT với tác chiến của các binh đoàn chủ lực.
Kết hợp tác chiến của các binh đoàn bộ đội chủ lực với tác chiến của các đơn vị LLVT.
Hợp đồng tác chiến của LLVT với tác chiến của các binh đội chủ lực.
Nội dung tính “hiện đại” của Chiến tranh nhân dân ngày nay là:
Có đường lối chiến tranh đúng đắn, sáng tạo, nghệ thuật quân sự độc đáo.
Sử dụng vũ khí, trang bị kỹ thuật hiện đại ngay từ đầu.
Có đường lối đối ngoại khôn khéo, cô lập kẻ thù.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Trong chiến tranh nhân dân, Đảng ta chủ trương:
Kiên quyết, trực diện, quyết liệt.
Khôn khéo, vận dụng các hình thức đấu tranh thích hợp.
Kiên trì, bền bỉ, dẻo dai, đòi bằng được quyền lợi chính trị.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, để đủ sức đánh lâu dài, ta phải:
Xây dựng lực lượng vũ trang hùng mạnh, hiện đại.
Xây dựng Quân đội nhân dân cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, hiện đại, có số lượng đông.
Chuẩn bị đầy đủ về mọi mặt, kết hợp kháng chiến với xây dựng.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Trong chiến tranh nhân dân, lực lượng vũ trang ba thứ quân có vai trò gì?
Chủ yếu để tiến hành chiến tranh.
Duy nhất để tiến hành chiến tranh.
Phối thuộc để tiến hành chiến tranh.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Vai trò của lực lượng vũ trang ba thứ quân trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc là gì?
Toàn quân đánh giặc trên cả nước.
Làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc.
Đấu tranh chính trị và quân sự mạnh mẽ.
Thanh niên biểu tình phản đối chiến tranh.
Đối tượng của chiến tranh nhân dân Việt Nam ngày nay là gì?
Quân đội các nước đế quốc hùng mạnh.
Các tổ chức, lực lượng gián điệp, phản động.
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động.
Quân đội các nước thù địch, đối lập về chính trị.
Nếu xâm lược nước ta, địch sẽ tiến công ồ ạt ngay từ đầu bằng những loại vũ khí nào?
Công nghệ cao.
Hủy diệt lớn, laser.
Vũ khí hạt nhân, hóa học.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Hiện nay nếu tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, kẻ thù sẽ sử dụng gì?
Sức mạnh hỏa lực, thực hiện ý đồ đánh nhanh, thắng nhanh.
Sức mạnh kinh tế, thực hiện đánh lâu dài.
Tên lửa hành trình đánh phá lâu dài, liên tục.
Không quân đánh phá lâu dài, liên tục ngày đêm.
Những âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù khi xâm lược nước ta là gì?
Tiến hành phong tỏa các hoạt động quân sự, bao vây các vùng biển.
Tiến hành phong tỏa, bao vây cô lập và cấm vận kinh tế.
Tiến hành phong tỏa các hoạt động kinh tế, bao vây hết lãnh hải.
Tiến hành phong tỏa nội thủy, bao vây, cấm vận quan hệ.
Nội dung của khái niệm lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là gì?
Các tổ chức vũ trang của nhân dân Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Các tổ chức bán vũ trang của nhân dân Việt Nam, Nhà nước quản lý.
Các tổ chức vũ trang và bán vũ trang, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
Tổ chức vũ trang, đặt dưới sự lãnh đạo, quản lý của Nhà nước.
Nhiệm vụ cơ bản của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là gì?
Đấu tranh giành độc lập, chủ quyền thống nhất các vùng lãnh thổ.
Đấu tranh giành và giữ độc lập, thống nhất và toàn vẹn đất nước.
Chiến đấu giành, giữ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
Chiến đấu giữ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn các vùng lãnh thổ.
Vị trí, vai trò của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là gì?
Là lực lượng tiên phong trong khởi nghĩa toàn dân đấu tranh.
Là lực lượng xung kích trong khởi nghĩa toàn dân giành chính quyền.
Bảo vệ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn các vùng biển Việt Nam.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là gì?
