wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập về câu cảm, câu khiến, câu giới thiệu người thân

Total questions: 73

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Câu văn nào dưới đây là câu khiến?

a)

Ôi, bà kể chuyện hay quá!

b)

Oa, bà kể chuyện hay thế!

c)

Bà kể chuyện cho cháu nghe nhé!

d)

Bà tớ kể chuyện hay lắm!

2.

Đáp án nào chỉ chứa các từ ngữ thường dùng trong câu khiến?

a)

Sao, thể, đâu, chứ, nào.

b)

Đừng, chờ, nào, đi, hãy.

c)

Đấy, muốn nhớ, thích, nhé.

d)

Ai, rất, nhỉ lắm, đó, ừ.

3.

Câu văn nào dưới đây có từ chứa vần "en" là từ chỉ đặc điểm?

a)

Hoa loa kèn là loài hoa được nhiều người yêu thích.

b)

Học sinh mới bên lên giới thiệu bản thân trước cả lớp.

c)

Tiếng kèn của người nghệ sĩ êm dịu và sâu lắng.

d)

Dòng suối nhỏ len lỏi qua các khe đá.

4.

“Bạn hãy tập trung nghe cô giáo giảng bài đi!” dùng để làm gì?

a)

Dùng để kể, tả, giới thiệu.

b)

Dùng để ra lệnh, yêu cầu.

c)

Dùng để đưa ra lời đề nghị.

d)

Cả B và C đều đúng.

5.

Câu văn nào dưới đây có cả từ chỉ âm thanh và từ chỉ màu sắc?

a)

Âm thanh của chiếc đàn hay quá!

b)

Cái loa màu đen phát ra tiếng rất to

c)

Bài hát này nghe ngọt ngào làm sao!

d)

Quyển sổ chép nhạc có màu vàng

6.

Câu cảm có tác dụng:

a)

Bộc lộ cảm xúc (vui, mừng, thán phục, ...) của người

b)

Nêu ra một yêu cầu hoặc đề nghị của người nói.

c)

Thông báo, trình bày một nội dung nào đó.

d)

Bày tỏ sự thắc mắc, hiểu kĩ của người nói.

7.

Em sẽ nói câu khiến trong tình huống nào dưới đây?

a)

Em muốn bố mẹ đưa về thăm ông bà.

b)

Em quên làm bài tập cô giáo giao về nhà.

c)

Em muốn hỏi bố về ngày sinh nhật của bà.

d)

Em đọc được một câu chuyện rất hay.

8.

Câu cảm nào được dùng để bày tỏ sự thán phục trong tình huống: Cô giáo ra một bài toán khó, cả lớp chỉ có bạn Lan Anh làm được.

a)

Lan Anh cố gắng quá.

b)

Bài toán này khó quá!

c)

Lan Anh siêu thật đấy!

d)

Cả A và C đều đúng.

9.

Dòng nào dưới đây chỉ chứa các từ ngữ có thể thay thế cho từ in đậm trong câu văn sau? Cô Thư ngỡ ngàng khi nhận được món quà đặc biệt từ Khánh.

a)

Ngạc nhiên, bất ngờ, sửng sốt.

b)

Băn khoăn, đăm chiêu, ngạc nhiên.

c)

Hỏi hộp, kinh ngạc, hoảng hốt.

d)

Xúc động, rung động, cảm động.

10.

Cách nào dưới đây có thể dùng để đặt câu khiến?

a)

Thêm từ không, chưa, ... vào cuối câu.

b)

Thêm từ lên hoặc đi, thôi, nào, ... vào cuối câu.

c)

Thêm từ quá hoặc lắm, xin, mong ... vào đầu câu.

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng.

11.

Dòng nào điền đúng lần lượt các từ còn thiếu vào từ trong đoạn sau? Cậu ... vứt rác bừa bãi nữa! Khi cậu vứt rác bừa bãi sẽ khiến môi trường ô nhiễm, ảnh hưởng đến cuộc sống của các sinh vật xung quanh chúng ta. Vì vậy, cậu ... vứt rác đúng nơi quy định! Chúng mình cùng nhau bảo vệ môi trường ...!

a)

A. đừng/ chờ/ nào

b)

B. đừng / hãy / nhé

12.

