wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 1–2 Hệ thống y tế – Tổ chức y tế địa phương

Total questions: 134

Worksheet time: 1hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Y tế cơ sở thuộc:

a)

Tuyến trung ương

b)

Y tế tỉnh

c)

Y tế địa phương

d)

Y tế tư nhân

2.

Các cơ sở thuộc tuyến y tế cơ sở gồm:

a)

Trung tâm y tế khu vực, bệnh viện đa khoa khu vực, trạm y tế xã

b)

Bệnh viện tỉnh, bệnh viện trung ương

c)

Phòng khám tư nhân

d)

Trung tâm y tế dự phòng tỉnh

3.

Vai trò quan trọng nhất của y tế cơ sở là:

a)

Y tế gần dân

b)

Nghiên cứu khoa học

c)

Điều trị chuyên sâu

d)

Quản lý bệnh viện

4.

Y tế cơ sở giúp người dân:

a)

Giảm tiếp cận dịch vụ

b)

Tiếp cận dịch vụ nhanh và thuận tiện

c)

Trả chi phí điều trị cao

d)

Chỉ điều trị được bệnh nhẹ

5.

Mục tiêu chính của y tế cơ sở là:

a)

Tăng bệnh tật

b)

Nâng cao chất lượng sống

c)

Giảm tuổi thọ

d)

Điều trị chuyên sâu

6.

Một ví dụ về dịch vụ tại y tế cơ sở:

a)

Cấp cứu tim mạch chuyên sâu

b)

Tiêm chủng mở rộng

c)

Cấy ghép nội tạng

d)

Phẫu thuật thần kinh

7.

Cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu gồm:

a)

Điều trị bệnh thông thường

b)

Điều trị bệnh phổ biến

c)

Phát hiện sớm bệnh

d)

Cả A, B, C đúng

8.

Theo dõi sức khỏe định kỳ được thực hiện tại:

a)

Trạm y tế xã

b)

Bệnh viện trung ương

c)

Phòng khám tư nhân

d)

Bộ Y tế

9.

Bệnh nhân tăng huyết áp được quản lý tại:

a)

Bộ Y tế

b)

Trạm y tế

c)

Tuyến trung ương

d)

Bệnh viện tỉnh

10.

Truyền thông giáo dục sức khỏe nhằm:

a)

Giảm hiểu biết của dân

b)

Nâng cao nhận thức phòng bệnh

c)

Tăng chi phí y tế

d)

Loại bỏ y tế cơ sở

11.

Một ví dụ về hiệu quả y tế cơ sở:

a)

Trẻ dưới 1 tuổi được tiêm vắc xin ở trạm y tế

b)

Phẫu thuật tim tại xã

c)

Điều trị ung thư tại xã

d)

Chi chăm sóc người già

12.

Quản lý hồ sơ sức khỏe cộng đồng thuộc nhiệm vụ:

a)

Tuyến trung ương

b)

Y tế cơ sở

c)

Bệnh viện tỉnh

d)

Cơ quan hành chính

13.

Trong mùa mưa, trạm y tế thường thực hiện:

a)

Diệt lăng quăng chống sốt xuất huyết

b)

Phẫu thuật nội soi

c)

Điều trị ung thư

d)

Xét nghiệm sâu rộng

14.

Chương trình mục tiêu quốc gia gồm:

a)

Dân số – kế hoạch hóa gia đình

b)

Phòng chống HIV/AIDS

c)

Phòng chống suy dinh dưỡng

d)

Tất cả đều đúng

15.

Trung tâm y tế khu vực trực thuộc:

a)

UBND tỉnh

b)

Sở Y tế

c)

Bộ Y tế

d)

Bệnh viện trung ương

16.

Trung tâm y tế khu vực phụ trách:

a)

Một xã/phường

b)

Nhiều xã/phường

c)

Một tỉnh

d)

Cả nước

17.

Cơ cấu của trung tâm y tế khu vực gồm:

a)

Ban giám đốc, phòng chức năng, khoa lâm sàng

b)

Chỉ có phòng khám

c)

Chỉ cấp cứu

d)

Không có khoa nội trú

18.

Một hoạt động của trung tâm y tế khu vực:

a)

Khám bệnh ngoại trú

b)

Điều trị nội trú

c)

Chỉ đạo chuyên môn cho trạm y tế

d)

Tất cả đều đúng

19.

Dịch vụ y tế công cộng tại trung tâm y tế khu vực:

a)

Giám sát dịch tễ

b)

Tiêm chủng mở rộng

c)

Quản lý sức khỏe cộng đồng

d)

Tất cả đều đúng

20.

Bệnh viện đa khoa khu vực thuộc tuyến:

a)

Tuyến tỉnh

b)

Tuyến trung ương

c)

Tuyến y tế cơ sở

d)

Tuyến xã

21.

Bệnh viện đa khoa khu vực có vai trò:

a)

Khám bệnh cho cả nước

b)

Điều trị nâng cao hơn trạm y tế

c)

Không điều trị nội trú

d)

Chỉ khám ngoài giờ

22.

Một khoa đặc trưng của bệnh viện đa khoa khu vực:

a)

Ngoại

b)

Sản

c)

Nhi

d)

Tất cả đều đúng

23.

Một nhiệm vụ chính của y tế cơ sở là:

a)

Điều trị ung thư chuyên sâu

b)

Cung cấp dịch vụ chăm sóc ban đầu

c)

Ghép thận

d)

Điều trị tim mạch can thiệp

24.

Trạm y tế xã có nhiệm vụ:

a)

Chăm sóc sức khỏe người dân tại cộng đồng

b)

Thực hiện phẫu thuật nâng cao

c)

Điều trị bệnh nặng

d)

Không tiêm chủng

25.

Quản lý trẻ em và phụ nữ mang thai thuộc:

a)

Y tế dự phòng

b)

Y tế xã

c)

Bệnh viện trung ương

d)

Không thuộc y tế cơ sở

26.

Trạm y tế xã thực hiện:

a)

Cấp cứu ban đầu

b)

Theo dõi định kỳ người cao tuổi

c)

Giáo dục sức khỏe

d)

Tất cả đều đúng

27.

