Font size
WorksheetsCâu hỏi về động học phân tử
Total questions: 70
Worksheet time: 43mins
Theo nội dung của mô hình động học phân tử, tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
Các phân tử có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Các phân tử chuyển động không ngừng.
Giữa các phân tử có lực tương tác (hút và đẩy).
Giữa các phân tử có khoảng cách.
Kết luận nào dưới đây là không đúng với thể rắn?
Các phân tử ở rất gần nhau (cỡ kích thước phân tử).
Các phân tử sắp xếp có trật tự.
Lực tương tác của phân tử rất lớn.
Các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng luôn thay đổi.
Đặc điểm nào sau đây đúng với cấu trúc phân tử của chất rắn?
Các phân tử có tính linh hoạt cao và chuyển động nhanh.
Các phân tử được sắp xếp theo trật tự nhất định và dao động quanh vị trí cân bằng cố định.
Các phân tử sắp xếp lộn xộn và dễ thay đổi vị trí.
Các phân tử hoàn toàn không chuyển động.
Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng là
hóa hơi.
đông đặc.
nóng chảy.
ngưng tụ.
Một vật có khối lượng m (kg) được làm bằng chất có nhiệt dung riêng c (J/kg.K), nhận nhiệt lượng Q (J) thì nhiệt độ của vật tăng thêm T (K). Hệ thức nào sau đây đúng?
c=m. ΔT/Q.
Q=m.c. ΔT.
c=m.Q/ ΔT.
Q=m. ΔT/c.
Tốc độ bay hơi của khối chất không phụ thuộc vào yếu tố nào?
Khối lượng của khối chất lỏng.
Diện tích mặt thoáng của chất lỏng.
Độ ẩm không khí trên bề mặt chất lỏng.
Tốc độ gió trên bề mặt chất lỏng.
Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?
Hóa hơi.
Đông đặc.
Nóng chảy.
Ngưng tụ.
Tra trong bảng nhiệt nóng chảy riêng của một số chất, người ta đọc được nhiệt nóng chảy riêng của chì là 0,25.10^5 J/kg. Điều này có nghĩa là
để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg chì cần 0,25.10^5 J.
để làm cho 1 kg chì tăng nhiệt độ từ 00C đến 1000C cần 0,25.10^5 J.
để làm cho 1 kg chì tăng nhiệt độ lên 1K cần 0,25.10^5 J.
để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg sắt tại nhiệt độ nóng chảy cần 0,25.10^5 J.
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.10^5 J/kg. Nhiệt lượng tối thiểu để chuyển hoàn toàn 200 g nước đá ở 00C chuyển thành thể lỏng ở cùng nhiệt độ là
0,68 J.
1700 J.
3,4 kJ.
68kJ.
Cung cấp nhiệt lượng 34 kJ để để làm nóng chảy hoàn toàn 100 g nước đá ở 00C. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
0,34 J/kg.
340 J/kg.
3,4.10^3 J/kg.
3,4.10^5 J/kg.
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 4.10^5J/kg, của chì là0,25.10^5J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg nhôm ở nhiệt độ nóng chảy có thể làm nóng chảy được bao nhiêu kg chì?
1,6 kg.
l kg.
16Kg.
160 kg.
Nhiệt độ được dùng để xây dựng thang đo nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là
nhiệt độ nóng chảy của sáp nến và nhiệt độ sôi của rượu.
nhiệt độ nóng chảy của sáp nến và nhiệt độ sôi của nước.
nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi của sáp nến.
nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.
Mỗi độ chia (1K) trong thang Kelvin bằng X của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ mà nước tinh khiết tồn tại đồng thời ở thể rắn, lỏng và hơi (ở áp suất 1 atm). X là
1/273,15.
1/100.
1/273,16.
1/180.
Nhiệt độ không tuyệt đối là nhiệt độ ứng với
0 K.
0 0C.
273 0C.
273 K.
Ở nhiệt độ không tuyệt đối, thế năng tương tác của các phân tử
bằng không.
đạt giá trị cực đại.
đạt giá trị cực tiểu.
có giá trị khác không.
Điểm đóng băng và sôi của nước tinh khiết ở áp suất 1 atm theo thang Kelvin là
0 K và 100 K.
273 K và 373 K.
0 K và 273 K.
32 K và 212 K.
Để xác định nhiệt dung riêng của của một chất bằng thực nghiệm ta không cần dùng đến dụng cụ nào sau đây?
Cân điện tử.
Nhiệt kế.
Biến thế nguồn.
Thước đo.
Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 263 K dến 1273 K. dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celsius là
0 oC đến 273 oC.
-20 °C đến 1200 °C.
-10 °C đến 1000 °C.