Cậu chớ ngắt hoa, bẻ cành ở đây! thuộc kiểu câu gì? Vì sao?

a)

Câu hỏi, vì trong câu có từ "ở đây" là từ để hỏi.

b)

Câu cảm, vì kết thúc câu bằng dấu chấm than.

c)

Câu nêu đặc điểm, vì trong câu có từ "ngắt" là từ chỉ đặc điểm.

d)

Câu khiến, vì trong câu có nội dung nêu yêu cầu, ý khuyên ngăn.

13.

Điểm khác nhau giữa hai câu văn dưới đây là gì? (1) Con hãy cố gắng làm bài tập nhé! (2) Con phải làm bài tập đi!

a)

(1) Là câu kể, (2) là câu khiến

b)

(1) Là câu khiến, (2) là câu cảm.

c)

(1) Dùng để khuyên bảo, (2) dùng để răn đe, ra lệnh.

d)

(1) Thể hiện sự bắt buộc, (2) thể hiện sự động viên, khích lệ.

14.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ người thân trong gia đình?

a)

Cố, cụ, cháu, chắt, bạn thân.

b)

Công nhân, em trai, bác sĩ, mợ.

c)

Bác hàng xóm, anh trai, chú, chị gái.

d)

Bác, chú, dì, cụ, cháu, chắt.

15.

Câu nào không phải là câu giới thiệu về người thân trong gia đình?

a)

Bố em là một bác sĩ giỏi.

b)

Mẹ em là người tuyệt vời nhất.

c)

Minh Quý là em trai của em.

d)

Hương là người bạn thân của em.

16.

Ai không phải là người thân bên họ ngoại?

a)

Chú

b)

Ông ngoại

c)

d)

Cậu.

17.

Câu văn nào dưới đây có hai từ ngữ chỉ người thân?

a)

A. Bà nội thường kể cho em nghe những câu chuyện cổ tích.

b)

B. Cuối tuần này, bố sẽ đưa em về quê thăm ông ngoại.

c)

C. Khi em còn bé, em sống cùng với bà nội ở quê.

d)

D. Anh họ của em là một người rất hiền lành.

18.

Từ ngữ nào có thể thay thế cho cụm từ gạch chân trong câu: Em trai của bố em là một người rất giỏi. mà nghĩa của câu không đổi?

a)

Bác.

b)

Em họ.

c)

Cậu.

d)

Chú.

19.

Dấu hai chấm trong câu văn sau có tác dụng gì? Trong chiếc ba lô của em có một vài món đồ nhỏ: ba bộ quần áo, bàn chải đánh răng, hộp kẹo và những chiếc cặp tóc xinh xinh.

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

Báo hiệu bộ phận đứng sau dấu hai chấm là phần liệt kê.

c)

Báo hiệu phần giải thích cho bộ phận đứng trước dấu hai chấm.

d)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói trực tiếp của nhân vật.

20.

Câu văn nào dưới đây sử dụng dấu hai chấm?

a)

Bố em rất tuyệt vời: bố giỏi tất cả các môn thể thao.

b)

Gia đình em có bốn người: bố, mẹ, chị gái và em.

c)

Mẹ bảo khi còn nhỏ em rất: nghịch ngợm.

d)

Em thủ thỉ với mẹ: "Con yêu mẹ.".

21.

Đáp án nào đã điền đúng lần lượt các từ ngữ còn thiếu vào ly trong hai câu văn sau? (1) …… luôn đứng ở cuối câu cảm hoặc câu khiến. (2) Dấu phẩy và …… không được dùng để kết thúc câu kể.

a)

(1) Dấu chấm than, (2) dấu chấm hỏi.

b)

(1) Dấu chấm, (2) dấu chấm hỏi.

c)

(1) Dấu chấm than, (2) dấu chấm.

d)

Cả A, B và C đều sai.

