NEW
Font size
WorksheetsCHƯƠNG 3 - PHẦN 1
Total questions: 71
Worksheet time: 36mins
Chủ nghĩa duy vật lịch sử là gì?
Là học thuyết nghiên cứu về lịch sử loài người.
Là học thuyết nghiên cứu về các dạng vật chất trong lịch sử.
Là học thuyết nghiên cứu những quy luật, những động lực phát triển xã hội.
Là học thuyết nghiên cứu về các trường phái của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử.
Sản xuất là gì?
Là hoạt động nói chung của con người nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vật chất.
Là hoạt động không ngừng sáng tạo ra giá trị vật chất và tinh thần nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người.
Là hoạt động con người cải biến xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu tinh thần của con người.
Là hoạt động con người tác động vào giới tự nhiên để cải biến chúng nhằm tạo ra sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội.
Sản xuất xã hội gồm những phương diện nào?
Sản xuất vật chất
Sản xuất tinh thần
Sản xuất ra bản thân con người
Cả ba phương diện
Loại hình sản xuất nào là cơ sở của sự tồn tại và phát triển nhân loại?
Sản xuất vật chất
Sản xuất tinh thần
Sản xuất ra bản thân con người
Cả ba
Để nhận thức và cải tạo xã hội cần phải xuất phát từ đâu?
Từ cơ sở văn hóa
Từ đời sống tinh thần của xã hội
Từ nền sản xuất vật chất của xã hội
Từ giáo dục
Ai đã khẳng định "Lao động đã sáng tạo ra bản thân con người"
C. Mác
Ph. Angghen
V. I. Lenin
Hồ Chí Minh
Phương thức sản xuất là gì?
Cách thức con người tác động vào tự nhiên
Cách thức con ng hợp tác vs nhau trong lao động
Cách thức con người thực hiện quá trình sản xuất vật chất ở những giai đoạn lịch sử nhất định của XH loài người
Cách thức con người tạo ra của cải vật chất và những giá trị tinh thần cho XH trong lịch sử
Phương thức sản xuất bao gồm những yếu tố nào?
Lực lượng sản xuất và cơ sở hạ tầng.
Lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Phương diện nào trong phương thức sản xuất thể hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên?
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Đối tượng lao động.
Tư liệu lao động.
Phương diện nào trong phương thức sản xuất thể hiện mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất?
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Đối tượng lao động.
Tư liệu lao động.
Lực lượng sản xuất bao gồm những nhân tố nào?
Công cụ lao động và người lao động.
Đối tượng lao động và người lao động.
Tư liệu sản xuất và người lao động.
Đối tượng lao động và công cụ lao động.
Yếu tố nào được coi là nguồn lực cơ bản, vô tận và đặc biệt của sản xuất vật chất?
Người lao động.
Tư liệu sản xuất.
Công cụ lao động.
Phương tiện lao động.
Yếu tố nào được coi là điều kiện vật chất cần thiết để tổ chức sản xuất?
Người lao động
Tư liệu sản xuất
Công cụ sản xuất
Phương tiện lao động
Tư liệu sản xuất bao gồm những yếu tố nào?
Con người và công cụ lao động
Con người, công cụ lao động và đối tượng lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động
Công cụ lao động và tư liệu lao động
Yếu tố vật chất của sản xuất mà người lao động dùng tư liệu lao động tác động lên nhằm biến đổi chúng cho phù hợp với mục đích sử dụng của con người gọi là gì?
Phương tiện lao động
Công cụ lao động
Các yếu tố vật chất
Đối tượng lao động
Trong tư liệu sản xuất, yếu tố nào giữ vai trò quyết định đến năng suất lao động?
Người lao động
Tư liệu lao động
Công cụ lao động
Phương tiện lao động
Trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào là yếu tố “động nhất, cách mạng nhất”?
Người lao động
Công cụ lao động
Phương tiện lao động
Đối tượng lao
Trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào là thước đo trình độ tác động, cải biến tự nhiên của con người?
Người lao động
Công cụ lao động
Phương tiện lao động
Đối tượng lao
Trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào là tiêu chuẩn để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau?
Người lao động
Tư liệu sản xuất
Phương tiện lao động
Phương thức sản xuất
“Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào”
C. Mác
Ph. Angghen
V. I. Lênin
Hồ Chí Minh
Trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào giữ vai trò quyết định?
Người lao động.
Công cụ lao động.
Phương tiện lao động.
Tư liệu lao động.
Trong lực lượng sản xuất, yếu tố nào giữ vai trò là nguồn gốc của mọi sáng tạo, phát triển trong sản xuất vật chất?
Người lao động.
Công cụ lao động.
Phương tiện lao động.
Tư liệu lao động.