Bệnh viện đa khoa khu vực đáp ứng nhu cầu:

a)

Điều trị chuyên sâu hơn tuyến xã

b)

Không tiếp nhận cấp cứu

c)

Chỉ khám ngoại trú

d)

Không có điều trị nội trú

28.

Trung tâm y tế khu vực sau sáp nhập huyện được hình thành để phục vụ:

a)

Một xã

b)

Một huyện

c)

Một cụm xã liên huyện

d)

Toàn tỉnh

29.

Phòng chức năng của trung tâm y tế khu vực gồm:

a)

Tổ chức – Hành chính

b)

Kế hoạch – Nghiệp vụ

c)

Tài chính – Kế toán

d)

Tất cả đều đúng

30.

Khám chữa bệnh nội trú và ngoại trú là nhiệm vụ của:

a)

Bệnh viện đa khoa khu vực

b)

Trạm y tế

c)

Bộ Y tế

d)

UBND xã

31.

Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh là nhiệm vụ của:

a)

Trạm y tế xã

b)

Bệnh viện Trung ương

c)

Phòng khám tư nhân

d)

Bộ Y tế

32.

Y tế cơ sở góp phần giảm tải cho:

a)

Bệnh viện tỉnh và trung ương

b)

Bộ Y tế

c)

UBND

d)

Phòng giáo dục

33.

Trạm y tế xã không thực hiện:

a)

Tiêm chủng

b)

Phòng chống dịch

c)

Phẫu thuật phức tạp

d)

Giáo dục sức khỏe

34.

Một ví dụ về chăm sóc sức khỏe toàn dân:

a)

Giám sát các yếu tố nguy cơ

b)

Phẫu thuật nâng cao

c)

Điều trị ung thư

d)

Hồi sức cấp cứu nặng

35.

Trạm y tế xã phát hiện sớm bệnh để:

a)

Tăng chi phí điều trị

b)

Giảm biến chứng

c)

Ngăn cản khám trên huyện

d)

Không cần chuyển tuyến

36.

Trạm y tế xã phối hợp với ngành giáo dục nhằm:

a)

Cấp phép hoạt động trường

b)

Chăm sóc sức khỏe học sinh

c)

Tuyển giáo viên

d)

Xây dựng trường

37.

Sổ theo dõi sức khỏe cá nhân do:

a)

Bộ Y tế cấp quản lý

b)

Trạm y tế lập và cập nhật

c)

Tự người dân viết

d)

Không thuộc y tế cơ sở

38.

Y tế cơ sở giúp:

a)

Người dân tiếp cận dịch vụ ngay tại nơi sinh sống

b)

Tăng khoảng cách tiếp cận

c)

Chi phục vụ người già

d)

Không phục vụ phụ nữ mang thai

39.

Y tế cơ sở là nền tảng để đạt mục tiêu:

a)

Chăm sóc sức khỏe công bằng – hiệu quả – bền vững

b)

Tăng chi phí

c)

Chỉ chăm sóc bệnh nặng

d)

Loại bỏ y tế dự phòng

40.

Làm chính sách là xây dựng nội dung nào nhằm giải quyết một vấn đề đang tồn tại trong cộng đồng.

a)

Các mục tiêu, giải pháp nhằm giải quyết một vấn đề tồn tại

b)

Các mục tiêu nhằm cải thiện thực trạng vấn đề

c)

Các giải pháp nhằm giải quyết một vấn đề tồn tại

d)

Các hoạt động can thiệp vấn đề tồn tại ở một địa phương

e)

Các nội dung cụ thể để thực hiện can thiệp giải quyết vấn đề tồn tại

41.

Có hai loại chính sách thường được phân loại theo phạm vi tác động.

a)

Chính sách có tầm chính trị cao và tầm chính trị thấp

b)

Chính sách vĩ mô và vi mô

c)

Chính sách có tầm chính trị cao, vĩ mô và tầm chính trị thấp, vi mô

d)

Chính sách có tầm chính trị cao, khái quát và tầm chính trị thấp, cụ thể

e)

Chính sách có tác động rộng, vĩ mô và tác động hẹp, vi mô

42.

Các chính sách về những lĩnh vực sau thuộc loại chính sách vĩ mô.

a)

Về y tế tư nhân, về tiền lương

b)

Về cung cấp nước sạch, về y tế tư nhân

c)

Về y tế tư nhân, về việc tiêm chủng trẻ em

d)

Về tiền lương, về tiêm chủng trẻ em

e)

Về tiền lương, về cung cấp nước sạch

43.

Các chính sách về những lĩnh vực sau thuộc loại chính sách vi mô.

a)

Về y tế tư nhân, về tiền lương

b)

Về cung cấp nước sạch, về y tế tư nhân

c)

Về y tế tư nhân, về việc tiêm chủng trẻ em

d)

Về cung cấp nước sạch, về tiêm chủng trẻ em

e)

Về tiền lương, về việc tiêm chủng trẻ em

44.

Chính sách mang bản sắc chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi yếu tố nào của xã hội.

a)

Chính trị, chế độ xã hội đó

b)

Dân tộc và tập quán mỗi địa phương

c)

Kinh tế của xã hội đó

d)

Đặc điểm dân tộc và kinh tế của xã hội

e)

Chế độ và phong tục của mỗi địa phương

45.

Trong xây dựng và thực hiện chính sách y tế công cộng, chủ thể nào đóng vai trò quyết định.

a)

Nhà nước đóng vai trò quyết định

b)

Bộ Y tế đóng vai trò quyết định

c)

Các nhà hoạch định chính sách quyết định

d)

Văn phòng Quốc hội quyết định

e)

Nhà nước và Bộ Y tế đóng vai trò quyết định

46.

Mục tiêu của bản chính sách y tế cần đáp ứng yêu cầu nào.

a)

Phù hợp với nền tảng chính trị, luật pháp

b)

Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế–văn hoá–xã hội, nền tảng chính trị, luật pháp và tình hình sức khoẻ bệnh tật

c)

Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế–văn hoá–xã hội, nền tảng chính trị

d)

Phù hợp với luật pháp và tình hình sức khoẻ bệnh tật

e)

Phù hợp với nền tảng chính trị, luật pháp và tình hình sức khoẻ bệnh tật

47.