-12°C đến 1000 °C.
Nội năng của một vật là
tổng động năng và thế năng của vật.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận.
tích động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng có thể chuyển hóa thành năng lượng khác.
Nội năng là nhiệt lượng.
Nội năng của một vật có thể tăng lên hoặc giảm đi.
Câu nào sau đây nói về điều kiện truyền nhiệt giữa hai vật là đúng?
Nhiệt không thể truyền từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa hai vật cùng nhiệt độ.
Nhiệt chỉ có thể truyền từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Nhiệt không thể tự truyền được từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Năng lượng nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?
Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Từ vật có thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn.
Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
Người ta cung cấp nhiệt lượng 450 J cho khối khí trong một xi lanh kín, khối khí giãn nở thực hiện công 200 J. Điều gì xảy ra với nội năng của hệ?
Nội năng của hệ tăng 250 J.
Nội năng của hệ tăng 650 J.
Nội năng của hệ giảm 250 J.
Nội năng của hệ giảm 650 J.
Cung cấp cho vật một công là 200 J nhưng nhiệt lượng bị thất thoát ra môi trường bên ngoài là 120 J. Nội năng của vật
tăng 80J.
giảm 80J.
không thay đổi.
giảm 320J.
Câu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
Chuyển động của phân tử khí là do lực tương tác phân tử gây ra.
Các phân tử khí chuyển động không ngừng.
Các phân tử khí chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ càng cao.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn.
Khi các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh lên thì đại lượng nào sau đây tăng lên? Hãy chọn câu trả lời đúng.
Trọng lượng của vật.
Khối lượng của vật.
Nhiệt độ của vật.
Cả khối lượng lẫn trọng lượng của vật.
Tính chất nào sau đây không phải của chất ở thể khí?
Khối lượng riêng lớn hơn so với chất lỏng và rắn.
Hình dạng thay đổi theo bình chứa.
Gây áp suất lên thành bình chứa theo mọi hướng.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng.
Tập hợp ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?
Áp suất, thể tích, khối lượng.
Áp suất, nhiệt độ, thể tích.
Thể tích, trọng lượng, áp suất.
Áp suất, nhiệt độ, khối lượng.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về chất khí?
Lực tương tác giữa các phân tử khí rất mạnh.
Các phân tử khí ở rất gần nhau so với các phân tử chất lỏng.
Chất khí có hình dạng và thể tích riêng.
Các phân tử chất khí luôn luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa.
Thí nghiệm chuyển động Brown trong không khí là cơ sở để đưa ra nội dung nào trong mô hình động học phân tử chất khí?
Kích thước của các phân tử khí rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Phân tử khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Khi chuyển động các phân tử khí va chạm với nhau và với thành bình.
Chuyển động của phân tử khí càng nhanh thì nhiệt độ của khí càng cao.
Chuyển động nào sau đây không được coi là chuyển động Brown?
Chuyển động của các hạt bụi lơ lửng trong không khí khi quan sát dưới ánh nắng mặt trời vào buổi sáng.
Chuyển động của hạt phấn hoa trong nước.
Chuyển động của các hạt mực khi nhỏ các giọt mực vào nước.
Chuyển động thành dòng các hạt bụi nhỏ trong ống khói của nhà máy xi măng đang vận hành.
Trên đồ thị (p,V) đường đẳng nhiệt là:
Đường thẳng song song với trục p.
Đường hyperbol.
Đường parabol.
Đường thẳng có phương qua gốc tọa độ.
Công thức nào sau đây liên quan đến quá trình đẳng tích?
P/T=hằng số
P1T1=P2T2
P/V=hằng số
V/Thằng số
Xét một khối khí xác định được chứa trong một xilanh kín với một pit-tông động. Ban đầu khối khí có áp suất p1 và thể tích V1. Nhiệt độ được giữ không đổi, dịch chuyển pit-tông sao cho áp suất thay đổi đến giá trị p2 và thể tích tương ứng là V2. Phương trình nào sau đây diễn tả đúng mối liên hệ giữa các thông số p1, V1, p2, V2?
P1/V1=P2/V2.
P1/P2=V1/V2.
P1.V1=P2.V2.
P1.V2=P2.V1.
Quá trình đẳng nhiệt là:
quá trình biến đổi trạng thái khi thể tích không đổi.
quá trình biến đổi trạng thái khi nhiệt độ không đổi.
quá trình biến đổi trạng thái khi áp suất không đổi.
quá trình biến đổi trạng thái khi khối lượng không đổi.
Một lượng khí lý tưởng trong bình kín chịu quá trình đẳng nhiệt, nếu thể tích tăng gấp đôi thì:
Áp suất giảm một nửa, nhiệt độ tăng.
