wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Lịch sử thế giới hiện đại và ASEAN

Total questions: 97

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Duy trì hoà bình và an ninh thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai là mục tiêu của tổ chức nào?

a)

NATO

b)

Hội Quốc liên

c)

Liên hợp quốc

d)

ASEAN

2.

Ngày 11 - 11 - 19421942 , tại Oa-sinh-tơn (Mỹ), đại diện của 2626 nước đã ký văn kiện nào sau đây?

a)

Tuyên bố Liên hợp quốc

b)

Tuyên bố Băng Cốc

c)

Hiệp ước Rôma

d)

Hiệp định Mun-nich

3.

Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện nào?

a)

Hiến chương

b)

Hiến pháp

c)

Hiệp định

d)

Tuyên ngôn

4.

Một nguyên tắc của Liên hợp quốc là giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp nào?

a)

hoà bình

b)

vũ lực

c)

chiến tranh

d)

xung đột

5.

Trong quá trình hoạt động, Liên hợp quốc đã thực hiện được vai trò quan trọng nào sau đây?

a)

Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh ở các khu vực

b)

Góp phần vào chấm dứt nạn khủng bố trên toàn cầu

c)

Ngăn chặn không để xảy ra chiến tranh thế giới mới

d)

Góp phần chấm dứt tình trạng đói nghèo ở châu Phi

6.

Một trong những khu vực được Hội nghị I-an-ta (tháng 2219451945 ) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là khu vực nào?

a)

Tây Âu

b)

Đông Đức

c)

Nhật Bản

d)

Triều Tiên

7.

Một trong những khu vực được Hội nghị I-an-ta (tháng 2219451945 ) quy định quân đội Mĩ đóng quân là ở đâu?

a)

Nhật Bản

b)

Đông Âu

c)

Mông Cổ

d)

Trung Đông

8.

Một trong những quốc gia tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2219451945 ) là nước nào?

a)

Pháp

b)

Liên Xô

c)

Nhật Bản

d)

Trung Quốc

9.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?

a)

Liên Xô chính thức tan rã ( 19911991 )

b)

Chiến tranh lạnh kết thúc ( 19891989 )

c)

Bức tường Béc-lin sụp đổ ( 19891989 )

d)

Cách mạng Trung Quốc thành công ( 19491949 )

10.

Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai ( 1939193919451945 ) có tên gọi là trật tự gì?

a)

đơn cực

b)

hai cực I-an-ta

c)

Véc-xai

d)

đa cực

11.

Năm 19451945 , quyết định của hội nghị nào sau đây góp phần tạo ra khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Hội nghị Ba-li

b)

Hội nghị I-an-ta

c)

Hội nghị Pa-ri

d)

Hội nghị Giơ-ne-vơ

12.

Một trong những quốc gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là nước nào?

a)

Thái Lan

b)

Cam-pu-chia

c)

Lào

d)

Mi-an-ma

13.

Năm 19951995 , quốc gia nào sau đây trở thành thành viên của tổ chức ASEAN?

a)

Việt Nam

b)

Cam-pu-chia

c)

Bru-nây

d)

Mi-an-ma

14.

Hiến chương ASEAN được thông qua trong giai đoạn phát triển nào sau đây của tổ chức ASEAN?

a)

1976197619841984

b)

1967196719761976

c)

1976197619991999

d)

1999199920152015

15.

ASEAN là một liên minh hợp tác kinh tế – chính trị của các nước thuộc khu vực nào?

a)

Đông Bắc Á

b)

Nam Á

c)

Tây Á

d)

Đông Nam Á

16.

Một trong những nội dung hợp tác của Cộng đồng ASEAN là lĩnh vực nào?

a)

quân sự

b)

đối ngoại

c)

kinh tế

d)

dân chủ

17.

Cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN là

a)

Hiến chương ASEAN.

b)

Tuyên bố Băng Cốc.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Hiệp ước Ba-li 1976.

18.

Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu

a)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

b)

Khu vực Đông Nam Á giành độc lập.

c)

Sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.

d)

ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.

19.

Nội dung nào sau đây là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng Công nghệ ASEAN.

b)

Cộng đồng Quốc phòng ASEAN.

c)

Cộng đồng Dân cư ASEAN.

d)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN.

20.

Một trong những địa phương giành được chính quyền ở tỉnh lỵ sớm nhất trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Cao Bằng.

b)

Hà Tĩnh.

c)

Nam Định.

d)

Thanh Hóa.