Bảo vệ Nhà nước và những kết quả đạt được, xây dựng đất nước.
Bảo vệ chế độ và thành quả cách mạng, cùng toàn dân xây dựng đất nước.
Bảo vệ những kết quả đã giành được trong xây dựng đất nước.
Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và những thành quả, cùng xây dựng đất nước.
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm các tổ chức đơn vị nào?
Bộ đội chủ lực, Công an nhân dân, Dân quân tự vệ.
Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Dân quân tự vệ biển.
Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, Dân quân tự vệ.
Quân đội địa phương, Công an nhân dân, Dân quân tự vệ, Cảnh sát biển.
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam tổ chức thành các lực lượng nào?
Vũ trang nhân dân và lực lượng quân sự.
Vũ trang quần chúng và lực lượng chính trị.
Quần chúng và lực lượng quân sự.
Vũ trang quần chúng và lực lượng quân sự.
Lực lượng vũ trang ba thứ quân bao gồm những lực lượng nào?
Bộ đội Biên phòng, Bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ.
Bộ đội chủ lực, Bộ đội địa phương, Dân quân tự vệ.
Bộ đội Hải quân, Bộ đội địa phương, Dân quân du kích.
Bộ đội chủ lực, Bộ đội địa phương, Dân quân du kích.
Chức năng của Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?
Công tác, sản xuất, sẵn sàng chiến đấu.
Công tác, lao động sản xuất, sẵn sàng chiến đấu.
Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất.
Chiến đấu, công tác, lao động giúp dân.
Chức năng cơ bản nhất của Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?
Sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu.
Sẵn sàng chiến đấu và phục vụ chiến đấu.
Sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu tấn công.
Sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu phòng ngự.
Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?
Giải quyết ngay yêu cầu về vũ khí, trang bị hiện đại.
Từng bước giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật.
Giải quyết dần dần yêu cầu về vũ khí công nghệ cao.
Giải quyết ngay vũ khí, trang bị hiện đại cho các binh chủng.
Quan điểm của Đảng ta về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?
Dựa vào sự giúp đỡ của thế giới là chính.
Dựa vào các nước xã hội chủ nghĩa là chính.
Tự lực tự cường dựa vào sức mình là chính.
Tự lực tự cường không nhận sự giúp đỡ từ bên ngoài.
Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân thời kỳ mới là gì?
Giữ vững sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng Công an nhân dân.
Giữ vững sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Quân đội.
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với Quân đội của dân.
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân.
Biện pháp tự lực, tự cường trong xây dựng lực lượng vũ trang hiện nay là gì?
Giữ tốt, dùng lâu, tiết kiệm trong sử dụng trang bị luyện tập.
Giữ tốt, dùng tiết kiệm, bảo quản niêm cất vũ khí, trang bị.
Giữ tốt, dùng bền, an toàn, tiết kiệm trong bảo quản vũ khí, trang bị.
Giữ tốt, dùng lâu, an toàn, tiết kiệm trong bảo quản trang bị.
Hiện nay xây dựng quân đội hiện đại phải được tiến hành như thế nào?
Nhanh chóng, trước khi kẻ thù gây chiến tranh.
Từng bước một, phù hợp với nền kinh tế.
Sau khi công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Xong trước khi có nguy cơ xâm lược xảy ra.
Hiện nay xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân, lấy chất lượng là chính, đặc biệt là chất lượng nào?
Chất lượng tổ chức, biên chế.
Chất lượng vũ khí, trang bị.
Chất lượng khoa học, công nghệ.
Chất lượng chính trị, tư tưởng.
Nội dung xây dựng Quân đội nhân dân, Công an nhân dân tinh nhuệ về những mặt nào?
Chính trị, tổ chức và kỹ thuật, chiến thuật.
Trang bị, vũ khí và phương tiện chiến tranh.
Tổ chức biên chế và trang bị kỹ thuật, khí tài.
Kỷ luật, tổ chức và lễ tiết tác phong quân nhân.
Phương hướng cơ bản xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam là gì?