22.

Câu văn sử dụng đúng dấu hai chấm là:

a)

A. Gia đình em có bốn người: bố, mẹ, chị gái và em.

b)

B. Gia đình em có bốn người: bố, mẹ, chị gái và em.

23.

Những câu văn có dấu hai chấm dùng để báo hiệu phần liệt kê là:

a)

(2) và (3)

b)

(1) và (2)

c)

(3) và (1)

d)

(1), (2) và (3)

24.

Dấu câu cần điền lần lượt vào ... trong đoạn văn sau là: Sau cơn mưa, cầu vồng xuất hiện với đủ màu óng ánh ... đỏ ... cam ... vàng, lục, lam, chàm, tím. Cầu vồng thật là kì lạ quá ... Tên là cầu mà không chạm vào được. Cây cầu như dải lụa nổi lên bầu trời với mặt đất.

a)

Dấu hai chấm / dấu phẩy / dấu phẩy / dấu chấm.

b)

Dấu chấm / dấu phẩy / dấu phẩy / dấu hai chấm.

c)

Dấu chấm / dấu hai chấm / dấu phẩy / dấu chấm than.

d)

Dấu hai chấm / dấu phẩy / dấu phẩy / dấu chấm than.

25.

Đoạn văn dưới đây đã sử dụng sai mấy dấu câu?

a)

Hai dấu câu.

b)

Ba dấu câu.

c)

Bốn dấu câu.

d)

Năm dấu câu.

26.

Có thể bỏ dấu hai chấm trong câu văn sau không? Vì sao? Hai bố con Khánh đã có một kế hoạch rất tuyệt vời cho ngày sinh nhật mẹ: tự làm bánh kem tặng mẹ.

a)

Có, vì khi bỏ dấu hai chấm thì nghĩa của câu văn không đổi.

b)

Không, vì dấu hai chấm trong câu có tác dụng dùng để liệt kê.

c)

Có, vì khi bỏ dấu hai chấm thì nội dung của câu vẫn không đổi.

d)

Không, vì dấu hai chấm trong câu dùng để báo hiệu phần giải thích.

27.

Đáp án chỉ gồm các từ chỉ hình dáng, kích thước là:

a)

To lớn, rộng rãi, mềm mại.

b)

Nho nhỏ, thấp bé, bao la.

c)

Béo ú, vàng tươi, bé nhỏ.

d)

Tốt bụng, dịu dàng, gầy gò.

28.

Câu văn nào dưới đây là câu kể?

a)

Cậu bé Nam đang làm gì thế nhỉ?

b)

Cậu bé Nam ngoan ngoãn thật đấy!

c)

Nam đỡ ông đi xuống cầu thang cẩn thận nhé.

d)

Bé Nam chăm chăm đỡ ông đi xuống cầu thang.

29.

Những từ chỉ hoạt động có trong câu văn: "Cuối tuần, mẹ dạy tôi làm bánh rán, rán trứng, luộc rau và cắm hoa." là:

a)

Bánh rán, trứng, rau, hoa.

b)

Bánh rán, rán trứng, luộc rau, cắm hoa.

c)

Dạy, làm, rán, luộc, cắm.

d)

Học, dạy, tráng, xào, cắt.

30.

Câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong câu: "Anh họ em là một người rất hoạt bát và năng động." là:

a)

Anh họ em là ai?

b)

Anh họ em có hoạt động gì?

c)

Ai là người hoạt bát và năng động?

d)

Anh họ em là một người thế nào?

31.

Câu kể: "Vịnh Hạ Long là địa điểm du lịch nổi tiếng của Việt Nam." được dùng để làm gì?

a)

Để giới thiệu về một địa điểm du lịch nổi tiếng là Hạ Long.

b)

Để hỏi Vịnh Hạ Long là địa điểm du lịch nổi tiếng.

c)

Để nói về các hoạt động diễn ra ở Vịnh Hạ Long.

d)

Để nói về vẻ đẹp của Vịnh Hạ Long.

