wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Lịch Sử - Địa Lí 8

Total questions: 48

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Đến đầu thế kỉ XVI, tình trạng của nhà Lê như thế nào?

a)

Có sự phát triển vượt bậc.

b)

Dần suy thoái.

c)

Lâm vào tình trạng khủng hoảng.

d)

Bị quân Minh đánh bại hoàn toàn.

2.

Nhà Mạc đóng đô ở đâu?

a)

Thăng Long.

b)

Thanh Hóa

c)

Thuận Hóa.

d)

Phú Xuân.

3.

Năm 1545, sau khi Nguyễn Kim qua đời, vua Lê đã giao toàn bộ binh quyền cho ai?

a)

Trịnh Sâm

b)

Lê Cung Hoàng.

c)

Trịnh Kiểm.

d)

Nguyễn Hoàng.

4.

Bắc triều là từ dùng để chỉ cho chính quyền nào trong lịch sử Việt Nam?

a)

Chính quyền nhà Mạc ở Thăng Long.

b)

Chính quyền nhà Lê ở Thanh Hóa.

c)

Chính quyền Lê -Trịnh ở Đàng Ngoài.

d)

Chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong.

5.

Chiến trường chính của xung đột Nam-Bắc triều là vùng nào?

a)

Vùng Thanh Hoá-Nghệ An.

b)

Vùng Hà Tĩnh-Nghệ An.

c)

Vùng Thanh Hoa- Hà Tĩnh.

d)

Vùng Nghệ An- Hà Tĩnh.

6.

Năm 1558, Nguyễn Hoàng được cử vào trấn thủ vùng đất nào?

a)

Phú Yên

b)

Gia Định.

c)

Thuận Hóa

d)

Thăng Long.

7.

Việc thực thi chủ quyền của chúa Nguyễn được thực hiện một cách chặt chẽ thông qua hoạt động thường xuyên của hải đội?

a)

Hoàng Sa.

b)

Trường Sa.

c)

Bắc Hải.

d)

Nam Hải.

8.

Quần đảo Hoàng Sa còn có tên gọi khác là gì?

a)

Bãi Cát Vàng.

b)

Bãi Cát Bạc.

c)

Vạn Lý hải đảo.

d)

Biến Vàng.

9.

Chính quyền đầu tiên xác lập chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là ai?

a)

Chúa Nguyễn ở Đàng Trong.

b)

Chúa Nguyễn ở Đàng Ngoài.

c)

Vua Lê-chúa Trịnh ở Đàng Trong.

d)

Vua Lê-chúa Trịnh ở Đàng Ngoài.

10.

Vào giữa thế kỉ XVIII, tình hình chính quyền phong kiến Đàng Ngoài như thế nào?

a)

Có bước phát triển mới về tính quyền lực

b)

Lâm vào khủng hoảng sâu sắc

c)

Chuyển sang một chế độ hoàn toàn khác

d)

Không còn mang bản sắc phong kiên tập quyền

11.

Vào giữa thê kỉ XVIII, vua Lê có vai trò như thê nào trong bộ máy cầm quyền?

a)

Nắm quyền tối cao.

b)

Chỉ là bù nhìn.

c)

Mất quyền vào tay chúa Nguyễn.

d)

Bị san sẻ một phần quyền lợi cho chúa Trịnh.

12.

Cuộc khởi nghĩa nào mở đầu cho phong trào nông dân ở Đàng Ngoài?

a)

khởi nghĩa Hoàng Công Chất.

b)

khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng.

c)

khởi nghĩa Lê Duy Mật.

d)

khởi nghĩa Nguyên Danh Phương.

13.

Vị thủ lĩnh nào còn có tên là "quận He"?

a)

Hoàng Công Chất.

b)

Nguyễn Hữu Cầu.

c)

Lê Duy Mật.

d)

Nguyễn Danh Phương

14.

Căn cứ ban đâu của nghĩa quân do ba anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn Lữ chỉ huy là ở đâu theo bản đồ hiện nay?

a)

Đống Đa (Hà Nội).

b)

Vinh (Nghệ An).

c)

An Khê (Gia Lai).

d)

Phú Xuân (Huế).

15.

Cuối năm 1788, nhà Thanh cử ai đem 29 vạn quân sang xâm lược nước ta?

a)

Niên Canh Nghiêu.

b)

Ngao Bái.

c)

Tôn Sĩ Nghị.

d)

Ngô Tam Quế.

16.

Tháng 12 - 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế lấy niên hiệu là gì?

a)

Gia Long.

b)

Quang Trung.

c)

Minh Mạng.

d)

Vinh Quang.

17.

Quân Tây Sơn đã giải phóng kinh thành Thăng Long, quét sạch quân xâm lược Thanh, bảo vệ được nền độc lập của đất nước chỉ trong vòng mấy ngày?

a)

5 ngày.

b)

15 ngày.

c)

50 ngày.

d)

250 ngày.