Xây dựng Quân đội nhân dân theo hướng cách mạng, chính quy, từng bước hiện đại.
Xây dựng Quân đội Việt Nam theo hướng cách mạng, từng bước hiện đại.
Xây dựng Quân đội theo hướng chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
Xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam theo hướng: cách mạng, chính quy, tinh nhuệ, từng bước hiện đại.
Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân theo nguyên tắc "Tuyệt đối, trực tiếp, về mọi mặt". Thế nào là lãnh đạo tuyệt đối?
Lực lượng vũ trang Việt Nam phải thường xuyên chịu sự lãnh đạo của Đảng.
Lực lượng vũ trang nhân dân có tổ chức Đảng nắm ở cơ sở đến trung ương.
Đảng Cộng sản và Nhà nước lãnh đạo lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.
Duy nhất chỉ có Đảng Cộng sản lãnh đạo lực lượng vũ trang; lực lượng vũ trang duy nhất chịu sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Xây dựng quân đội chính quy, tức là xây dựng điều gì?
Tính kỷ luật cho quân đội.
Tính thống nhất cho quân đội.
Tính quần chúng cho quân đội.
Tính quân sự cho quân đội.
Hiện nay xây dựng Quân đội nhân dân Việt Nam, vấn đề cơ bản là gì?
Xây dựng quân đội cách mạng.
Xây dựng quân đội hùng mạnh.
Xây dựng quân đội thiện chiến.
Xây dựng quân đội hiện đại.
Nội dung khái niệm lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là gì?
Các tổ chức vũ trang của nhân dân Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quản lý.
Các tổ chức bán vũ trang của nhân dân Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quản lý.
Các tổ chức vũ trang và bán vũ trang của nhân dân Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, Nhà nước Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam quản lý.
Các tổ chức vũ trang của nhân dân Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, quản lý của Nhà nước Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Nhiệm vụ cơ bản của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là gì?
Đấu tranh giành độc lập, chủ quyền thống nhất lãnh thổ của Tổ quốc.
Đấu tranh giành và giữ độc lập, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
Chiến đấu giành và giữ độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
Chiến đấu giữ độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.
Vị trí và vai trò của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là lực lượng gì?
Xung kích trong khởi nghĩa toàn dân giành chính quyền, là lực lượng nòng cốt của phong trào toàn dân và chiến tranh nhân dân.
Tiên phong trong khởi nghĩa, là lực lượng nòng cốt.
Quan trọng trong khởi nghĩa giành chính quyền, là lực lượng nòng cốt của quốc phòng toàn dân và chiến tranh vì nhân dân.
Quan trọng trong khởi nghĩa giành chính quyền, là lực lượng cơ bản của quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân.
Nhiệm vụ của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là gì?
Bảo vệ Nhà nước, kết quả cách mạng, cùng toàn dân xây dựng đất nước.
Bảo vệ chế độ, thành quả cách mạng, cùng toàn dân xây dựng đất nước.
Bảo vệ những kết quả đã giành được, cùng toàn dân xây dựng đất nước.
Bảo vệ chế độ và những thành quả, xây dựng đất nước với nhân dân.
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam gồm những lực lượng nào?
Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Bộ đội Biên phòng.
Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Cảnh sát biển.
Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và Dân quân tự vệ.
Bộ đội chủ lực, Bộ đội địa phương và Dân quân tự vệ.
Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam tổ chức thành các lực lượng nào?
Vũ trang nhân dân và lực lượng quân sự.
Vũ trang quần chúng và lực lượng chính trị.
Quần chúng và lực lượng quân sự.
Vũ trang quần chúng và lực lượng quân sự.
Lực lượng vũ trang 3 thứ quân bao gồm:
Bộ đội biên phòng, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân tự vệ.
Bộ đội hải quân, bộ đội địa phương, dân quân du kích.
Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích.
Chức năng của quân đội nhân dân Việt Nam:
Chiến đấu, công tác, lao động giúp dân.
Công tác, sản xuất, sẵn sàng chiến đấu.
Công tác, lao động sản xuất, sẵn sàng chiến đấu.
Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất.