32.

Câu văn nào dưới đây chứa từ chỉ đặc điểm của từ "chạy"

a)

Rùa và thỏ thi xem ai chạy nhanh hơn.

b)

Khi thỏ ngủ, rùa vẫn chậm rãi bước đi.

c)

Thỏ cố gắng chạy về phía vạch đích.

d)

Rùa đã chiến thắng cuộc thi chạy.

33.

Câu kể nào trả lời cho câu hỏi: "Cậu đã đi du lịch ở đâu?"

a)

Cậu đã đi du lịch ở Đà Nẵng chưa?

b)

Đi du lịch Đà Nẵng vui lắm!

c)

Mình đã đi du lịch ở: Đà Nẵng, Huế.

d)

Đà Nẵng là địa điểm du lịch mình thích.

34.

Các từ chỉ đặc điểm có trong bức tranh ở dưới là:

a)

Chót vót, cao, chói chang, rực rỡ.

b)

Cháy, lấp lánh, nở, trôi bồng bềnh.

c)

Vàng khè, không lồ, nhỏ bé, bông xù.

d)

Tím ngắt, xanh biếc, đỏ tươi, trắng xóa.

35.

Đáp án nào dưới đây chỉ chứa các từ ngữ chỉ đặc điểm về mẹ có trong đoạn văn sau?

a)

A. Tuyệt vời, gầy gò, lặng lẽ, bạc, xanh.

b)

B. Nâu, bạc màu, trầm tư đều đều.

c)

C. Lặng lẽ, trầm tư, sợi bạc, gân xanh.

d)

D. Ngồi, vải, nhìn, đường kim, mũi chỉ.

36.

Đoạn văn sau còn thiếu mấy dấu hai chấm? Chị gái tôi là người chị tuyệt vời nhất thế gian yêu thương, quan tâm và đùm bọc tôi. Những lúc tôi bị mẹ mắng, chị lại dẫn tôi ra cái quán nhỏ ở đầu ngõ mua bao nhiêu là kẹo kẹo lạc, kẹo mút, kẹo cao su. Vì vậy, tôi yêu chị gái của mình lắm!

a)

1 dấu hai chấm

b)

2 dấu hai chấm

c)

3 dấu hai chấm

d)

4 dấu hai chấm

37.

Đoạn văn sau có thể tách thành mấy câu? Ông ngoại tôi giống như ông bụt với bộ râu dài, trắng toát ông hay ngồi trên cái chõng tre, dưới gốc cây bưởi, kể cho tôi nghe những câu chuyện cổ tích thú vị tuổi thơ của tôi gắn liền với những câu chuyện cổ tích ông kể và hương thơm ngọt ngào của hoa bưởi.

a)

5 câu

b)

4 câu

c)

3 câu

d)

2 câu

38.

Cây phượng đỏ rực rỡ như cây đuốc khổng lồ, được so sánh với sự vật nào?

a)

Ngọn lửa

b)

Cây đuốc

c)

Mặt trời

d)

Cây phượng.

39.

Đáp án nào dưới đây chỉ chứa các từ ngữ về bạn trong nhà?

a)

Chó, trâu, tivi, tủ lạnh, đồng hồ.

b)

Gà trống gá mái, giếng nước, ao, hồ.

c)

Đồng hồ, bàn học, sư tử, nồi cơm quạt điện.

d)

Máy bay, ô tô, xe máy, tàu hỏa, xe cứu hỏa.

40.

Những sự vật nào được so sánh với nhau trong câu ca dao sau? Đủ ai nói ngã nói nghiêng Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.

a)

A. Ai, kiềng ba chân.

b)

B. Lòng ta, kiềng ba chân.

c)

C. Lòng ta vẫn vững.

d)

D. Ngã nghiêng, kiềng ba chân.

41.