Áp suất giảm một nửa, nhiệt độ không đổi.
Áp suất tăng gấp đôi, nhiệt độ không đổi.
Áp suất không đổi, thể tích tỉ lệ thuận với áp suất.
Biểu thức nào sau đâ là đúng khi xét quá trình biến đổi đẳng tích của một khối lượng khí lí tưởng xác định?
P1T2=P2T1
P2/P1=T1/T2
P1T1=P2T2
P1/P2=T2/T1
Biểu thức sau p1V1 = p2V2 biểu diễn quá trình
đẳng áp.
đẳng tích.
đẳng nhiệt.
đẳng áp, đẳng nhiệt.
Biểu thức mô tả đúng quá trình chất khí nhận nhiệt lượng để sinh công là:
ΔU=A+Q
(A>0, Q<0)
ΔU=A+Q
(A<0,Q>0)
ΔU=A+Q
(A>0,Q>0)
ΔU=Q(Q>0)
Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức AU = A + Q của định luật I của NĐLH?
Vật nhận công: A < 0; vật nhận nhiệt: Q < 0.
Vật nhận công :A>0; vật truyền nhiệt: Q<0
Vật thực hiện công: A < 0; vật truyền nhiệt: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt: Q < 0.
Trong hệ tọa độ (p, V), đường đẳng tích là
đường thẳng vuông góc với trục OV
đường thẳng vuông góc với trục Op
đường hyperbol.
đường thẳng kéo dài đi qua
Một xilanh chứa 150 cm3 khí ở áp suất 2.10^5 pa. Pít-tông nén khí trong xilanh xuống còn 75 cm3. Nếu coi nhiệt độ không đổi thì áp suất trong xilanh bằng
10^5 Pa.
4.10^5 Pa.
2.10^5 Pa.
5.10^5 Pa.
Trên đồ thị (p,V) đường đẳng nhiệt là:
Đường thẳng song song với trục p.
Đường hyperbol.
Đường parabol.
Đường thẳng có phương qua gốc tọa độ.
Trong hệ tọa độ ( V,T ) đường đẳng áp là
đường thẳng vuông góc với trục OV
đường thẳng vuông góc với trục Op
đường hyperbol.
đường thẳng kéo dài đi qua O
Khi nhiệt độ trong một bình kín tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên là vì
số lượng phân tử khí trong bình tăng, va chạm với thành bình chứa nhiều hơn.
phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm với thành bình chứa nhiều hơn.
phân tử khí va chạm với nhau nhiều hơn, va chạm với thành bình chứa ít hơn.
khoảng cách giữa các phân tử tăng, chúng va chạm với nhau ít hơn.
Trong quá trình đẳng tích, khi nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí lí tưởng xác định giảm 2 lần thì áp suất của khí đó sẽ
tăng 2 lần
giảm 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
Phương trình nào sau đây không phải là phương trình Clapeyron?
P.V/T=nR.
P.V=M/m.RT.
P/T =hằng số.
P.V=nRT.
Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết mối liên hệ nào sau đây:
nhiệt độ và áp suất
nhiệt độ và áp suất
thể tích và áp suất
nhiệt độ, thể tích và áp suất.
Công thức nào sau đây liên quan đến quá trình đẳng tích?
P/T=hằng số
P1T1=P2T2
P/V=hằng số
V/T=hằng số
Một xilanh kín chia làm hai phần bằng nhau bởi một pittong cách nhiệt. Mỗi phần có chiều dài 30 cm chứa một lượng khí giống nhau ở 27 °C. Nung nóng một phần lên 10 °C, còn phần kia làm lạnh đi 10 °C thì pittong dịch chuyển một đoạn bằng
1 cm.
2,5 cm.
3 cm
1,25 cm.
Một chiếc lốp ô tô chứa không khí có áp suất tiêu chuẩn do nhà sản xuất công bố là 2,3 bar ứng với nhiệt độ 25 oC (1 bar = 10^5 Pa). Khi xe chạy nhanh, lốp xe nóng lên làm cho nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên tới 50 °C. Áp suất của không khí trong lốp xe lúc này là. (Coi gần đúng thể tích của lốp xe không đổi trong suốt quá trình nóng lên).
2,49 bar
4,6 bar
1,15 bar
2,12 bar
Câu 1. Khi chưa đóng cửa, không khí bên trong ô tô có nhiệt độ là 22°C. Sau khi đóng cửa và đỗ ô tô dưới trời nắng một thời gian, nhiệt độ không khí trong ô tô là 55°C. So với số mol khí trong ô tô ngay khi vừa đóng cửa, phần trăm số mol khí đã thoát ra gần với kết quả nào sau đây
9%.