Chức năng, nhiệm vụ cơ bản nhất của QĐND Việt Nam là:
Sẵn sàng chiến đấu và chiến thắng.
Chiến đấu và phục vụ chiến đấu.
Chiến đấu và chiến đấu tiến công.
Chiến đấu và chiến đấu phòng ngự.
Sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang sẽ quyết định:
Bản chất chiến đấu, bản chất giai cấp công nhân, lòng trung thành với nhân dân với Đảng.
Bản chất chiến đấu, bản chất công nhân, lòng trung thành với Tổ quốc với nhân dân với Đảng.
Bản chất cách mạng, bản chất giai cấp công nhân, lòng trung thành với Tổ quốc, với nhân dân, với Đảng.
Tính chất cách mạng, tính chất giai cấp công nhân, lòng trung thành với Tổ quốc, với nhân dân với Đảng.
Nội dung nguyên tắc tự lực, tự cường xây dựng LLVT nhân dân:
Độc lập tự chủ, khắc phục khó khăn kinh tế, dựa vào mình là chính, triệt để tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi.
Giữ vững tính độc lập tự chủ, khắc phục mọi khó khăn, dựa vào sức mình là chính, triệt để tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi.
Giữ vững tính tự chủ, khắc phục mọi yếu kém quân sự, dựa vào sức mình là chính, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi.
Độc lập, khắc phục mọi gian khó, dựa vào sức mình, triệt để tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi.
Biện pháp thực hiện nguyên tắc tự lực, tự cường xây dựng LLVT hiện nay:
Giữ tốt, dùng lâu, tiết kiệm trong bảo quản trang bị.
Giữ tốt, dùng tiết kiệm, bảo quản niêm cất vũ khí, trang bị.
Giữ tốt, dùng bền, an toàn, tiết kiệm trong bảo quản vũ khí, trang bị.
Giữ tốt, dùng lâu, an toàn, tiết kiệm trong bảo quản trang bị.
Hiện nay, xây dựng quân đội hiện đại phải được tiến hành:
Nhanh chóng, trước khi kẻ thù gây chiến tranh.
Từng bước, phù hợp với nền kinh tế đất nước.
Sau khi công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Xong trước khi có nguy cơ xâm lược xảy ra.
Xây dựng quân đội tinh nhuệ là xây dựng nâng cao năng lực, trình độ, kỹ năng hoàn thành nhiệm vụ, gồm:
Tinh nhuệ về tổ chức biên chế và trang bị kỹ thuật hiện đại.
Tinh nhuệ về con người, trang bị, vũ khí, phương tiện chiến tranh.
Tinh nhuệ về mọi mặt: chính trị, tổ chức, kỹ thuật, chiến thuật.
Tinh nhuệ về kỷ luật, tổ chức và lễ tiết tác phong quân nhân.
Lực lượng vũ trang nhân dân gồm các tổ chức:
Vũ trang và bán vũ trang.
Quốc phòng và an ninh.
Quân sự và an ninh trật tự.
An ninh trật tự và bán vũ trang.
Các thành phần của LLVT nhân dân Việt Nam, gồm:
Quân đội nhân dân, công an nhân dân và lực lượng dân quân tự vệ.
Quân đội nhân dân, dự bị động viên, dân quân tự vệ.
Quân đội thường trực, dự bị động viên, dân quân tự vệ.
Quân đội chủ lực, cảnh sát nhân dân, dân quân tự vệ nòng cốt.
Một trong những thuận lợi cơ bản trong xây dựng LLVT nhân dân:
Nhân dân có truyền thống yêu nước, đoàn kết, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng.
Nhân dân ta luôn đùm bọc, tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo quân đội.
Nhân dân ta có truyền thống đánh giặc độc đáo, sáng tạo.
Nhân dân ta có tinh thần đoàn kết quốc tế, được quốc tế ủng hộ.
Quan điểm, nguyên tắc cơ bản xây dựng LLVT nhân dân:
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo, quản lý của Nhà nước.
Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của các tổ chức chính trị.
Giữ vững tăng cường sự lãnh đạo của các cơ quan chính trị.