Chính sách y tế đặt ra mục tiêu để đạt kết quả nào.

a)

Giải quyết hoàn toàn vấn đề tồn tại trong hiện tại và tương lai

b)

Giải quyết hoàn toàn vấn đề tồn tại trong tương lai

c)

Giải quyết một phần vấn đề tồn tại trong một thời gian nhất định

d)

Giải quyết một phần vấn đề tồn tại trong hiện tại và tương lai

e)

Giải quyết vấn đề tồn tại trong một thời gian nhất định

48.

Mục tiêu của bản chính sách y tế cần căn cứ vào nguồn thông tin nào.

a)

Vấn đề sức khoẻ bệnh tật hiện tại và dự báo trong tương lai

b)

Vấn đề sức khoẻ bệnh tật trong 5 năm vừa qua và dự báo trong tương lai

c)

Vấn đề sức khoẻ bệnh tật đang có tác động lớn đến cộng đồng của một số địa phương đáng quan tâm

d)

Vấn đề một số yếu tố nguy cơ đang ảnh hưởng đến một số cộng đồng ưu tiên quan tâm trong nước

e)

Vấn đề sức khoẻ bệnh tật mà ngành y tế đang gặp trở ngại, không có khả năng để giải quyết

49.

Mục tiêu cơ bản của chính sách y tế phải được .

a)

Nêu rõ ràng, đo lường được, lượng giá được sau một khoảng thời gian

b)

Nêu rõ ràng, chi tiết, đo lường được, đánh giá được đầy đủ, chính xác trong một khoảng thời gian

c)

Nêu rõ ràng đầy đủ chi tiết và cụ thể, đánh giá được kết quả thực thi

d)

Nêu khái quát được kết quả thực hiện sau một khoảng thời gian nhất định

e)

Thể hiện kết quả tác động trên cộng đồng về vấn đề đã được giải quyết tại một số địa phương trong nước

50.

Các giải pháp thực hiện mục tiêu chính sách cần dựa trên cơ sở nào.

a)

Khả năng cam kết bảo đảm nguồn lực

b)

Khả năng huy động nguồn lực sẵn có tại các địa phương

c)

Phương pháp sử dụng nguồn lực hiện tại của ngành y tế và huy động sự tham gia của cộng đồng

d)

Nguồn ngân sách y tế thường xuyên hàng năm của Bộ Y tế

e)

Khả năng sử dụng và huy động nguồn lực sẵn có tại một số địa phương ưu tiên

51.

Xây dựng giải pháp thực hiện mục tiêu chính sách cần lựa chọn cách tiếp cận nào để giải quyết vấn đề cụ thể ở địa phương.

a)

Bao quát tầm vĩ mô và cân đối tầm vi mô để giải quyết vấn đề cụ thể

b)

Tập trung ưu tiên toàn bộ cho tầm vĩ mô

c)

Cần tập trung nhiều giải pháp cụ thể ở tầm vi mô cho nhiều địa phương để giải quyết vấn đề cụ thể một cách hoàn toàn

d)

Tập trung ưu tiên cho tầm vĩ mô và có nhiều giải pháp cụ thể ở tầm vi mô cho toàn bộ mỗi địa phương khác nhau để giải quyết vấn đề cụ thể một cách triệt để

e)

Tập trung ưu tiên cho tầm vi mô với nhiều giải pháp cụ thể cho toàn bộ mỗi địa phương khác nhau để giải quyết vấn đề cụ thể một cách triệt để

52.

Quan điểm đề xuất chính sách y tế về đạt hiệu quả lên trên hết có nghĩa là lựa chọn phương án nào.

a)

Với chi phí thấp nhưng hiệu quả tác động trên sức khoẻ cộng đồng cao nhất

b)

Với chi phí thấp nhưng kết quả hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ y tế cao nhất

c)

Với chi phí phù hợp nhưng cải thiện được một phần quan trọng của vấn đề có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng

d)

Với nguồn kinh phí được đầu tư cao nhất và giảm được ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng

e)

Với nguồn kinh phí được đầu tư cao nhất và giảm được ảnh hưởng đến sức khoẻ của cộng đồng

53.

Quan điểm đề xuất chính sách y tế về đặt mục tiêu công bằng lên trên hết có nghĩa là ưu tiên cho đối tượng nào.

a)

Các đối tượng nghèo, diện chính sách, vùng nghèo, vùng miền núi, vùng xa

b)

Các đối tượng có nguy cơ cao về sức khoẻ bệnh tật

c)

Các bệnh nặng, hiếm gặp

d)

Các đối tượng mắc bệnh nhưng thiếu trang thiết bị y tế kỹ thuật cao

e)

Các đối tượng có nguy cơ cao về sức khoẻ bệnh tật nhưng thiếu trang thiết bị y tế kỹ thuật cao để chẩn đoán xác định

54.

Quan điểm đề xuất chính sách y tế phù hợp với hoàn cảnh nước ta hiện nay là lựa chọn nào.

a)

Quan điểm hỗn hợp cả 2 giải pháp vĩ mô và vi mô

b)

Quan điểm tập trung về giải pháp vi mô

c)

Quan điểm tập trung về giải pháp vĩ mô

d)

Quan điểm chú trọng đến xu hướng chuyển biến nhanh các yếu tố kinh tế–chính trị–xã hội

e)

Quan điểm chú trọng đến sự thay đổi nhanh về mô hình sức khoẻ–bệnh tật trong cộng đồng

55.

Lĩnh vực cần chú trọng trong nghiên cứu chính sách y tế.

a)

Nghiên cứu cơ bản về chính sách y tế, các phương thức khám chữa bệnh và hiệu quả các dịch vụ y tế công cộng

b)

Nghiên cứu cơ bản về chính sách y tế, các phương thức đầu tư tài chính và hiệu quả các chương trình y tế công cộng

c)

Nghiên cứu nhu cầu khám chữa bệnh, các phương thức đầu tư tài chính và hiệu quả các chương trình y tế công cộng

d)

Nghiên cứu về công bằng và hiệu quả chăm sóc y tế, các phương thức đầu tư tài chính

e)

Nghiên cứu thực trạng, các phương thức đầu tư ngân sách y tế và kết quả thụ hưởng các chương trình y tế công cộng

56.