21.

Ngày 19-8-1945, địa phương nào giành chính quyền trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?

a)

Huế.

b)

Hà Nội.

c)

Sài Gòn.

d)

Thái Nguyên.

22.

Ngày 13-8-1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội.

b)

Phát động cao trào kháng Nhật.

c)

Thống nhất lực lượng vũ trang Việt Nam.

d)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.

23.

Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh

a)

Phát lệnh Tổng khởi nghĩa.

b)

Đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

Đọc Tuyên ngôn Độc lập.

d)

Đứng đầu Chính phủ lâm thời.

24.

Trong giai đoạn 1939-1945, sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng quân Đồng minh.

b)

Liên Xô và Mỹ chấm dứt Chiến tranh lạnh.

c)

Trật tự hai cực Ianta xói mòn và sụp đổ.

d)

Mỹ phát động cuộc Chiến tranh lạnh.

25.

Nội dung nào dưới đây là điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Phát xít Đức đầu hàng Đồng minh.

c)

Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

26.

Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam trong thế kỉ XX đã góp phần xóa bỏ chủ nghĩa phát xít trên thế giới?

a)

Chính quyền Xô viết thành lập.

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký.

c)

Cách mạng tháng Tám 1945.

d)

Hiệp định Pa-ri được ký kết.

27.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã

a)

Chấm dứt Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

Xóa bỏ ách thống trị của phát xít Nhật.

c)

Xác lập chế độ quân chủ chuyên chế.

d)

Lật đổ chủ nghĩa thực dân kiểu mới.

28.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?

a)

Mở ra một bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam.

b)

Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.

c)

Góp phần chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do.

29.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Sự ủng hộ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh.

c)

Phát xít Đức chưa kịp tiến quân vào Đông Dương.

d)

Lực lượng cách mạng được xây dựng và rèn luyện.

30.

Bài học kinh nghiệm nào sau đây được Đảng Cộng sản Đông Dương rút ra về tập hợp, tổ chức lực lượng, phân hoá và cô lập kẻ thù trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Thành lập mặt trận thống nhất rộng rãi trên cơ sở liên minh công - nông

b)

Giải quyết tốt những yêu cầu và nguyện vọng trước mắt của quần chúng

c)

Tập trung tất cả các lực lượng để tấn công nhiều kẻ thù cùng một lúc

d)

Triệt để tận dụng những điều kiện khách quan và chủ quan thuận lợi

31.

Nhận xét nào sau đây là đúng về vai trò của lực lượng chính trị trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng hỗ trợ cho tổng khởi nghĩa tiến lên chiến tranh cách mạng

b)

Là lực lượng chủ yếu và đông đảo nhất để tiến hành tổng khởi nghĩa

c)

Là lực lượng nòng cốt, xung kích trong tổng công kích, tổng khởi nghĩa

d)

Lực lượng nòng cốt, hỗ trợ lực lượng vũ trang tiến lên giành chính quyền

32.

Một phương thức mới độc đáo về nghệ thuật giành chính quyền trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Kết hợp lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang ba thứ quân

b)

Quá trình giành chính quyền diễn ra nhanh chóng và ít đổ máu

c)

Đồng loạt Tổng khởi nghĩa và tổng công kích trên toàn quốc

d)

Tiến hành Tổng khởi nghĩa ngay khi quân Nhật đảo chính Pháp

33.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc?

a)

Xây dựng thế trận lòng dân, giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp

b)

Kết hợp chặt chẽ đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao

c)

Kết hợp chặt chẽ sức mạnh của tiền tuyến với sức mạnh của hậu phương

d)

Xây dựng lực lượng vũ trang ba thứ quân chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại

34.

Để mở đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai, Pháp đã tấn công ta ở

a)

Bắc Bộ

b)

Nam Bộ

c)

Đà Nẵng

d)

Tây Nguyên

35.

Trong năm 1954, quân dân Việt Nam đã mở chiến dịch quân sự nào sau đây?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Huế-Đà Nẵng

c)

Hoà Bình

d)

Điện Biên Phủ

36.

Một trong những thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà khi mới thành lập là

a)

Nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước

b)

Phát xít Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta

c)

Được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ

d)

Được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận

37.

Một trong những nổi bật trong của tình hình thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành

b)

Cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi

c)

Chiến lược toàn cầu của Mỹ đã thất bại

d)

Chiến tranh lạnh đã chấm dứt hoàn toàn

38.

Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

Đoàn kết kháng chiến

b)

Vườn không nhà trống

c)

Toàn dân kháng chiến

d)

Đánh nhanh thắng nhanh

39.

Sau Đại hội đại biểu lần thứ II (2-1951), Đảng Cộng sản Đông Dương có tên gọi là

a)

Đông Dương Cộng sản đảng

b)

An Nam Cộng sản đảng

c)

Đảng dân chủ Việt Nam

d)

Đảng Lao động Việt Nam

40.

Quân dân Việt Nam đã giành quyền chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ sau thắng lợi của chiến dịch nào sau đây?

a)

Phước Long

b)

Trung Lào

c)

Biên giới

d)

Ấp Bắc

41.

Thắng lợi nào của quân và dân Việt Nam đã đánh bại kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, buộc chúng phải chuyển sang đánh lâu dài?

a)

Vạn Tường

b)

Tầm Vu

c)

Hòa Bình

d)

Việt Bắc

42.

Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược (19/12/1946) là do

a)

Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa bình với Pháp được nữa.

b)

Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự để tiến hành xâm lược Việt Nam.

c)

quá trình chuẩn bị lực lượng của Việt Nam cho cuộc kháng chiến đã hoàn tất.

d)

Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô và một số nước khác.

43.

Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

b)

ba nước Đông Dương đoàn kết.

c)

phong trào phản chiến của nhân dân Pháp.

d)

nguồn viện trợ to lớn của Trung Quốc.

44.

Một trong những điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của quân và dân Việt Nam là

a)

củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

b)

tiêu diệt bộ phận sinh lực địch.

c)

giải phóng Tây Bắc, Trung Lào.

d)

để đánh bại kế hoạch bình định.

45.

Một trong những bài học lớn rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) vẫn còn nguyên giá trị đến ngày nay là

a)

Kinh nghiệm xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

b)

Phát huy tinh thần yêu nước của nhân dân.

c)

Thực hiện giao kết liên minh quân sự của Liên Xô.

d)

Xây dựng nhiều tập đoàn quân chiến đấu.

46.

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 có vị trí như thế nào trong cuộc kháng chiến của quân và dân Việt Nam chống Pháp xâm lược?

a)

Chiến dịch tiến công quy mô lớn nhất.

b)

Chiến dịch tiến công quy mô lớn đầu tiên.

c)

Chiến dịch phản công đầu tiên.

d)

Chiến dịch phòng ngự quy mô lớn nhất.

47.

Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam (1959) đã quyết định

a)

tiến hành chiến tranh du kích, xây dựng các căn cứ địa.

b)

phát lệnh tổng khởi nghĩa tiến công trên toàn miền Nam.

c)

để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng.

d)

phái lực lượng ra miền Bắc chờ vũ khí vào Nam đánh Mỹ.

48.

Trong những năm 1961 - 1965, Mỹ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Chiến tranh đặc biệt.

b)

Chiến tranh cục bộ.

c)

Chiến tranh đơn phương.

d)

Việt Nam hóa chiến tranh.

49.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ là

a)

Núi Thành

b)

Ấp Bắc

c)

Vạn Tường

d)

Điện Biên Phủ

50.

Một trong những thắng lợi của quân dân miền Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ là

a)

Đồng Xoài

b)

Vạn Tường

c)

Trung Lào

d)

Bình Giã

51.

Năm 1975, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch nào?

a)

Hòa Bình

b)

Hồ Chí Minh

c)

Việt Bắc

d)

Điện Biên Phủ

52.

Đối với Việt Nam, thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

Góp phần chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên phạm vi toàn thế giới.

b)

Xóa bỏ hoàn toàn những tàn dư của chế độ phong kiến ở Việt Nam.

c)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.

d)

Có với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á và châu Phi.

53.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây đang diễn ra.

b)

Miền Nam được giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Pháp và Mỹ không thi hành đúng điều khoản Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo hiệp định Giơ-ne-vơ.

54.

Trong những năm 1954 – 1960, miền Bắc đã thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau, nhưng không có nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xây dựng kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Cải tạo quan hệ sản xuất, bước đầu phát triển kinh tế – xã hội.

c)

Thu viện trợ khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

d)

Hoàn thành việc cải cách ruộng đất để “người cày có ruộng”.