Quan điểm, nguyên tắc cơ bản lãnh đạo LLVT của Đảng ta:
Lấy chất lượng là chính, lấy công tác huấn luyện làm cơ sở.
Lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng chính trị làm cơ sở.
Lấy chất lượng huấn luyện là chính, coi trọng xây dựng chính trị.
Lấy chất lượng là trọng tâm, lấy xây dựng chính trị làm trọng điểm.
Nội dung xây dựng về chính trị lực lượng vũ trang nhân dân:
Chăm lo xây dựng củng cố các tổ chức chính trị trong LLVT nhân dân.
Chăm lo xây dựng củng cố các tổ chức chỉ huy trong LLVT nhân dân.
Đẩy mạnh phong trào “Diễn biến hòa bình” trong lực lượng vũ trang.
Đổi mới công tác đào tạo cán bộ, sĩ quan trong các nhà trường.
Nội dung quan trọng nhất trong trọng xây dựng LLVT nhân dân về chính trị:
Phát triển số lượng đáng kể trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Xây dựng đội ngũ cán bộ chỉ huy trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.
Giữ vững nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Bảo đảm LLVT luôn sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi phản ánh:
Chức năng, nhiệm vụ chiến lược cơ bản, thường xuyên của LLVT nhân dân.
Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu cơ bản, thường xuyên của LLVT nhân dân.
Qui luật của dân tộc Việt Nam trong lịch sử dựng nước và giữ nước.
Qui luật của sự nghiệp bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Phương hướng xây dựng lực lượng Dự bị động viên:
Hùng hậu về số lượng, động viên nhanh chóng khi cần thiết.
Hùng hậu, được huấn luyện và quản lý tốt, có thể động viên nhanh.
Luôn trong tư thế sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi.
Luôn sẵn sàng phối hợp với lực lượng thường trực và dân quân tự vệ.
Phương hướng xây dựng dân quân tự vệ:
Vững mạnh, rộng khắp, lấy chất lượng là chính.
Vững mạnh, rộng khắp, lấy chất lượng chính trị là chính.
Toàn diện, rộng khắp, lấy chất lượng là chính.
Rộng khắp nhưng có trọng tâm, trọng điểm.
Xây dựng quân đội nhân dân, công an nhân dân chính quy, thống nhất:
Mọi mặt: tổ chức, biên chế, trang bị...
Chính trị, quân sự, hậu cần.
Nhận thức chính trị, tư tưởng.
Chính trị, mục tiêu chiến đấu.
Đảng chủ trương xây dựng QĐND, CAND tinh nhuệ trên các lĩnh vực:
Chính trị, kĩ thuật, nghiệp vụ, vũ khí.
Chính trị, quân sự, hậu cần, lý luận.
Chính trị, quân sự, kĩ thuật, tư duy.
Chính trị, tổ chức, kĩ - chiến thuật.
Vấn đề ảnh hưởng đến việc xây dựng LLVT nhân dân Việt Nam hiện nay là tình hình khu vực Đông Nam Á:
Sẽ có xung đột vũ trang.
Hòa bình, ổn định và phát triển.
Tiềm ẩn nhiều yếu tố bất ổn.
Bất ổn về kinh tế - xã hội.
Hiện nay ta xây dựng LLVT nhân dân trong bối cảnh cả nước thực hiện:
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng.
Quân sự hóa toàn dân, cách mạng nhân dân.
Toàn dân chống tội phạm, xây dựng đất nước.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Quan điểm của Đảng ta trong xây dựng LLVT nhân dân là tăng cường:
Sự lãnh đạo của nhà nước đối với lực lượng vũ trang nhân dân.
Sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân.
Vũ khí công nghệ cao cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Xây dựng lực lượng vũ trang phải tuân thủ nguyên tắc Đảng lãnh đạo:
Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt.
Về tổ chức và biên chế trang bị.
Lực lượng vũ trang địa phương.
Lực lượng vũ trang ba thứ quân.
Phương hướng xây dựng quân đội, công an chính quy, tinh nhuệ:
Hiện đại nhanh.