91%.
10%.
55%.
Biểu thức nào sau đây xác định áp suất chất khí tác dụng lên thành bình
P=2/3µmv^2
P=1/3µmv^2
P=3/2µmv^2
P=1/2µv^2
Một khối khí xác định có động năng trung bình của mỗi phân tử khí tăng lên 2 lần thì
áp suất khí tăng 2 lần.
khối lượng của phân tử khí giảm 2 lần.
trung bình của bình phương tốc độ tăng 4 lần.
số lần va chạm của phân tử khí với thành bình tăng 2 lần.
Động năng trung bình của các phân tử khí lý tưởng phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Áp suất của chất khí.
Thể tích của bình chứa.
Khối lượng phân tử của chất khí.
Nhiệt độ tuyệt đối của chất khí.
Động năng trung bình của phân tử có mối liên hệ như thế nào với nhiệt độ tuyệt đối?
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử không tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối.
Động năng trung bình của phân tử tỉ lệ thuận với bình phương nhiệt độ tuyệt đối.
Câu 1. Nhiệt độ của một khối khí để động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí đó bằng 1,0 eV là bao nhiêu? Biết 1 eV = 1,6.10^-19 J.
5763 K.
7729,5 K.
2227 K.
4928 K.
Một khối khí ở nhiệt độ 27 °C có áp suất p = 3.10-9 N/m2. Hằng số Boltzman k = 1,38.10-23 J/K. Số lượng phân tử trên mỗi cm3 của khối khí khoảng
6,25.10^10
7,25.10^5
9,24.10^8.
7.10^11.
Nhiệt lượng cung cấp cho khối chất lỏng trong quá trình hóa hơi được xác định theo công thức:
Q = λ.m
Q=ΔU+A
Q=L.M
Q=m.c.ΔT
(NB) Công thức liên hệ hằng số Boltzmann k với số Avogadro và hằng số khí lí tưởng R là
k=NAR^2
k=NAR
k=R/NA
k=NA/R
Câu 1. Sơ đồ chưng cất nước mặn thành nước ngọt như hình bên. Tại hệ thống làm mát xảy ra quá trình
nóng chay
hóa hơi
ngưng tụ
đông đặc
Câu 1. Một khối khí thay đổi trạng thái như đồ thị biểu diễn. Sự biến đổi khí trên trải qua hai quá trình nào?
Nung nóng đẳng tích rồi nén đẳng nhiệt.
Nung nóng đẳng tích rồi dãn đẳng nhiệt.
Nung nóng đẳng áp rồi dãn đẳng nhiệt.
Nung nóng đẳng áp rồi nén đẳng nhiệt.
Một khối khí thay đổi trạng thái như đồ thị biểu diễn. Sự biến đổi khí trên trải qua hai quá trình nào
Nung nóng đẳng tích rồi nén đẳng nhiệt.
Nung nóng đẳng tích rồi dãn đẳng nhiệt.
Nung nóng đẳng áp rồi dãn đẳng nhiệt.
Nung nóng đẳng áp rồi nén đẳng nhiệt.
Câu 1. Một thí nghiệm được thực hiện với khối không khí chứa trong bình cầu và ngăn với khí quyển bằng giọt thủy ngân như hình vẽ. Khi làm nóng hay nguội bình cầu thì biến đổi của khối khí thuộc loại nào?
đẳng áp
đẳng tích
đẳng nhiệt
bất kì
Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi đẳng tích ở hai thể tích khác nhau được biểu diễn như Hình 7.1. Quan hệ giữa V1 và V2 là
V1>V2
V1<V2
V2=V1
không so sánh được
Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lí tưởng biểu diễn như hình vẽ. Mối quan hệ về nhiệt độ của hai đường đẳng nhiệt này là?
T2>T1
T2=T1
T2<T1
T2<=T1
Câu 1. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p theo thể tích V khi nhiệt độ không đổi của một lượng khí lí tưởng xác định. Gọi S1 và S2 lần lượt là diện tích của các hình chữ nhật ABCD và DEFG. Hệ thức đúng giữa S1, và S2 là
S1 > S2.
S1 < S2.
3S1 = 2S2
S1 = S2.
Trong thí nghiệm kiểm chứng lại định luật Bôi-lơ, việc dịch chuyển pit-tông từ từ giúp đảm bảo điều kiện gì
Áp suất không đổi.
Nhiệt độ không đổi.
Thể tích không đổi.
Nhiệt độ và áp suất không đổi.
Một lượng khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo đồ thị như hình vẽ quá trình biến đổi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 là quá trình
đẳng áp.
bất kì không phải đẳng quá trình.
đẳng tích.
đẳng nhiệt.
đáp án là hình đó