Phân tích chính sách là hoạt động nào kết nối các yếu tố trong quá trình chính sách.

a)

Hoạt động nối kết giữa nền chính trị và quá trình thực thi và đưa ra các quyết định chính sách

b)

Hoạt động nối kết giữa thực trạng xã hội và kết quả sức khoẻ bệnh tật của người dân

c)

Hoạt động nối kết giữa chế độ xã hội và quá trình đưa ra các quyết định về chính sách

d)

Hoạt động nối kết giữa nhu cầu chăm sóc sức khoẻ người dân và nền chính trị xã hội

e)

Hoạt động nối kết giữa khả năng cung ứng của ngành y tế và kết quả quá trình thực thi chính sách

57.

Chính sách y tế là một quá trình hành động có mục đích của một người hay của một tập thể nhằm giải quyết một vấn đề của người đó quan tâm.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Sự phân phối các giá trị xã hội là quá trình xây dựng và điều chỉnh các chính sách xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Quan điểm đề xuất chính sách y tế phù hợp với hoàn cảnh nước ta hiện nay là quan điểm hỗn hợp cả hai giải pháp vĩ mô và vi mô.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), sức khỏe là trạng thái như thế nào?

a)

Hoàn toàn thoải mái về thể chất và tinh thần.

b)

Hoàn toàn thoải mái về thể chất, tinh thần, xã hội và không có bệnh.

c)

Thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội.

d)

Không bị bệnh, tật hoặc ốm yếu.

61.

Yếu tố nào sau đây là yếu tố cần thiết nhất của sức khỏe, liên quan đến những chức năng cơ học của cơ thể?

a)

Sức khỏe tinh thần.

b)

Sức khỏe xã hội.

c)

Sức khỏe thể lực.

d)

Sức khỏe cảm xúc.

62.

Sức khỏe tinh thần (mental health) là khả năng nào sau đây?

a)

Khả năng thiết lập và duy trì mối quan hệ lành mạnh với người khác.

b)

Khả năng nắm bắt các niềm tin, tín ngưỡng.

c)

Khả năng suy nghĩ sáng suả, rõ ràng, mạch lạc và kiên định.

d)

Khả năng giải tỏa những cảm xúc tiêu cực.

63.

Sức khỏe cảm xúc (emotional health) thể hiện qua khả năng nào?

a)

Khả năng rèn luyện trí nhớ và sự tập trung.

b)

Khả năng giải quyết các vấn đề liên quan đến văn hóa.

c)

Khả năng cảm nghĩ, xúc động và sợ hãi, thích thú, vui buồn.

d)

Khả năng chế độ dinh dưỡng, rèn luyện thân thể hợp lý.

64.

Sức khỏe xã hội (social health) là khả năng nào?

a)

Lập và duy trì mối quan hệ lành mạnh với người khác trong xã hội.

b)

Giải quyết các mâu thuẫn xã hội.

c)

Tập trung vào phòng bệnh tật, nâng cao sức khỏe.

d)

Thỏa mãn được các nhu cầu cơ bản về thể lực và tâm hồn.

65.

Sức khỏe tâm linh (spiritual health) ở một số người yếu tố này liên quan đến điều gì?

a)

Nhu cầu vật chất cơ bản.

b)

Thói quen sử dụng cơ sở y tế.

c)

Niềm tin, tín ngưỡng.

d)

Khả năng thích nghi với môi trường.

66.

Theo Theo Wallace (1991), có bao nhiêu yếu tố chính ảnh hưởng đến sức khỏe?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

67.

Yếu tố thuộc nhóm "Các yếu tố môi trường" ảnh hưởng đến sức khỏe bao gồm những gì?

a)

Chế độ dinh dưỡng, rèn luyện thân thể.

b)

Tuổi, giới tính, khả năng miễn dịch.

c)

Chất lượng phục vụ của cơ sở y tế.

d)

Chất lượng tự nhiên và môi trường xã hội.

68.

"Các yếu tố về chăm sóc sức khỏe" ảnh hưởng đến sức khỏe bao gồm:

a)

Khả năng tiếp cận dịch vụ, chất lượng chăm sóc sức khỏe.

b)

Yếu tố di truyền và thể chất.

c)

Các mối quan hệ xã hội.

d)

Phong tục, tập quán, lối sống.

69.

"Hành vi cá nhân" ảnh hưởng đến sức khỏe bao gồm:

a)

Yếu tố di truyền.

b)

Chế độ dinh dưỡng, rèn luyện thân thể, nghỉ ngơi, thói quen.

c)

Môi trường tự nhiên và xã hội.

d)

Khả năng sử dụng cơ sở y tế.

70.

Theo Tuyên ngôn Alma-Ata (1978), định nghĩa Chăm sóc Sức khỏe Ban đầu là gì?

a)

Là chăm sóc sức khỏe thiết yếu, dựa trên những phương pháp và kỹ thuật hiện đại.

b)

Là sự chăm sóc sức khỏe không chuyên biệt, chỉ tập trung vào chữa bệnh.

c)

Là sự chăm sóc sức khỏe chỉ cho nhóm người nghèo và ở nông thôn.

d)

Là sự can thiệp y tế chỉ do Bác sĩ và Điều dưỡng thực hiện.

71.

Chăm sóc Sức khỏe Ban đầu (Primary Care) được thực hiện ở cấp nào trong hệ thống y tế?

a)

Cấp trung ương và tỉnh.

b)

Cấp quận/huyện và bệnh viện chuyên khoa.

c)

Cấp cơ sở, y tế thôn bản.

d)

Cấp khu vực và toàn quốc.

72.

Tuyên ngôn Alma-Ata về CSSKBD được đưa ra vào năm nào?

a)

1975

b)

1978

c)

1980

d)

1982

73.