18.

Các chúa Nguyễn chỉ tập trung khai hoang vùng đồng bằng, không chú trọng khai phá vùng biển đảo.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Đội Bắc Hải chỉ hoạt động ở đất liền, không tham gia vào khai thác biển đảo.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Hoạt động của đội Hoàng Sa đã khẳng định chủ quyền của Việt Nam tại quân đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Chính sách khai hoang giúp ôn định đời sông dân cư và củng cô quốc phòng.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Trận Rạch Gầm-Xoài Mút (1785) là chiến công hiển hách của Nguyễn Huệ đánh tan quân Xiêm bảo vệ vững chắc chủ quyền quốc gia.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Nguyên nhân chính khiến Tây Sơn suy yếu và sụp đổ là do mâu thuẫn nội bộ giữa các lãnh tụ và sự chống phá của lực lượng cựu triều.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Việc Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng đế nhằm kêu gọi toàn dân đoàn kết chống giặc ngoại xâm.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Phong trào Tây Sơn đã lật đồ các tập đoàn phong kiến Nguyễn, Trịnh, Lê, góp phần quan trọng vào việc thống nhất đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Theo ghi chú bản đồ trong bộ Thiên Nam tứ chí lộ đồ thư biên soạn vào thế kỉ XVII, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa thuộc phủ Tư Nghĩa (Quảng Ngãi).

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Dưới sự kiểm soát chặt chẽ của chính quyền chúa Nguyễn, quá trình thực thi chủ quyền được thực hiện một cách liên tục suốt từ thế kỉ XVII và được tiếp nối với nhà Tây Sơn và nhà Nguyễn.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Từ năm 1776 đến năm 1783, nghĩa quân Tây Sơn bốn lần đánh vào Gia Định, lật đổ chính quyền chúa Nguyễn ở Đàng Trong.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Chính quyền chúa Nguyễn bị lật đổ, Nguyễn Phúc Ánh chạy sang nước Xiêm cầu cứu.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Hồ Dầu Tiếng là hồ nước nhân tạo lớn nhất nước ta.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Chế độ thuỷ văn thất thường ở Việt Nam ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Sông ngòi nước ta có xu hướng bồi tụ phù sa nhiêu ở các vùng đông băng vì các con sông thường có chiêu dài lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Sông ngòi nước ta có xu hướng bối tụ phù sa nhiều ở các vùng đồng bằng vì địa hình đồi núi dốc, dễ bị xói mòn, vận chuyển phù sa về đồng bằng.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Sự thay đối của lưu lượng sông có tính chu kì trong năm được gọi là chế độ nước sông.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Để làm giảm biến đổi khí hậu cần xây dựng thêm nhiều các nhà máy công nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Lưu lượng nước của một con sông lớn hay nhỏ phụ thuộc vào diện tích lưu vực và nguồn nước cung cấp.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Các thảm họa như núi lửa, cháy rừng là nguyên nhân chủ yếu làm cho biến đổi khí hậu toàn cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc, phân bố rộng khắp cả nước.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Nước ta có 2360 con sông dài trên 10 km.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Câu 38: Nước ta có 2360 con sông dài trên 10 km.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Câu 40: Dọc bờ biển nước ta, trung bình khoảng 20 km lại có một cửa sông.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Câu 41: Mật độ trung bình của mạng lưới sông khoảng 0,66 km/km2, ở đồng bằng mật độ có thể cao hơn, từ 2 - 4 km/km2.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Câu 42: Ở Việt Nam, sông ngòi chủ yếu chảy theo hai hướng chính là tây bắc - đông nam (sông Hồng, sông Mã, sông Tiền,..) và vòng cung (sông Lô, sông Gâm, sông Cầu,...).

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Câu 43: Sông Hồng có tổng chiều dài của dòng chính là 1 126 km, trong đó, đoạn chảy trên lãnh thổ nước ta có chiều dài 556 km.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Câu 44: Biến đổi khí hậu làm gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan gây ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Câu 45: Biến đổi khí hậu làm số cơn bão mạnh có xu hướng tăng, diễn biến bất thường về thời gian, tần suất và phạm vi hoạt động.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Câu 46: Biến đổi khí hậu làm hạn hán, lũ lụt xuất hiện nhiều và khắc nghiệt hơn. Số ngày nắng nóng có xu hướng tăng trên cả nước, mưa lớn và lũ lụt xảy ra ở nhiều nơi, rét đậm và rét hại xuất hiện thường xuyên hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Câu 47: Có hai nhóm giải pháp để ứng phó với biến đổi khí hậu, đó là: giảm nhẹ biến đổi khí hậu và thích ứng với biến đổi khí hậu

a)

Đúng

b)

Sai