Khẩn trương hiện đại.
Toàn diện hiện đại.
Từng bước hiện đại.
Bối cảnh chung ngày nay tác động tới xây dựng LLVT nhân dân:
Cả nước ra sức thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược.
Lực lượng vũ trang quân sự hóa, đủ sức bảo vệ Tổ quốc.
Cả nước ra sức thực hiện các vấn đề chiến lược cách mạng.
Các vấn đề chiến lược được quân sự hóa quân đội chính quy.
Một trong những thách thức lớn tác động đến xây dựng LLVT nhân dân:
Tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới.
Tụt hậu rất xa về công nghệ so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới.
Các thế lực thù địch tập trung chống phá ta về chính trị, tư tưởng.
Các thế lực thù địch tập trung chống phá lực lượng vũ trang nhân dân.
Khó khăn lớn tác động đến xây dựng LLVT nhân dân:
Các nước trên thế giới đang chạy đua vũ trang rất quyết liệt.
Mặt trái kinh tế thị trường tác động quá lớn đến LLVT nhân dân.
Chủ nghĩa đế quốc và lực lượng khủng bố đẩy mạnh “Bạo loạn lật đổ”.
Chủ nghĩa đế quốc và thế lực phản động đẩy mạnh chiến lược “Diễn biến hòa bình”.
Vấn đề hàng đầu trong xây dựng quân đội, công an ngày nay:
Xây dựng quân đội, công an cách mạng.
Xây dựng quân đội, công an tinh nhuệ.
Xây dựng quân đội, công an chính quy.
Xây dựng quân đội, công an hiện đại.
Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng LLVT nhân dân:
Nâng cao kết quả huấn luyện quân sự, giáo dục, đẩy mạnh đối ngoại.
Nâng cao kết quả giáo dục chính trị, tư tưởng, phát triển cách tân.
Nâng cao chất lượng xây dựng và phát triển khoa học công nghệ quốc phòng.
Nâng cao chất lượng huấn luyện, giáo dục, xây dựng và phát triển khoa học quân sự, khoa học công an.
Biện pháp chủ yếu xây dựng LLVT nhân dân là:
Giải quyết đầy đủ các yêu cầu của lực lượng vũ trang nhân dân.
Giải quyết yêu cầu về tổ chức, biên chế cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Giải quyết yêu cầu về vũ khí, trang bị kỹ thuật của LLVT nhân dân.
Đổi mới, bổ sung đầy đủ vũ khí hiện đại cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Một trong những biện pháp chủ yếu xây dựng LLVT nhân dân là xây dựng đội ngũ cán bộ có:
Phẩm chất, năng lực tốt.
Phẩm chất tốt, số lượng đông.
Số lượng đông, năng lực tốt.
Số lượng đủ, phẩm chất tốt.
Tổ chức đơn vị cao nhất của QĐND Việt Nam: Quân chủng Lục quân…:
Quân chủng bộ binh, quân chủng hải quân.
Binh chủng hợp thành và Quân chủng phòng không - không quân.
Quân chủng hải quân và Quân chủng phòng không - không quân.
Cảnh sát biển, quân chủng hải quân, quân chủng không quân.
Thứ tự tổ chức đơn vị của bộ đội chủ lực trong QĐND Việt Nam:
Tiểu đoàn, đại đội, tiểu đội.
Trung đoàn, tiểu đoàn, binh đội.
Quân đoàn, sư đoàn, trung đoàn.
Sư đoàn, trung đoàn, trung đội.
Thứ tự tổ chức đơn vị của bộ đội địa phương trong QĐND Việt Nam:
Huyện đội, tỉnh đội, quân khu.
Tỉnh đội, quân khu, trung đoàn.
Sư đoàn, tiểu đoàn, quân khu.
Quân khu, sư đoàn, trung đoàn.
Bộ đội hải quân và Cảnh sát biển làm nòng cốt bảo vệ chủ quyền:
Biển, đảo thiêng liêng của Tổ quốc.
Bờ biển và hải đảo của Tổ quốc.