55.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào “Đồng khởi” (1959 – 1960) ở miền Nam Việt Nam?

a)

Lung lay tận gốc chính quyền Ngô Đình Diệm.

b)

Đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của đế quốc Mỹ.

c)

Bước phát triển mới của cách mạng miền Nam.

d)

Cách mạng miền Nam chuyển sang thế tiến công.

56.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh diễn ra cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?

a)

Chiến tranh lạnh và cục diện đối đầu Đông – Tây đang diễn ra.

b)

Cả nước được giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Pháp và Mỹ không thi hành đúng điều khoản Hiệp định Giơ-ne-vơ.

d)

Đất nước tạm thời bị chia cắt thành hai miền theo hiệp định Giơ-ne-vơ.

57.

Một trong những điểm tương đồng của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và “Điện Biên Phủ trên không” (1972) về tác động đến mặt trận ngoại giao là gì?

a)

Góp phần quyết định thắng lợi trên bàn đàm phán.

b)

Buộc kẻ thù phải thừa nhận xâm lược và rút quân.

c)

Gánh chịu thiệt hại nặng do phe xã hội chủ nghĩa.

d)

Buộc Mỹ rút hết quân xâm lược và tay sai về nước.

58.

Một trong những điểm giống nhau của chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) là gì?

a)

Huy động tối đa lực lượng.

b)

Phương châm chiến dịch.

c)

Phương thức để chiến đấu.

d)

Sự phối hợp của không quân.

59.

Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là gì?

a)

Đi từ khởi nghĩa từng phần đến chiến tranh cách mạng.

b)

Kết hợp đánh nhanh, thẳng nhánh và đánh chắc, tiến chắc.

c)

kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang

d)

Lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công

60.

Trong việc thực thi chủ quyền trên Biển Đông, năm 2007, Chính phủ Việt Nam quyết định thành lập gì?

a)

Mặt trận Liên Việt

b)

Thị trấn Trường Sa

c)

Mặt trận Việt Minh

d)

Chiến khu Việt Bắc

61.

Trong giai đoạn 1975–1979, quân dân Việt Nam đấu tranh chống lại cuộc tấn công xâm lấn biên giới Tây Nam của lực lượng nào?

a)

Quân đội Trung Quốc

b)

Tập đoàn Khơme đỏ

c)

Quân đội Sài Gòn

d)

Thực dân Pháp

62.

Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa sau năm 1975 là gì?

a)

Phát động toàn quốc kháng chiến

b)

Thành lập nhiều trung tâm tài chính

c)

Xây dựng các sân bay quốc tế lớn

d)

Đưa cư dân ra sinh sống trên các đảo

63.

Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh/thành phố nào?

a)

Đà Nẵng

b)

Khánh Hoà

c)

Quảng Ninh

d)

Quảng Ngãi

64.

Trong việc thực thi chủ quyền biển, đảo, huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào?

a)

Hải Phòng

b)

Quảng Ninh

c)

Khánh Hoà

d)

Đà Nẵng

65.

Tháng 3–1988, Trung Quốc đem quân tấn công đánh chiếm đảo nào thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam?

a)

Phú Lâm

b)

Gạc Ma

c)

Đá Bắc

d)

Hữu Nhật

66.

Từ tháng 4–1975 đến nay, trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?

a)

Chống tập đoàn Pôn-pốt bảo vệ biên giới

b)

Phát động chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc

c)

Thực thi chủ quyền quốc gia trên Biển Đông

d)

Phát động toàn quốc kháng chiến chống Pháp

67.

Nội dung nào phản ánh đúng hoạt động bảo vệ chủ quyền của Việt Nam năm 1988?

a)

Chiến đấu chống lại cuộc tấn công xâm lược của Trung Quốc trên đảo Gạc Ma

b)

Tổ chức chiến đấu chống quân xâm lược ở biên giới phía Tây Nam và Tây Nguyên

c)

Phối hợp với quân dân Cam-pu-chia đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống phát xít Nhật

d)

Phản đối Trung Quốc đưa dàn khoan Hải Dương–981 đến vùng biển Việt Nam

68.

Nội dung nào phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ sau tháng 4–1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) ở Việt Nam?

a)

Góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân và xoá bỏ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta

b)

Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ cuộc sống của các tầng lớp nhân dân

c)

Góp phần giữ vững thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân thế giới

d)

Duy trì hoà bình và ổn định, hoà toàn không có tổn thất về vật chất

69.