Trình độ của lực lượng sản xuất được biểu hiện qua trình độ của những yếu tố nào?
Trình độ công cụ lao động, trình độ tổ chức lao động xã hội
Trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
Trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng của người lao động và đặc biệt là trình độ phân công lao động xã hội
Tất cả phương án
Ngày nay, nhân tố nào đã trở thành “lực lượng sản xuất trực tiếp”?
Khoa học.
Công cụ lao động.
Người công nhân.
Tư liệu sản xuất.
Quan hệ sản xuất là gì?
Là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất.
Là toàn bộ các quan hệ giữa người với người trong xã hội.
Là tổng hợp các quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất.
Là tổng hợp các quan hệ giữa người với người trong các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội.
Quan hệ sản xuất không bao gồm quan hệ nào dưới đây?
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất.
Quan hệ trong tổ chức – quản lý quá trình sản xuất.
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất.
Quan hệ tình cảm giữa nhà tư bản và công nhân.
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào giữ vai trò quyết định các phương diện khác?
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất.
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất.
Quan hệ trong tổ chức – quản lý quá trình sản xuất.
Cả ba đều có vai trò ngang nhau.
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào quyết định trực tiếp đến quy mô, tốc độ, hiệu quả của nền sản xuất; có khả năng đẩy nhanh hoặc kìm hãm sự phát triển của nền sản xuất xã hội?
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất.
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất.
Quan hệ trong tổ chức – quản lý quá trình sản xuất.
Cả ba đều có vai trò ngang nhau.
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ nào có vai trò kích thích trực tiếp lợi ích con người; là “chất xúc tác” kinh tế thúc đẩy tốc độ, nhịp điệu sản xuất, làm năng động hóa toàn bộ đời sống kinh tế xã hội?
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất.
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất.
Quan hệ trong tổ chức – quản lý quá trình sản xuất.
Cả ba đều có vai trò ngang nhau.
Mặt quan hệ nào trong quan hệ sản xuất quyết định bản chất và tính chất của quan hệ sản xuất?
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất.
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất.
Quan hệ trong tổ chức – quản lý quá trình sản xuất.
Cả ba đều có vai trò ngang nhau.
Quy luật nào là quy luật cơ bản chi phối sự vận động và phát triển xã hội?
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội.
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập.
Quy luật về đấu tranh giai cấp.
Quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thể hiện như thế nào?
Quan hệ sản xuất quyết định lực lượng sản xuất, lực lượng sản xuất tác động trở lại quan hệ sản xuất.
Không cái nào quyết định cái nào.
Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất; quan hệ sản xuất tác động trở lại lực lượng sản xuất.
Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất.
Sự vận động và phát triển của phương thức sản xuất bắt đầu từ sự biến đổi của yếu tố nào?
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Không có yếu tố nào.
Cơ sở khách quan quy định sự vận động, phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất là gì?
Biện chứng giữa sản xuất vật chất và nhu cầu con người.
Từ những thay đổi trong chính sách quản lý của nhà nước.
Từ sự biến đổi của các quan hệ sản xuất.
Từ sự vận động của kiến trúc thượng tầng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, mối quan hệ kinh tế với các quan hệ chính trị phản ánh trực tiếp quy luật nào?
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
Quy luật quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Quy luật quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Quy luật đấu tranh giai cấp.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, cơ sở hạ tầng là gì?
Là đường sá, cầu tàu, bến cảng… phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế của một quốc gia.
Là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.
Là toàn bộ cơ sở vật chất – kỹ thuật của xã hội.
Là toàn bộ đời sống vật chất của xã hội.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, cơ sở hạ tầng bao gồm những quan hệ sản xuất nào?
Quan hệ sản xuất thống trị.
Quan hệ sản xuất tàn dư.
Quan hệ sản xuất mầm mống.
Cả 3
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, kiến trúc thượng tầng là gì?
Là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với các thiết chế xã hội tương ứng cùng những quan hệ nội tại của chúng.
Là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội.
Là toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội do giai cấp thống trị xây dựng nên.
Là toàn bộ các thiết chế chính trị – xã hội như Nhà nước, Đảng phái, giáo hội…
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong xã hội có giai cấp, kiến trúc thượng tầng mang tính đối kháng, tính chất này thể hiện ở điểm nào?
Ở sự xung đột giữa các tổ chức chính trị – xã hội.
Ở sự xung đột, sự đấu tranh về tư tưởng của các giai cấp đối kháng.
Ở sự thống trị của nền đạo đức nhân văn.
Ở sự thống trị của các tổ chức giáo hội đối với đời sống xã hội.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong xã hội có phân chia giai cấp, quyền lực nhà nước nằm trong tay giai cấp nào?