Các vùng biển Việt Nam và Hải phận quốc tế.
Vùng lãnh hải, Nội thủy ra hết Phao số không.
Lực lượng Bộ đội biên phòng làm nòng cốt bảo vệ Tổ quốc:
Biên giới quốc gia trên đất liền và kể lãnh hải.
Biên giới quốc gia trên biển vào hết xà, phường ven biển.
Biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển.
Vùng biên giới và những điểm nóng trên biển.
Để tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với LLVT, cần coi trọng công tác…:
Hậu cần.
Quần chúng.
Quân sự.
Chính trị.
Xây dựng lực lượng vũ trang phải phát huy tinh thần:
Tự quản, tự chịu trách nhiệm.
Tự do, bình đẳng.
Tự lực, tự cường.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Xây dựng LLVT nhân dân lấy chất lượng là chính, lấy xây dựng về:
Chính trị làm cơ sở.
Quân sự làm cơ sở.
Hậu cần làm cơ sở.
Văn hóa làm cơ sở.
Hiện nay, trong xây dựng LLVT phải lấy chất lượng nào làm cơ sở để xây dựng vững mạnh toàn diện:
Chất lượng quân sự.
Chất lượng vũ khí.
Chất lượng chính trị.
Chất lượng trang bị.
Xây dựng quân đội chính quy có nghĩa là xây dựng tính:
Thống nhất theo quy định.
Pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Đặc thù của đội quân cách mạng.
Quân chúng rộng rãi, thông nhất.
Điền vào chỗ trống, nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với LLVT “Tuyệt đối, trực tiếp về…”
Toàn diện vững mạnh.
Mọi mặt.
Tất cả các mặt.
Nhiều mặt của Quân đội.
Sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang sẽ quyết định:
Bản chất trung thành với nhân dân của lực lượng vũ trang.
Lòng trung thành với Tổ quốc, hiểu với nhân dân.
Bản chất cách mạng, bản chất giai cấp công nhân.
Tính chất cách mạng, tính chất giai cấp công nhân.
Quan điểm, nguyên tắc tác tự lực, tự cường xây dựng LLVT nhân dân:
Độc lập tự chủ, khắc phục yếu kém, dựa vào mình là chính.
Dựa vào sức mình là chính, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi.
Giữ vững tính tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi để phát triển.
Khắc phục mọi gian khó, tranh thủ hội nhập điều kiện quốc tế.
Các tổ chức, đơn vị của quân đội nhân dân Việt Nam gồm:
Quân chủng bộ binh, quân chủng hải quân, quân chủng không quân.
Các Quân chủng: Lục quân; Hải quân, Phòng không - không quân.
Các Quân chủng: Lục quân, Hải quân và Quân chủng không quân.
Quân chủng hải quân, quân chủng phòng không -không quân.
Tổ chức đơn vị cao nhất của bộ đội chủ lực:
Tiểu đoàn.
Trung đoàn.
Quân đoàn.
Sư đoàn.
Tổ chức đơn vị cao nhất của bộ đội địa phương:
Tỉnh đội.
Sư đoàn.
Quân khu.
Huyện đội.
Lực lượng nòng cốt bảo vệ biển đảo của Tổ quốc:
Bộ đội hải quân và cảnh sát biển.
Bộ đội hải quân và cảnh sát bến biển.
Bộ đội hải quân, không quân và cảnh sát biển.
Bộ đội hải quân và cảnh sát biển, ngư dân.
Lực lượng nòng cốt bảo vệ biên giới quốc gia:
Bộ đội biên phòng, công an khu vực biên giới.
Bộ đội biên phòng, nhân dân các cửa khẩu.
Bộ đội biên phòng, nhân dân vùng biên.
Lực lượng Bộ đội Biên phòng Việt Nam.
Lực lượng nòng cốt bảo vệ vùng trời của Tổ quốc:
Bộ đội phòng không - không quân.
Bộ đội tên lửa - không quân.
Bộ đội pháo phòng không - không quân.
Bộ đội phòng không - không quân chiến lược.