Những sự vật được so sánh với nhau trong câu: "Chú mèo kia có đôi mắt tròn như viên bi và bộ lông mượt như tơ." là:

a)

Chú mèo - viên bi, đôi mắt - bộ lông.

b)

Tròn - mượt - đôi mắt - bộ lông.

c)

Đôi mắt - viên bi, bộ lông - tơ.

d)

Đôi mắt - tơ, bộ lông - viên bi.

42.

Đáp án viết tiếp câu: "Ông mặt trời đỏ rực như............." để được hình ảnh nhân hóa phù hợp là:

a)

Hòn lửa không lò.

b)

Lòng đỏ trứng gà.

c)

Quả cầu lửa.

d)

Cả A, B và C.

43.

Biện pháp so sánh được sử dụng trong câu ca dao thể hiện điều gì?

a)

Công sinh thành, dưỡng dục con cái của cha lớn lao như núi Thái Sơn.

b)

Bày tỏ lòng biết ơn, sự kính mến của con cái dành cho cha mẹ.

c)

Tình thương mẹ dành cho con vô hạn như dòng nước trong nguồn.

d)

Cả A và C đều đúng.

44.

Câu văn nào dưới đây không chứa hình ảnh so sánh?

a)

A. Chú chó Lu là người bảo vệ trung thành của gia đình em.

b)

B. Các con vật nuôi trong nhà như chó, mèo, thỏ đều rất đáng yêu.

c)

C. Chú mèo Mun có bộ lông mềm mượt như nhung.

d)

D. Chó, mèo là những người bạn thân của em.

45.

Đoạn văn sau có mấy hình ảnh so sánh? Dòng sông uốn lượn, quanh co như dải lụa mềm mại. Nước sông trong xanh, lấp lánh dưới ánh nắng vàng. Mùa này, sông hiền dịu như cô gái tuổi đôi mươi vậy.

a)

1 hình ảnh

b)

2 hình ảnh

c)

3 hình ảnh

d)

4 hình ảnh

46.

Câu văn nào có chứa hình ảnh so sánh phù hợp với bức tranh sau?

a)

Chú chó đang nằm phơi nắng ngoài sân.

b)

Trò âu, bò, lợn, chó là những người bạn thân thiết.

c)

Chú chó như người bảo vệ canh gác cho ngôi nhà.

d)

Chú chó là người bạn trung thành của mỗi gia đình.

47.

Các từ dưới đây đã sắp xếp để được câu văn có hình ảnh so sánh là: ./ không lò / mặt / một / trong xanh / chiếc gương / như / biển

a)

Chiếc gương trong xanh như mặt biển không lò.

b)

Chiếc gương xanh như mặt biển trong không lò.

c)

Mặt biển xanh như một chiếc gương trong không lò.

d)

Mặt biển trong xanh như một chiếc gương không lò.

48.

Dòng nào nêu đúng tác dụng của hình ảnh so sánh có trong câu sau? Những tàu dừa như cánh tay của mẹ ôm ấp biển cả vào lòng.

a)

Giúp ta dễ hình dung được hình dáng của tàu dừa.

b)

Giúp ta dễ hình dung được sự rộng lớn của biển cả.

c)

Giúp ta hình dung được sự ấm áp của người mẹ dành cho con.

d)

Giúp ta hình dung được tình yêu bao la của người mẹ dành cho con.

49.

Hình ảnh so sánh trong câu ca dao dưới đây có gì đặc biệt?

4 lines
50.

Đoạn văn đã nhắc đến mấy "người bạn trong nhà" của bạn nhỏ?

a)

1 người bạn

b)

2 người bạn

c)

3 người bạn

d)

4 người bạn

51.

Dòng nào dưới đây đã chỉ ra điểm khác nhau giữa hai câu văn sau? (1) Mặt trăng rất tròn. (2) Mặt trăng tròn vành vạnh như chiếc mâm bạc.

a)

(1) chỉ nêu đặc điểm của mặt trăng, (2) có sử dụng hình ảnh so sánh.

b)

(1) và (2) đều miêu tả đặc điểm của mặt trăng là tròn vành vạnh.

c)

(1) Giới thiệu về mặt trăng, (2) nêu đặc điểm của mặt trăng.