Một trong những điểm giống về nguyên nhân thắng lợi của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) và cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954–1975) là gì?

a)

Đoàn kết của ba nước Đông Dương

b)

Tinh thần yêu nước của nhân dân

c)

Phong trào phán chiến của dân Mỹ

d)

Viện trợ to lớn của Liên Hợp Quốc

70.

Bài học rút ra từ các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay có giá trị to lớn đối với công cuộc xây dựng đất nước hiện nay là

a)

tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.

b)

liên minh chặt chẽ với Liên Xô, Trung Quốc.

c)

giải pháp vào các khối liên minh quân sự.

d)

thiết lập quan hệ chiến lược với các nước.

71.

Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho công cuộc bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa?

a)

Phát huy yếu tố ngoại lực làm nhân tố quyết định sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.

b)

Kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, kết hợp xây dựng và bảo vệ.

c)

Luôn đẩy mạnh các hoạt động ngoại giao để mở đường cho đấu tranh quân sự.

d)

Tăng cường sức mạnh quân sự là biện pháp duy nhất có thể bảo vệ Tổ quốc.

72.

Trong nội dung đường lối Đổi mới của đất nước giai đoạn 1986 – 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới về

a)

tư tưởng.

b)

chính trị.

c)

văn hóa.

d)

kinh tế.

73.

Quan điểm của Đảng trong Đại hội toàn quốc lần VI (12/1986) là đổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới về

a)

quân sự.

b)

giáo dục.

c)

chính trị.

d)

văn hóa.

74.

Đảng Cộng sản Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới đất nước từ tháng 12/1986 trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới đã sụp đổ.

b)

Tất cả thế giới đang bước vào giai đoạn đột phá toàn cầu.

c)

Đất nước đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ.

d)

Đất nước lâm vào khủng hoảng về kinh tế – xã hội.

75.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển

a)

an ninh kinh tế.

b)

kinh tế tri thức.

c)

dân chủ nhân dân.

d)

dân sinh, dân chủ.

76.

Trong công cuộc Đổi mới, để gây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, Việt Nam đã coi lĩnh vực nào sau đây là quốc sách hàng đầu?

a)

An ninh.

b)

Giáo dục.

c)

Xã hội.

d)

Kinh tế.

77.

Từ Đường lối Đổi mới đề ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986) được Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục hoàn thiện, bổ sung sau đó nhằm

a)

điều chỉnh trọng tâm đổi mới sang chính trị.

b)

phù hợp với thực tiễn phát triển của đất nước.

c)

đảm bảo an ninh – quốc phòng.

d)

đáp ứng yêu cầu về ngoại giao.

78.

Thực tiễn công cuộc đổi mới của đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 cho thấy

a)

luôn kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và con đường đi lên xã hội chủ nghĩa.

b)

việc thay đổi chế độ chính trị là nhân tố quyết định sự phát triển kinh tế.

c)

trọng tâm của công cuộc đổi mới là phải đổi mới trong lĩnh vực chính trị.

d)

hội nhập quốc tế là điều kiện tiên quyết của tăng trưởng và ổn định xã hội.

79.

Một trong những nguyên nhân khách quan nào đã thúc đẩy Đảng và Nhà nước tiến hành công cuộc đổi mới đất nước (12–1986)?

a)

Sự ủng hộ từ phong trào cách mạng thế giới.

b)

Các nước Đông Âu đều đã tiến hành đổi mới.

c)

Cuộc khủng hoảng rất trầm trọng của Liên Xô

d)

Cải tổ ở Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu

80.

Nội dung nào sau đây là đúng về đường lối đổi mới trong hoạt động đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam (từ năm 1986 đến năm 1995)?

a)

Coi trọng đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.

b)

Tập trung vào giải quyết quan hệ với Liên Xô, Trung Quốc.

c)

Coi quan hệ với Liên Xô là "hòn đá tảng" trong đối ngoại.

d)

Chỉ phát triển quan hệ với Nga và nhóm các nước Á - Âu.

81.

Nội dung nào sau đây là thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?

a)

Hoàn thành công nghiệp hóa trước thời hạn.

b)

Trở thành cường quốc công nghiệp ở châu Á.

c)

Xóa bỏ hoàn toàn được đói nghèo trong xã hội.

d)

Đời sống nhân dân từng bước được nâng cao.