Trình độ sẵn sàng chiến đấu của LLVT được đánh giá bằng:
Trình độ hiện đại của lực lượng vũ trang cách mạng.
Đánh giá bằng trình độ tinh nhuệ của lực lượng vũ trang.
Thời gian chuyển từ trạng thái bình thường sang trạng thái chiến đấu.
Đánh giá bằng thời gian đơn vị vũ trang triển khai binh khí kỹ thuật.
Nhiệm vụ của các LLVT nhân dân Việt Nam là sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu bảo vệ an ninh:
Kinh tế khu vực và thế giới.
Quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
Văn hóa tư tưởng, chính trị.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Điều kiện ta xây dựng LLVT nhân dân trong bối cảnh:
Kẻ thù chống phá quyết liệt.
Chúng chui sâu, leo cao.
Chúng gây bất ổn khắp nơi.
Kẻ thù đã chịu khuất phục.
Cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại tác động vào xây dựng LLVT:
Xuất hiện nhiều băng nhóm tội phạm chuyên nghiệp.
Xuất hiện các loại vũ khí, phương tiện chiến đấu hiện đại.
Tác động nhiều thành tố mới về kinh tế.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Xây dựng LLVT phải tuân thủ nguyên tắc Đảng lãnh đạo “Tuyệt đối…”:
Tất cả và trực tiếp, toàn diện.
Trực tiếp, về mọi mặt.
Với các lực lượng vũ trang.
Về tổ chức và biên chế trang bị.
Hiện nay, ta xây dựng LLVT nhân dân trong bối cảnh đổi mới:
Lực lượng vũ trang.
Toàn diện đất nước.
Hệ thống vũ khí bộ binh.
Tất cả a, b, c đều đúng.
Vấn đề về khái niệm LLVT nhân dân Việt Nam là:
Lực lượng tiên phong trong khởi nghĩa giành và giữ chủ quyền.
Lực lượng nòng cốt của quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân.
Lực lượng cơ bản của quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân.
Lực lượng quan trọng trong khởi nghĩa giành chính quyền nhân dân.
Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh là:
Có mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh.
Phát triển kinh tế - xã hội chỉ liên quan đến hoạt động quốc phòng, an ninh.
Phát triển kinh tế - xã hội tạo điều kiện cho hoạt động quốc phòng, an ninh.
Hoạt động quốc phòng, an ninh quyết định phát triển kinh tế - xã hội.
Tại sao phải kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh:
Hoạt động kinh tế - xã hội với quốc phòng an ninh khác nhau về mục đích.
Hoạt động kinh tế - xã hội với quốc phòng an ninh có chung mục đích là xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Vì hoạt động kinh tế - xã hội với quốc phòng an ninh giống nhau về quy luật xây dựng và phát triển.
Hoạt động kinh tế - xã hội quyết định hoàn toàn hoạt động quốc phòng an ninh cho nên cần kết hợp để bảo vệ Tổ quốc.
Trong thời đại ngày nay, kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh là:
Đòi hỏi riêng đối với Việt Nam.
Yêu cầu của các nước đang phát triển.
Yêu cầu của các nước xã hội chủ nghĩa.
Đòi hỏi đối với mọi quốc gia dân tộc độc lập.
Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh: các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp:
Nên bố trí tập trung vào khu vực hậu phương chiến lược.
Nên bố trí hợp lý trên phạm vi toàn lãnh thổ.
Nên bố trí phân tán trên địa bàn rừng núi.
Nên bố trí tập trung trong các thành phố lớn.
Kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh trong khoa học, công nghệ và giáo dục là vấn đề:
Vừa cấp bách, vừa cơ bản lâu dài.
Cấp bách trước mắt, toàn diện.
Phải chuẩn bị lâu dài để đối phó.
Cần thiết trong chiến tranh nhân dân.
Yêu cầu kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh phải kết hợp:
Ngang nhau, hợp lý, cân đối và hài hoà.
Một cách hợp lý, tương đối và hài hoà.
Một cách khoa học, hợp lý, cân đối và hài hoà.
Một cách khoa học, hợp lý, có ưu tiên quốc phòng.