Vai trò của Chăm sóc Sức khỏe Ban đầu (CSSKBD) đối với hệ thống y tế Việt Nam là gì?

a)

Là nền tảng của hệ thống y tế, hướng tới bao phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân.

b)

Là dịch vụ y tế chỉ dành cho các bệnh mạn tính.

c)

Chỉ tập trung vào việc tiêm chủng mở rộng.

d)

Chỉ tập trung vào việc điều trị cấp cứu.

74.

Nguyên tắc cơ bản nào của CSSKBD giúp người dân giảm thiểu chi phí điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống?

a)

Tập trung vào phòng bệnh, nâng cao sức khỏe.

b)

Tập trung vào điều trị bệnh tại các bệnh viện tuyến trên.

c)

Chỉ đáp ứng nhu cầu y tế của người bệnh nặng.

d)

Đẩy mạnh việc khám, chữa bệnh tại nhà.

75.

Nguyên tắc "Phổ cập và công bằng" trong CSSKBD đòi hỏi điều gì?

a)

Chỉ chăm sóc sức khỏe cho người có điều kiện kinh tế.

b)

Tiếp cận dịch vụ y tế cần thiết, không gặp rào cản về địa lí, văn hóa.

c)

Chỉ tập trung phát triển ngành Y tế mà không quan tâm đến ngành khác.

d)

Đẩy mạnh tiêm chủng mở rộng ở thành phố, không ưu tiên vùng nông thôn.

76.

Biện pháp áp dụng nào thể hiện nguyên tắc "Phổ cập và công bằng" về tài chính y tế?

a)

BHYT bắt buộc, gói dịch vụ CSSKBD tối thiểu miễn phí cho hộ nghèo.

b)

Tăng phí khám chữa bệnh ở tất cả các tuyến.

c)

Chi cung cấp BHYT cho công chức, viên chức nhà nước.

d)

Hạn chế sử dụng các dịch vụ y tế.

77.

Nguyên tắc nào trong CSSKBD nhấn mạnh tính sinh lợi sức khỏe cao (cost-effective)?

a)

Tham gia cộng đồng.

b)

Phổ cập và công bằng.

c)

Liên tục và toàn diện.

d)

Dự phòng là chính.

78.

Theo nguyên tắc CSSKBD, việc cung cấp các dịch vụ y tế cơ bản cần được thực hiện như thế nào?

a)

Chỉ theo dõi bệnh mạn tính.

b)

Theo dõi bệnh mạn tính, chăm sóc bà mẹ - trẻ em, kế hoạch hóa gia đình.

c)

Chỉ chú trọng phát hiện và điều trị sớm ung thư.

d)

Chỉ cung cấp dịch vụ tiêm chủng.

79.

Vai trò của người dân trong việc bảo vệ sức khỏe cộng đồng là gì?

a)

Thụ động: dựa vào ngành Y tế.

b)

Chủ động: tự bảo vệ, cùng tham gia bảo vệ cộng đồng.

c)

Chỉ chi trả chi phí điều trị.

d)

Chỉ nhận trách nhiệm về sức khỏe cá nhân.

80.

Hội nghị Alma-Ata đã đưa ra nhận thức mới về CSSKBD, từ đó dẫn đến những thay đổi về điều gì?

a)

Quan niệm sức khỏe, nội dung chăm sóc, đối tượng, vai trò ngành Y tế và người dân.

b)

Chỉ thay đổi nội dung chăm sóc sức khỏe.

c)

Chỉ thay đổi vai trò của ngành Y tế.

d)

Chỉ thay đổi quan niệm về bệnh tật.

81.

Theo "Nhận thức mới về chăm sóc sức khỏe", quan niệm về sức khỏe là gì?

a)

Không có bệnh.

b)

Thoải mái về thể chất, tinh thần xã hội và không có bệnh tật.

c)

Chỉ khỏe về mặt thể chất.

d)

Chỉ quan tâm đến phòng bệnh.

82.

Trong "Nhận thức mới về chăm sóc sức khỏe", nội dung chăm sóc sức khỏe chủ yếu là gì?

a)

Chủ yếu là chữa bệnh.

b)

Dự phòng tích cực, chăm sóc toàn diện.

c)

Chỉ tập trung vào cấp cứu.

d)

Chỉ tập trung vào tiêm chủng.

83.

So với nhận thức cũ, đối tượng của CSSK theo nhận thức mới là ai?

a)

Cá thể, người bệnh.

b)

Cộng đồng, người khỏe mạnh và người bệnh.

c)

Người nghèo và người tàn tật.

d)

Chỉ người khỏe mạnh.

84.

Trách nhiệm chính của ngành Y tế theo nhận thức mới về CSSKBD là gì?

a)

Ngành Y tế.

b)

Toàn dân, toàn xã hội.

c)

Cộng đồng và người bệnh.

d)

Chính quyền địa phương.

85.

Tính chất hoạt động của Ngành Y tế trong CSSKBD theo nhận thức mới là gì?

a)

Ngành Y tế tách rời với hệ thống kinh tế - xã hội.

b)

Ngành Y tế là một bộ phận lồng ghép trong hệ thống kinh tế - xã hội.

c)

Ngành Y tế chỉ tập trung vào các kỹ thuật cao.

d)

Ngành Y tế chỉ phục vụ người bệnh tại bệnh viện.

86.

Một mục tiêu quan trọng của CSSKBD là giúp người dân làm gì?

a)

Phụ thuộc hoàn toàn vào dịch vụ y tế tuyến trên.

b)

Phát hiện và điều trị sớm bệnh phổ biến tại cộng đồng.

c)

Rút ngắn khoảng cách giữa người dân và y tế bằng cách mở rộng bệnh viện.

d)

Chỉ chú trọng các thủ thuật phức tạp.

87.

Việc "Gắn kết cộng đồng, thúc đẩy sự tham gia của họ" trong CSSKBD nhằm mục đích gì?

a)

Giảm chi phí điều trị.

b)

Giúp hệ thống y tế vững bền, công bằng và hiệu quả hơn.

c)

Nâng cao kỹ thuật chuyên sâu.

d)

Tăng cường quyền lực của ngành Y tế.