82.

Thành phần kinh tế nào sau đây giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Việt Nam?

a)

Tư nhân.

b)

Nhà nước.

c)

Cá thể.

d)

Nước ngoài.

83.

Trong công cuộc Đổi mới, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được phát huy và ngày càng mở rộng là thành tựu trên lĩnh vực nào?

a)

Chính trị.

b)

Kinh tế.

c)

Văn hóa - xã hội.

d)

Đối ngoại.

84.

Một trong những kết quả mà đổi mới về chính trị, an ninh - quốc phòng đem lại cho Việt Nam là gì?

a)

Giữ vững sự ổn định chính trị.

b)

Tăng trưởng cường quốc quốc phòng.

c)

Giải phóng quần đảo Hoàng Sa.

d)

Ngân sách quốc phòng tăng lên.

85.

Một trong những thành tựu mà giáo dục Việt Nam đạt được vào năm 2000 là gì?

a)

Phổ cập giáo dục tiểu học.

b)

Hoàn thành phổ cập trung học cơ sở.

c)

Hoàn thành phổ cập trung học phổ thông.

d)

Hoàn thành phổ cập đại học.

86.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1986 - 1995?

a)

Tăng trưởng kinh tế đã tương xứng với khả năng, tiềm lực đất nước.

b)

Nền kinh tế xuất hiện nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất.

c)

Các cải cách chính trị mang tính đột phá, góp phần phát triển kinh tế.

d)

Đảng thay đổi mô hình quản lí nhưng giữ nguyên mô hình kinh tế.

87.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?

a)

Đường lối đổi mới là đúng đắn, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp.

b)

Đường lối đổi mới cơ bản là phù hợp, nhưng cần điều chỉnh mục tiêu chiến lược.

c)

Việc đề ra đường lối mới phục vụ thay đổi mục tiêu chiến lược là đúng đắn.

d)

Công cuộc đổi mới đã hoàn thành theo mục tiêu chiến lược đã đề ra.

88.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng thành tựu kinh tế trong công cuộc Đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay?

a)

Hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và tương đối bền vững.

d)

Cơ cấu thành phần kinh tế đã có sự thay đổi theo hướng đa dạng hóa.

89.

“Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp... Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,...); Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”.

a)

Đoạn tư liệu là đề cập đến việc xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

Đoạn tư liệu là đề cập đến việc xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

đéo câu nào đúng

90.

“Cục diện thế giới hiện nay (từ đầu thế kỷ XXI đến nay), vừa chứa đựng một số đặc điểm kế thừa từ các cục diện trước đó, vừa có biểu hiện mới của đặc điểm cũ và cả những đặc điểm mới. Rõ nhất là đặc điểm đa cực, đa trung tâm: hiển nhiên đã từng xuất hiện từ những năm cuối thế kỷ XX, nhưng từ khi Trung Quốc trở thành nền kinh tế thứ hai thế giới (năm 2010), tương quan quyền lực giữa các cực, các trung tâm đã khác hẳn, tạo cơ sở cho quyết định chấm dứt thời kỳ “giấu mình, chờ thời” (năm 2017) của cường quốc đang trỗi dậy. Cuộc cạnh tranh chiến lược Mỹ - Trung ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương trong những năm vừa qua có thể được xem như đặc điểm mới của cục diện thế giới hiện nay, mặc dù đã manh nha từ nhiều năm trước”.

a)

Đoạn tư liệu đề cập đến đặc điểm nổi bật của cục diện thế giới hiện nay.

b)

Sau Chiến tranh lạnh, trật tự đa cực nhiều trung tâm dần hình thành với ưu thế tuyệt đối thuộc về Mỹ và Trung Quốc.

91.

Cho bảng thông tin sau:

a)

Bảng thông tin đề cập đến diễn biến cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945

b)

Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở các đô thị có ý nghĩa quyết định đến việc giành chính quyền ở các địa phương khác.

92.

“Cách mạng Tháng Tám thắng lợi đã làm cho chúng ta trở nên một bộ phận trong đại gia đình dân chủ thế giới. Cách mạng tháng Tám có ảnh hưởng trực tiếp và rất to đến hai dân tộc bạn là Miên và Lào. Cách mạng Tháng Tám thành công, nhân dân hai nước Miên, Lào cùng nổi lên chống đế quốc và đòi độc lập”

a)

Đoạn tư liệu đề cập đến diễn biến của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.

b)

Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi là nguồn cổ vũ cho các dân tộc thuộc địa, phụ thuộc  vùng dậy đấu tranh tự giải phóng.