Giai cấp có hệ tư tưởng tiên tiến.
Giai cấp có cương lĩnh, đường lối chính trị đúng đắn, phù hợp với nguyện vọng của quần chúng.
Giai cấp chiếm số lượng đông đảo trong xã hội.
Giai cấp nắm giữ quyền sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng có quan hệ với nhau như thế nào?
Kiến trúc thượng tầng quyết định cơ sở hạ tầng; cơ sở hạ tầng tác động trở lại kiến trúc thượng tầng.
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng; kiến trúc thượng tầng tác động trở lại cơ sở hạ tầng.
Không cái nào quyết định cái nào.
Cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong xã hội có đối kháng giai cấp, kiến trúc thượng tầng giữ vai trò quan trọng trong việc bảo vệ, duy trì lợi ích kinh tế của giai cấp nào?
Giai cấp thống trị.
Giai cấp bị áp bức, bóc lột.
Tất cả các thành viên trong xã hội.
Giai cấp có tư tưởng tiến bộ.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong kiến trúc thượng tầng, nhân tố nào có tác động trực tiếp và mạnh mẽ nhất đến cơ sở hạ tầng?
a.
b.
c.
d.
Nhà nước.
Đạo đức.
Hệ tư tưởng của giai cấp cầm quyền.
Tôn giáo.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, cấu trúc của một hình thái kinh tế – xã hội bao gồm những yếu tố cơ bản nào?.
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và cơ sở hạ tầng.
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong hình thái kinh tế – xã hội, yếu tố nào giữ vai trò quyết định?
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong các yếu tố của hình thái kinh tế – xã hội, yếu tố nào là tiêu chuẩn khách quan phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau?
a.
b.
c.
d.
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng.
Trong các yếu tố của hình thái kinh tế – xã hội, yếu tố nào giữ vai trò là tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt bản chất các chế độ xã hội khác nhau?
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Không có yếu tố nào.
Kiến trúc thượng tầng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong các yếu tố của hình thái kinh tế – xã hội, yếu tố nào tiêu biểu cho bộ mặt tinh thần của đời sống xã hội?
Lực lượng sản xuất.
Quan hệ sản xuất.
Cơ sở hạ tầng.
Kiến trúc thượng tầng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, sự phát triển của các hình thái kinh tế – xã hội mang tính chất gì?
Lịch sử – tự nhiên.
Tự nhiên.
Siêu nhiên.
Vừa khách quan vừa chủ quan.
Theo C. Mác, cái gốc của kết cấu xã hội – giai cấp là từ đâu?
Kinh tế.
Đạo đức.
Chính trị
Văn hóa
Theo C. Mác, quan hệ nào là sự biểu hiện về mặt xã hội của những quan hệ sản xuất?
Quan hệ dân tộc.
Quan hệ giai cấp.
Quan hệ huyết thống.
Quan hệ đạo đức.
Theo V. I. Lênin, địa vị của các giai cấp do yếu tố nào tạo ra và quy định?
Phương thức sản xuất.
Di truyền.
Văn hóa.
Chính trị
Theo V. I. Lênin, quan hệ nào là quan hệ cơ bản và chủ yếu quyết định trực tiếp đến địa vị kinh tế – xã hội của các giai cấp?
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
Quan hệ tổ chức, quản lý.
Quan hệ phân phối.
Quan hệ tư tưởng, tinh thần.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguyên nhân căn bản của mọi xung đột xã hội trong điều kiện có sự phân chia giai cấp là gì?
Sự đối lập về tư tưởng giữa các giai cấp.
Sự đối lập về lối sống giữa các giai cấp.
Sự đối lập về lợi ích kinh tế cơ bản giữa các giai cấp.
Sự đối lập về trình độ nhận thức giữa các giai cấp.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, giai cấp có tính chất gì?
Tính bất biến.
Tính vĩnh viễn.
Tính chu kỳ.
Tính lịch sử.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguyên nhân sâu xa của sự xuất hiện giai cấp là do đâu?
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Do sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Do các cuộc chiến tranh, những thủ đoạn cướp bóc, những hành vi bạo lực trong xã hội.
Cả ba phương án kia đều đúng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, nguyên nhân trực tiếp của sự xuất hiện giai cấp là gì?
Sự phát triển của lực lượng sản xuất.
Sự xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Các cuộc chiến tranh, những thủ đoạn cướp bóc, những hành vi bạo lực trong xã hội.
Cả ba phương án kia đều đúng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, giai cấp xuất hiện bắt đầu từ hình thái kinh tế – xã hội nào?
Cộng sản nguyên thủy.
Chiếm hữu nô lệ.
Phong kiến.