88.

CSSKBD giúp người dân tiến gần hơn đến dịch vụ y tế, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa nhờ vào điều gì?

a)

Phát triển các bệnh viện chuyên khoa lớn.

b)

Mạng lưới y tế cơ sở (trạm y tế xã/phường, y tế thôn bản...).

c)

Giảm số lượng nhân viên y tế.

d)

Hạn chế cung cấp thuốc.

89.

Nguyên tắc nào của CSSKBD giúp người dân đáp ứng được các nhu cầu cơ bản về thể lực và tâm hồn?

a)

Ngăn ngừa bệnh tật.

b)

Sức khỏe môi trường xã hội.

c)

Chăm sóc toàn diện.

d)

Nâng cao năng lực.

90.

Để giảm thiểu rào cản về địa lí và văn hóa, CSSKBD cần phải làm gì?

a)

Tập trung xây dựng bệnh viện lớn ở thành phố.

b)

Phát triển cơ sở y tế với kỹ thuật chuyên sâu.

c)

Đặc biệt quan tâm đến việc cung cấp dịch vụ y tế cần thiết, không phân biệt đối tượng.

d)

Chỉ thực hiện khám bệnh định kỳ hàng năm.

91.

"Việc giảm tỉ lệ sử dụng dịch vụ CSSKBD lần đầu/năm là một chỉ số dùng để đánh giá điều gì?"

a)

Hiệu quả của bệnh viện tuyến trên.

b)

Mức độ bao phủ BHYT.

c)

Tính kịp thời của việc chăm sóc sức khỏe.

d)

Chi phí điều trị của người bệnh.

92.

Chỉ số "Khoảng cách bao phủ tiêm chủng/khám thai vùng đô thị – nông thôn – dân tộc thiểu số" đánh giá điều gì?

a)

Hiệu quả kỹ thuật của ngành y tế.

b)

Tính công bằng trong tiếp cận dịch vụ CSSKBD.

c)

Chi phí chi tiêu túi tiền (OOP) của người dân.

d)

Tình trạng sức khỏe chung của cộng đồng.

93.

Một giải pháp áp dụng trong CSSKBD về tổ chức dịch vụ là gì?

a)

Đóng cửa các trạm y tế.

b)

Mạng lưới trạm y tế xã/phòng khám bác sĩ gia đình, khám lưu động.

c)

Tăng cường khám chữa bệnh tại các bệnh viện trung ương.

d)

Chỉ cung cấp dịch vụ y tế tại nhà.

94.

ORS là một ví dụ minh họa cho nguyên tắc "Dự phòng là chính" trong CSSKBD vì nó có tính chất gì?

a)

Là một loại thuốc đặc trị đắt tiền.

b)

Chi phí thấp, có tác dụng chống lại bệnh truyền nhiễm, điều trị tiêu chảy.

c)

Yêu cầu kỹ thuật điều trị cao.

d)

Chỉ được sử dụng trong bệnh viện.

95.

Theo nguyên tắc CSSKBD, việc tuyên truyền giáo dục sức khỏe và phòng chống bệnh tật nguy hiểm cho cộng đồng là trách nhiệm của ai?

a)

Chỉ Bác sĩ và Dược sĩ.

b)

Cả ngành Y tế và cộng đồng.

c)

Chỉ cán bộ quản lý y tế.

d)

Chỉ những người đã mắc bệnh.

96.

Tiêm chủng theo lịch quốc gia và chiến dịch mũi nhắc là ví dụ áp dụng cho nguyên tắc nào của CSSKBD?

a)

Phổ cập và công bằng

b)

Tham gia cộng đồng

c)

Dự phòng là chính

d)

Phối hợp liên ngành

97.

Để nâng cao năng lực thực hành cho người dân, CSSKBD cần làm gì?

a)

Chỉ tập trung đào tạo cán bộ y tế

b)

Thúc đẩy người dân chủ động làm việc vì sức khỏe bản thân và gia đình

c)

Xây dựng thêm nhiều cơ sở y tế hiện đại

d)

Giảm số lượng tài liệu hướng dẫn sức khỏe

98.

Mục tiêu "Tạo sự tin tưởng giữa cán bộ y tế và cộng đồng" trong CSSKBD nhằm mục đích gì?

a)

Giúp người dân hạn chế tiếp cận dịch vụ

b)

Đẩy sự hợp tác hai chiều

c)

Chỉ để cán bộ y tế thực hiện công việc của mình

d)

Giảm chi phí điều trị tổng thể

99.

CSSKBD giúp giảm gánh nặng tài chính cho người dân và hệ thống y tế bằng cách nào?

a)

Hạn chế cung cấp các dịch vụ kỹ thuật cao

b)

Chi phí điều trị ở tuyến CSSKBD thường thấp hơn nhiều so với tuyến trên

c)

Chỉ cung cấp dịch vụ cho người có BHYT

d)

Tập trung vào điều trị các bệnh nan y

100.

Nội dung nào trong 10 nội dung cốt lõi của CSSKBD theo Alma-Ata 1978 liên quan đến việc đảm bảo chế độ ăn uống hợp lý?

a)

Giáo dục sức khỏe

b)

Dinh dưỡng hợp lý

c)

Điều trị và phòng bệnh thông thường

d)

Cung cấp thuốc thiết yếu

101.

Công tác nào là một trong 10 nội dung của CSSKBD nhằm đảm bảo mọi người dân đều có thể nhận biết và phòng tránh bệnh tật?

a)

Cung cấp thuốc thiết yếu

b)

Bảo vệ bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hóa gia đình

c)

Giáo dục sức khỏe

d)

Cấp cứu và phòng bệnh

102.

Nội dung CSSKBD nào tập trung vào việc phòng ngừa và điều trị sớm các bệnh lý phổ biến trong cộng đồng?

a)

Điều trị và phòng bệnh thông thường

b)

Cung cấp thuốc thiết yếu

c)

Tiêm chủng mở rộng

d)

Y tế cơ sở

103.