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng.

52.

Đáp án nào dưới đây chỉ gồm các từ ngữ viết đúng chính tả?

a)

Mặt chởi, trói chang, bưởi tiêu.

b)

Chăm chỉ, trúc trắc, trong tréo.

c)

Tre chở, gà chống, chó truyện.

d)

Trăng trị, trần chốc, chăm trú.

53.

Từ ngữ nào dưới đây có nghĩa trái ngược với từ "thương yêu"?

a)

thù ghét

b)

buồn tủi

c)

lo lắng

d)

mong nhớ

54.

Từ có tiếng chứa vần "ăn" hoặc "ăng" và có nghĩa trái ngược với từ "cong" là:

a)

thẳng

b)

trăng

c)

căng

d)

mặn

55.

Đâu là cặp từ chỉ kích thước có nghĩa trái ngược nhau?

a)

Mênh mông - Bát ngát.

b)

Thon thả - Mảnh mai.

c)

Rộng rãi - Chật chội.

d)

Cao lớn - To cao.

56.

Đâu là câu khiến cho tình huống: "Em nhìn thấy bạn Nam định vứt chai nhựa ra bờ sông."?

a)

Nam đừng xả rác bừa bãi ra bờ sông nhé!

b)

Nam hãy vứt chai nhựa vào thùng rác nhé!

c)

Nam đừng vứt chai nhựa ra bờ sông nhé!

d)

Cả A, B và C đều đúng.

57.

Câu văn nào dưới đây chứa cặp từ có nghĩa trái ngược nhau?

a)

Dòng sông quê hương em bên lở bên bồi.

b)

Cánh đồng lúa thơm ngát hương lúa chín.

c)

Dòng nước ngọt tưới mát những ruộng lúa, nương dâu.

58.

Câu văn nào dưới đây vừa là câu khiến và vừa chứa cặp từ có nghĩa trái ngược nhau?

a)

Cậu đừng buồn nữa, hãy vui lên nào.

b)

Cậu ấy vừa rất vui mà giờ lại buồn rồi.

c)

Nếu cậu buồn, chứng minh hãy đi chơi nhé.

d)

Đừng để nỗi buồn làm cậu thêm mệt mỏi.

59.

Câu văn nào có cặp từ chỉ hoạt động có nghĩa trái ngược nhau?

a)

Những bông hoa quỳnh có cánh cụp, cánh xòe.

b)

Chiến tranh là kẻ thù của hòa bình.

c)

An lọc bài từ sáng đến tối rất chăm chỉ.

d)

Con voi rất to còn con chuột rất nhỏ.

60.

Đâu là câu khiến có trong đoạn văn sau?

a)

Nàng tiễn xuân vui mừng nhìn theo đàn chim én.

b)

Nhìn thấy em là ta biết mùa xuân đã về thật rồi.

c)

Chim én ơi, hãy bay nhanh nữa đi.

d)

Cả A và C đều đúng.

61.

Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong câu văn sau có tác dụng gì?

a)

Làm nổi bật tính cách đối lập của Tấm và Cám.

b)

Làm nổi bật sự chăm chỉ và hiền lành của Tấm.

c)

Làm nổi bật sự lười biếng và độc ác Cám.

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng.

62.

Đâu là cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong hai câu văn sau? Cặp từ đó thể hiện điều gì?

a)

Cặp từ: trước đây - năm tháng; Thể hiện khoảng cách về thời gian.

b)

Cặp từ: nhạt - đậm; Thể hiện mức độ đậm nhạt về màu sắc.

c)

Cặp từ: đậm thắm - nhạt; Thể hiện mức độ tình cảm.

d)

Cặp từ: đang - đi; Thể hiện tốc độ nhanh chậm.

63.