Tư bản chủ nghĩa.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, kết cấu xã hội – giai cấp trước hết do yếu tố nào quy định?
Trình độ phát triển của phương thức sản xuất.
Trình độ văn minh của xã hội.
Nhà nước.
Thể chế chính trị.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, căn cứ vào đâu để phân chia giai cấp thành giai cấp cơ bản và giai cấp không cơ bản?
Căn cứ vào hệ tư tưởng.
Căn cứ vào cương lĩnh, đường lối chính trị của giai cấp đó.
Căn cứ vào số lượng.
Căn cứ vào phương thức sản xuất mà giai cấp đó đại diện.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong xã hội có phân chia giai cấp, dựa vào đâu để xác định giai cấp cơ bản?
Giai cấp cơ bản là giai cấp có hệ tư tưởng tiến bộ.
Giai cấp cơ bản là giai cấp có cương lĩnh, đường lối chính trị đúng đắn, khoa học.
Giai cấp cơ bản là giai cấp có số lượng rất đông trong xã hội.
Giai cấp cơ bản là giai cấp gắn với phương thức sản xuất thống trị.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong xã hội có phân chia giai cấp, dựa vào đâu để xác định giai cấp không cơ bản?
Giai cấp không cơ bản là giai cấp có hệ tư tưởng lỗi thời, lạc hậu.
Giai cấp không cơ bản là giai cấp đi ngược lại tiến bộ xã hội.
Giai cấp không cơ bản là giai cấp chiếm số lượng ít trong xã hội.
Giai cấp không cơ bản là giai cấp gắn với phương thức sản xuất tàn dư hoặc mầm mống.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, trong xã hội có phân chia giai cấp, đấu tranh giai cấp chủ yếu và trước hết là cuộc đấu tranh giữa các lực lượng nào?
a. Hai giai cấp cơ bản đại diện cho phương thức sản xuất thống trị.
Hai giai cấp không cơ bản đại diện cho phương thức sản xuất tàn dư.
Hai giai cấp không cơ bản đại diện cho phương thức sản xuất mầm mống.
Hai giai cấp có tư tưởng khác nhau trong xã hội.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, mục đích cao nhất mà một cuộc đấu tranh giai cấp cần đạt được là gì?
Giải phóng lực lượng sản xuất khỏi sự kìm hãm của những quan hệ sản xuất đã lỗi thời, tạo điều kiện để đẩy nhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất và phát triển xã hội.
Đánh đổ giai cấp thống trị áp bức, bóc lột.
Điều hòa mâu thuẫn giữa các giai cấp.
Cả ba phương án kia đều đúng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, cơ sở quan trọng nhất của liên minh giai cấp là gì?
Sự thống nhất về tư tưởng.
Sự thống nhất về lợi ích căn bản.
Sự thống nhất về ý thức chính trị.
Sự thống nhất về trình độ.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, vai trò của đấu tranh giai cấp là gì?
Là động lực trực tiếp quyết định sự phát triển của xã hội
Là một trong những động lực cho sự phát triển xã hội.
Kìm hãm sự phát triển của xã hội.
Là động lực trực tiếp, quan trọng của lịch sử trong điều kiện có giai cấp đối kháng.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, mâu thuẫn giữa các giai cấp cơ bản có lợi ích đối lập nhau trong một phương thức sản xuất là biểu hiện về mặt xã hội của mâu thuẫn nào?
Mâu thuẫn giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.
Mâu thuân giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Mâu thuẫn giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội.
Cả 3 phương án
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, khi giai cấp vô sản chưa có chính quyền, đấu tranh nào không thuộc về hình thức đầu tranh giai cấp?
Đấu tranh kinh tế
Đấu tranh chính trị.
Đấu tranh tư tưởng.
Đầu tranh quân sự.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, khi chưa có chính quyền, giai cấp vô sản sử dụng hình thức đấu tranh nào nhằm bảo vệ lợi ích kinh tế của mình, tập hợp lực lượng, giác ngộ quần chúng?
Đấu tranh kinh tế
Đấu tranh chính trị.
Đấu tranh tư tưởng.
Đầu tranh vũ trang.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, khi chưa có chính quyền, giai cấp vô sản sử dụng hình thức đấu tranh nào nhằm bảo vệ lợi ích kinh tế của mình, tập hợp lực lượng, giác ngộ quần chúng?
Đấu tranh kinh tế
Đấu tranh chính trị.
Đấu tranh tư tưởng.
Đầu tranh quân .
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, khi chưa có chính quyền, hình thức đầu tranh nào là cao nhất trong đầu tranh giai cấp của giai cấp vô sản?
Đấu tranh kinh tế
Đấu tranh chính trị.
Đấu tranh tư tưởng.
Đầu tranh vũ trang.