Việc bảo vệ bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hóa gia đình nằm trong nội dung nào của CSSKBD?

a)

Phòng chống bệnh không lây nhiễm

b)

Bảo vệ bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hóa gia đình

c)

Cung cấp nước sạch và thanh khiết môi trường

d)

Y tế nghề nghiệp

104.

Cung cấp nước sạch và thanh khiết môi trường là một nội dung quan trọng của CSSKBD vì mục đích gì?

a)

Giảm chi phí điều trị

b)

Đảm bảo vệ sinh tại các bệnh viện

c)

Phòng ngừa các bệnh lây truyền qua nước và môi trường

d)

Nâng cao năng lực cán bộ y tế

105.

Nội dung nào trong CSSKBD theo Alma-Ata đề cập đến việc đáp ứng đủ nhu cầu thuốc men cơ bản cho người dân?

a)

Điều trị và phòng bệnh thông thường

b)

Cung cấp thuốc thiết yếu

c)

Sức khỏe tâm thần

d)

Y tế nghề nghiệp

106.

Việc khám sớm các bệnh dịch tại địa phương thuộc nội dung nào trong CSSKBD?

a)

Bảo vệ bà mẹ, trẻ em

b)

Cung cấp thuốc thiết yếu

c)

Điều trị và phòng bệnh thông thường

d)

Giáo dục sức khỏe

107.

Nội dung cốt lõi nào của CSSKBD được xác định là chìa khóa để đạt mục tiêu "Sức khỏe cho mọi người" và là trách nhiệm cơ bản của người dân?

a)

Cung cấp thuốc thiết yếu

b)

Giáo dục sức khỏe

c)

Cấp cứu và phòng bệnh

d)

Tiêm chủng mở rộng

108.

Việc cung cấp cấp cứu và phòng bệnh được xếp vào nội dung nào của CSSKBD?

a)

Cung cấp nước sạch và thanh khiết môi trường

b)

Giáo dục sức khỏe

c)

Cấp cứu và phòng bệnh

d)

Y tế nghề nghiệp

109.

Nội dung CSSKBD nào được mở rộng nhằm đáp ứng nhu cầu y tế của người già, người khuyết tật và người cao tuổi?

a)

Sức khỏe tâm thần

b)

Mở rộng phòng bệnh không lây nhiễm, chăm sóc người cao tuổi

c)

Giáo dục sức khỏe

d)

Y tế nghề nghiệp

110.

Theo Tuyên ngôn Astana năm 2018, CSSKBD là nền tảng trung tâm của hệ thống y tế hướng tới mục tiêu gì?

a)

Đạt mục tiêu Phát triển bền vững (SDG)

b)

Tăng cường quyền lực của Bộ Y tế

c)

Đảm bảo sức khỏe cho người giàu

d)

Xây dựng bệnh viện chuyên khoa

111.

Tuyên ngôn Astana 2018 khẳng định việc tiếp nối tinh thần của Tuyên ngôn nào trước đó?

a)

Tuyên ngôn Hà Nội

b)

Tuyên ngôn Alma-Ata 1978

c)

Tuyên ngôn Helsinki

d)

Tuyên ngôn Lisbon

112.

Tuyên ngôn Astana 2018 đã cam kết của các quốc gia đối với CSSKBD thông qua việc gì?

a)

Đầu tư vào y tế dự phòng

b)

Đầu tư vào CSSKBD ưu tiên trên chính sách quốc gia và phân bổ nguồn lực tài chính bền vững

c)

Tăng cường đào tạo chuyên gia kỹ thuật cao

d)

Giảm vai trò của người dân trong chăm sóc sức khỏe

113.

Theo Astana 2018, yếu tố cốt lõi nào trong CSSKBD yêu cầu cung cấp dịch vụ toàn diện, điều trị, phục hồi chức năng, chăm sóc giảm nhẹ?

a)

Cam kết của các quốc gia

b)

Cung cấp dịch vụ CSSKBD toàn diện, lấy người dân làm trung tâm, đáp ứng nhu cầu thay đổi

c)

Tăng cường sự tham gia của cộng đồng

d)

Hệ thống y tế kiên cường và thích ứng

114.

Nội dung nào trong Tuyên ngôn Astana 2018 nhấn mạnh đến vai trò của người dân, khu vực tư nhân, cộng đồng trong hệ thống y tế?

a)

Hệ thống y tế kiên cường

b)

Tăng cường sự tham gia của người dân, chất lượng dịch vụ, tiếp cận công bằng

c)

Ứng dụng công nghệ số

d)

Đào tạo cán bộ y tế

115.

Tuyên ngôn Astana 2018 khuyến khích việc sử dụng công nghệ nào để cải thiện tiếp cận dịch vụ và quản lý y tế?

a)

Công nghệ nano

b)

Ứng dụng công nghệ số, hệ thống thông tin y tế, đổi mới sáng tạo

c)

Công nghệ truyền hình cáp

d)

Công nghệ in 3D

116.

Yếu tố cốt lõi nào theo Tuyên ngôn Astana 2018 yêu cầu CSSKBD phải nâng cao năng lực nhân đạo, kiên cường và thích ứng?

a)

Đảm bảo sức khỏe cho mọi người

b)

Hệ thống y tế kiên cường và thích ứng

c)

Ứng dụng công nghệ số

d)

Tăng cường sự tham gia của cộng đồng

117.

Việc mở rộng phòng bệnh không lây nhiễm (NCDs) và chăm sóc người cao tuổi thuộc nhóm nội dung nào của CSSKBD theo Astana 2018?

a)

Cam kết của các quốc gia

b)

Cung cấp dịch vụ CSSKBD toàn diện

c)

Tăng cường sự tham gia của cộng đồng

d)

Hệ thống y tế kiên cường

118.

Theo Tuyên ngôn Astana 2018, CSSKBD phải dựa vào yếu tố nào nhằm nâng cao năng lực cán bộ y tế cơ sở và hệ thống y tế tuyến đầu?

a)

Yếu tố vật chất

b)

Yếu tố nhân đạo

c)

Yếu tố kinh tế

d)

Yếu tố khoa học

119.