93.

“Trải qua chín năm trường kì kháng chiến, chiến tranh nhân dân của ta đã từng bước phát triển và giành được thắng lợi qua các chiến dịch: Việt Bắc năm 1947, Biên giới năm 1950, Hòa Bình năm 1951-1952, Tây Bắc - Thượng Lào năm 1952-1953 và với những đòn tiêu diệt chiến dịch đó, đã bắt đầu có ý nghĩa về chất, chuyển biến từ từ về chất. Chỉ đến khi ta tiêu diệt chiến lược ở chiến dịch Điện Biên Phủ thì lúc đó mới có ý nghĩa thực sự chuyển biến về chất”

a)

Đoạn tư liệu phản ánh một số thắng lợi quân sự của quân và dân Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 là chiến dịch quân sự lớn đầu tiên do Việt Nam chủ động mở ra trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).

94.

“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”.

a)

Ngày 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến chống lại sự xâm lược của đế quốc Mỹ.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến cho thấy thiện chí hòa bình của dân tộc Việt Nam và dã tâm xâm lược nước ta của thực dân Pháp.

c,d,

95.

“Tháng 1 - 1959, Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 15 đã xác định con đường tiến lên của cách mạng miền Nam, vạch rô mục tiêu và phương pháp cách mạng ở miền Nam, mối quan hệ giữa hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam, Bắc, [...] nhằm giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà,...

[...] Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 15 đến với đồng bào miền Nam như nẳng hạn gặp mưa rào. Nhiều nơi do tình hĩnh quả bức xúc, chỉ mới được nghe truyền đạt sơ qua tỉnh thần của Nghị quyết, được tin Trung ương cho phép đấu tranh vũ trang (chưa có văn bản chỉnh thức), các đảng bộ đã kịp thời phát động khởi nghĩa”.

a)

Đoạn tư liệu trên ghi nhận: “giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà,...” là một nội dung trong Nghị quyết 15 của Đảng Lao động Việt Nam.

b)

Nghị quyết 15 của Đảng đã đáp ứng được nguyện vọng tha thiết của đồng bào miền Nam muốn vùng lên đánh đổ chế độ Mỹ - Diệm

96.

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng hai miền Nam - Bắc sau Hiệp định Pa-ri như sau:

“Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn mới là tiếp tục thực hiện chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. Bất kể trong tình huống nào, ta vẫn phải kiên định con đường cách mạng bạo lực, giữ vững chiến lược tiến công. [...] Kết hợp chặt chẽ ba mặt trận đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao để đưa cách mạng miền Nam tiến lên...

Nhiệm vụ của miền Bắc là phải tranh thủ những điều kiện thuận lợi hiện cỏ, đẩy mạnh việc chi viện cho cách mạng miền Nam, đồng thời ra sức khôi phục và phát triển kỉnh tế, làm cho miền Bắc xã hội chủ nghĩa luôn luôn là chỗ dựa vững chẳc cho cuộc đẩu tranh hoàn thành độc lập,...”.

a)

Theo đoạn tư liệu trên, nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam Việt Nam (từ tháng 7 - 1973) là “tiếp tục thực hiện chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân”

b)

Trong bối cảnh cách mạng miền Nam sau Hiệp định Pa-ri, Nghị quyết 21 của Đảng tạo được thế và lực mới, mở ra thời cơ tiến công chiến lược giải phóng hoàn toàn miền Nam.

97.

“Dưới sự lãnh đạo của Đảng, vượt qua muôn vàn khó khăn, đồng bào và chiến sĩ cả nước đã đoàn kết chiến đấu vô cùng anh dũng, trải qua phong trào “Đồng Khởi” cuối năm 1959 đầu năm 1960, đến cuộc Tổng tiến công và nổi dậy đồng loạt Tết Mậu Thân đầu năm 1968, cuộc tiến công chiến lược năm 1972 và cuộc chiến đấu đập tan trận tập kích chiến lược bằng B52 vào Hà Nội, Hải Phòng, đã lần lượt làm thất bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ, đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác”.

a)

Nội dung đoạn tư liệu thể hiện sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

b)

Các thắng lợi quân sự được nhắc đến trong đoạn tư liệu đều là những bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

c)

đéo câu nào đún