Đoạn văn dưới đây có mấy cặp từ có nghĩa trái ngược nhau?

a)

Một cặp từ.

b)

Hai cặp từ.

c)

Ba cặp từ.

d)

Bốn cặp từ.

64.

Có mấy câu cảm và câu khiến trong đoạn văn sau?

a)

Có 3 câu cảm và 1 câu khiến.

b)

Có 1 câu cảm và 2 câu khiến.

c)

Có 1 câu cảm và 3 câu khiến.

d)

Có 2 câu cảm và 1 câu khiến.

65.

Từ ngữ được dùng để hỏi trong câu văn: "Vì sao cánh đồng này lại tươi tốt như vậy?" là từ nào?

a)

tại sao

b)

vì sao

c)

sao

d)

như vậy

66.

Những công việc của người nông dân là:

a)

Sáng tác, may vá, hát, nhảy.

b)

Trộn hồ, xách hồ, quét vôi, xây nhà.

c)

Cày ruộng, lái tàu, kê đơn, nuôi lợn.

d)

Gặt hái, làm đất, trồng cà, trồng lúa.

67.

Dòng nào chỉ gồm các từ ngữ không phải là từ chỉ công việc?

a)

Chữa bệnh, bán thuốc, may vá

b)

Công nhân, bác sĩ, nghề nông

c)

Trồng ruộng, chăn nuôi, cấy cây

d)

Khám bệnh, xây nhà, dạy học.

68.

Câu văn nào dưới đây đã chuyển câu kể: "Bạn Long rất thích nghề phi công.” thành câu hỏi?

a)

A. Bao giờ bạn Long được lái máy bay?

b)

B. Vì sao bạn Long lại không thích nghề phi công?

c)

C. Bạn Long học lái máy bay từ khi nào?

d)

D. Bạn Long thích nghề phi công đúng không?

69.

Câu trả lời đúng cho câu hỏi: "Hôm qua, trời mưa có to không?" là:

a)

Hôm qua trời mưa rất to.

b)

Ôi, hôm qua trời mưa to nhỉ

c)

Hôm qua trời mưa to quá

d)

Hôm qua trời có mưa đấy.

70.

Cần điền dấu chấm hỏi vào những vị trí nào trong đoạn văn sau? Có lần cô giáo hỏi tôi: "Bố con làm nghề gì (1)" Tôi áp ứng: "Bố con làm... nhiều nghề lắm cô ạ (2)" Bạn Tâm nghe vậy liền tò mò: "Oa, sao bố cậu lại làm nhiều nghề thế (3)" Tôi bối rối, không biết trả lời thế nào (4)

a)

(1) và (2)

b)

(1), (3) và (4)

c)

(3) và (1)

d)

(1), (2) và (4)

71.

Câu văn nào dưới đây là câu nêu hoạt động nói về công việc của bộ đội hải quân?

a)

Công việc của chú bộ đội hải quân là canh giữ biển đảo.

b)

Chú bộ đội hải quân tuần tra, canh giữ biển đảo.

72.

Em hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi ở dưới: Lớn lên Chi muốn làm nghề gì …… Chi muốn làm bác sĩ để chữa bệnh cứu người không …… Hay Chi sẽ làm cô giáo để dạy các bạn học sinh …… Nếu làm phi công Chi sẽ được bay trên bầu trời đấy! Nghề nào cũng rất thú vị phải không……

a)

Dấu chấm.

b)

Dấu phẩy

c)

Dấu chấm hỏi.

d)

Dấu chấm than.

73.

Em hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi ở dưới: Lớn lên Chi muốn làm nghề gì …… Chi muốn làm bác sĩ để chữa bệnh cứu người không …… Hay Chi sẽ làm cô giáo để dạy các bạn học sinh …… Nếu làm phi công Chi sẽ được bay trên bầu trời đấy! Nghề nào cũng rất thú vị phải không…… Trong đoạn văn trên có mấy từ chỉ "người làm nghề"?

a)

4 từ

b)

3 từ

c)

2 từ

d)

1 từ