Việc giáo dục sức khỏe trọn đời tập trung vào đối tượng nào?

a)

Chỉ người trưởng thành

b)

Chỉ trẻ em và thanh niên

c)

Người trưởng thành và người cao tuổi

d)

Tiền thai – thai – sau sinh – nhi – vị thành niên

120.

Sàng lọc và phát hiện sớm các bệnh như THA, ĐTĐ, ung thư cổ tử cung... được thực hiện thông qua hoạt động nào?

a)

Điều trị chuyên sâu

b)

Triển khai các nghiên cứu khoa học

c)

Triệu chứng nghi ngờ hoặc test nhanh

d)

Khám sức khỏe định kỳ ở tuyến trung ương

121.

Chỉ số đánh giá nào liên quan đến việc sàng lọc bệnh tăng huyết áp (THA)?

a)

Tỉ lệ tiêm chủng đầy đủ

b)

Tỉ lệ người từ 40 tuổi được đo huyết áp, đường huyết

c)

Tỉ lệ bệnh nhân được theo dõi định kỳ

d)

Tỉ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh

122.

Chương trình/dịch vụ chăm sóc sức khỏe nào đòi hỏi người dân/cộng đồng được lập kế hoạch, thực hiện, giám sát và được trao quyền tự quản về sức khỏe?

a)

Phát triển công nghệ y tế

b)

Tăng cường y tế dự phòng

c)

Nâng cao năng lực cho người dân

d)

Chương trình sức khỏe cộng đồng

123.

Mô hình nhóm đồng đẳng/cai thuốc lá/CLB người cao tuổi, nhóm bà mẹ chăm sóc sơ sinh sớm là giải pháp áp dụng cho hoạt động nào?

a)

Phát triển khoa học công nghệ

b)

Tăng cường y tế chuyên sâu

c)

Nâng cao năng lực người dân/cộng đồng

d)

Tăng cường quản lý bệnh viện

124.

Chỉ số đánh giá nào thể hiện mức độ tham gia của cộng đồng vào chương trình sức khỏe?

a)

Tỉ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh

b)

Tỉ lệ người bệnh được điều trị

c)

Tỉ lệ cộng đồng đề xuất và triển khai hoạt động, tỉ lệ hộ gia đình tham gia truyền thông, mức hài lòng người dân

d)

Tỉ lệ tiêm chủng

125.

Nội dung CSSKBD nào đòi hỏi sự phối hợp với các lĩnh vực ngoài ngành y tế như kinh tế, giáo dục, môi trường, lao động, truyền thông?

a)

Y tế dự phòng

b)

Phối hợp liên ngành

c)

Ứng dụng khoa học công nghệ

d)

Phát triển bền vững

126.

Vệ sinh môi trường, tiêm chủng, dinh dưỡng học đường là ví dụ áp dụng cho giải pháp nào của CSSKBD?

a)

Ứng dụng khoa học công nghệ

b)

Phối hợp liên ngành

c)

Tăng cường y tế chuyên sâu

d)

Lồng ghép y tế dự phòng

127.

Chỉ số đánh giá "Tỉ lệ lạm dụng, tỉ lệ sai sót khi điều trị theo phác đồ tại Trạm y tế (TYT)" được dùng để đánh giá hoạt động nào?

a)

Nâng cao năng lực người dân

b)

Đơn giản hóa dịch vụ

c)

Cải tiến chất lượng dịch vụ

d)

Phối hợp liên nghành

128.

Nguyên tắc ưu tiên giải pháp đơn giản – hiệu quả – chi phí hợp lý được áp dụng cho việc gì trong CSSKBD?

a)

Chỉ sử dụng kỹ thuật phức tạp.

b)

Lựa chọn công nghệ, thiết bị y tế.

c)

Chỉ áp dụng cho người nghèo.

d)

Chỉ thực hiện tại bệnh viện tuyến trung ương.

129.

Việc sử dụng công nghệ số như theo dõi bệnh mạn trên điện thoại/dashboard Excel là giải pháp áp dụng cho hoạt động nào?

a)

Tăng cường tiêm chủng.

b)

Phát triển khoa học công nghệ và kỹ thuật phù hợp.

c)

Cấp cứu và phòng bệnh.

d)

Phối hợp liên ngành.

130.

Việc sàng lọc ung thư cổ tử cung bằng VIA do nữ hộ sinh đào tạo là một ví dụ minh họa cho nguyên tắc nào của CSSKBD?

a)

Chỉ áp dụng kỹ thuật cao.

b)

Ưu tiên giải pháp đơn giản, hiệu quả.

c)

Tăng cường sử dụng thuốc đắt tiền.

d)

Chỉ thực hiện tại bệnh viện tuyến trên.

131.

Chỉ số đánh giá nào liên quan đến hoạt động sàng lọc, phát hiện bệnh sớm?

a)

Tỉ lệ áp dụng hướng dẫn điều trị chuẩn, tỉ lệ sai sót thiếu thuốc thiết yếu.

b)

Tỉ lệ bệnh mạn được theo dõi định kỳ.

c)

Tỉ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh.

d)

Tỉ lệ tiêm chủng.

132.

Hoạt động nào trong CSSKBD nhằm cung cấp dịch vụ xuyên suốt, chi phí hợp lý, và theo dõi lâu dài?

a)

Ứng dụng kỹ thuật cao.

b)

Liên tục và toàn diện.

c)

Phối hợp liên ngành.

d)

Chỉ điều trị cấp tính.

133.

Mục đích của việc cung cấp dịch vụ CSSKBD với chi phí toàn diện (tầm soát – phục hồi – nâng cao sức khỏe) là gì?

a)

Tăng chi phí y tế.

b)

Giảm bớt số lần khám chữa bệnh của người dân.

c)

Tiết kiệm chi phí y tế.

d)

Hạn chế sử dụng dịch vụ y tế.

134.

Việc quản lý bệnh mạn theo nhóm (THA, DTD, COPD...) và theo dõi định kỳ, lập kế hoạch chăm sóc cá nhân là giải pháp áp dụng cho hoạt động nào?

a)

Phối hợp liên ngành.

b)

Liên tục và toàn diện.

c)

Ứng dụng kỹ thuật cao.

d)

Tăng cường y tế dự phòng.