Font size
WorksheetsTHI TÀI NĂNG TIN HỌC 4
Total questions: 104
Worksheet time: 52mins
Tập tin là.......
Mã có thể đọc được bằng máy. Mã này bao gồm các ô vuông đen và trắng, thường dùng để lưu trữ các URL hoặc các thông tin khác.
Tài nguyên để lưu trữ thông tin có sẵn cho một chương trình máy tính.
Vị trí ảo để lưu trữ và sắp xếp các ứng dụng, tài liệu, dữ liệu.
Thư mục là............
Mã có thể đọc được bằng máy. Mã này bao gồm các ô vuông đen và trắng, thường dùng để lưu trữ các URL hoặc các thông tin khác.
Tài nguyên để lưu trữ thông tin có sẵn cho một chương trình máy tính.
Vị trí ảo để lưu trữ và sắp xếp các ứng dụng, tài liệu, dữ liệu.
Mã QR là...............
Mã có thể đọc được bằng máy. Mã này bao gồm các ô vuông đen và trắng, thường dùng để lưu trữ các URL hoặc các thông tin khác.
Tài nguyên để lưu trữ thông tin có sẵn cho một chương trình máy tính.
Vị trí ảo để lưu trữ và sắp xếp các ứng dụng, tài liệu, dữ liệu.
Ứng dụng ( Application) ...................
Được thiết kế cho một mục đích duy nhất và thực hiện một chức năng duy nhất. Ứng dụng là phiên bản nhẹ của ứng dụng phần mềm thường được thiết kế để chạy trên điện thoại thông minh và máy tính bảng, nhưng cũng có những ứng dụng chạy trên máy tính xách tay.
Được thiết kế để thực hiện nhiều chức năng khác nhau.
Còn được gọi là các chương trình (programs). Phải được cài đặt trên máy tính trước khi nó có thể chạy.
Chạy từ đám mây. Chúng bao gồm các biểu mẫu trực tuyến, giỏ hàng, trình xử lý văn bản, bảng tính, chỉnh sửa video và ảnh, chuyển đổi tệp, quét tệp và các chương trình email như Gmail, Yahoo và AOL. Các ứng dụng dựa trên web phổ biến bao gồm Google Apps và Microsoft 365.
Ứng dụng dựa trên web............................
Được thiết kế cho một mục đích duy nhất và thực hiện một chức năng duy nhất. Ứng dụng là phiên bản nhẹ của ứng dụng phần mềm thường được thiết kế để chạy trên điện thoại thông minh và máy tính bảng, nhưng cũng có những ứng dụng chạy trên máy tính xách tay.
Được thiết kế để thực hiện nhiều chức năng khác nhau.
Còn được gọi là các chương trình (programs). Phải được cài đặt trên máy tính trước khi nó có thể chạy.
Chạy từ đám mây. Chúng bao gồm các biểu mẫu trực tuyến, giỏ hàng, trình xử lý văn bản, bảng tính, chỉnh sửa video và ảnh, chuyển đổi tệp, quét tệp và các chương trình email như Gmail, Yahoo và AOL. Các ứng dụng dựa trên web phổ biến bao gồm Google Apps và Microsoft 365.
Ứng dụng (APP)............................
Được thiết kế cho một mục đích duy nhất và thực hiện một chức năng duy nhất. Ứng dụng là phiên bản nhẹ của ứng dụng phần mềm thường được thiết kế để chạy trên điện thoại thông minh và máy tính bảng, nhưng cũng có những ứng dụng chạy trên máy tính xách tay.
Được thiết kế để thực hiện nhiều chức năng khác nhau.
Còn được gọi là các chương trình (programs). Phải được cài đặt trên máy tính trước khi nó có thể chạy.
Chạy từ đám mây. Chúng bao gồm các biểu mẫu trực tuyến, giỏ hàng, trình xử lý văn bản, bảng tính, chỉnh sửa video và ảnh, chuyển đổi tệp, quét tệp và các chương trình email như Gmail, Yahoo và AOL. Các ứng dụng dựa trên web phổ biến bao gồm Google Apps và Microsoft 365.
Ứng dụng máy tính để bàn............................
Được thiết kế cho một mục đích duy nhất và thực hiện một chức năng duy nhất. Ứng dụng là phiên bản nhẹ của ứng dụng phần mềm thường được thiết kế để chạy trên điện thoại thông minh và máy tính bảng, nhưng cũng có những ứng dụng chạy trên máy tính xách tay.
Được thiết kế để thực hiện nhiều chức năng khác nhau.
Còn được gọi là các chương trình (programs). Phải được cài đặt trên máy tính trước khi nó có thể chạy.
Chạy từ đám mây. Chúng bao gồm các biểu mẫu trực tuyến, giỏ hàng, trình xử lý văn bản, bảng tính, chỉnh sửa video và ảnh, chuyển đổi tệp, quét tệp và các chương trình email như Gmail, Yahoo và AOL. Các ứng dụng dựa trên web phổ biến bao gồm Google Apps và Microsoft 365.
Chọn khẳng định SAI trong các khẳng định sau:
Máy tính để bàn có thể di động được.
Điện thoại thông minh, máy tính bảng và máy tính xách tay có thể di động được.
Tai nghe (Headsets, headphones), loa đều là thiết bị ngoại vi cho âm thanh (Sound/Audio)
Thiết bị nào sau đây KHÔNG phải là thiết bị ngoại vi?
Bàn phím (keyboard)
Máy ảnh (camera)
Máy in (printer)
Máy tính bảng (tablet)
Thiết bị nào sau đây là thiết bị ngoại vi?
Màn hình (Monitor)
Máy tính bảng (Tablet)
Điện thoại thông minh (Smartphone)
Máy tính để bàn (Desktop Computer)
Tùy chọn nào sau đây là ví dụ về thiết bị đầu vào được tích hợp sẵn trên máy tính?
Màn hình cảm ứng (Touchscreen)
Chuột (Mouse)
Tai nghe (Headphones)
Tất cả các phương án trên
Máy tính để bàn (Desktop Computer)....................
thiết bị di động thường có màn hình cảm ứng, khả năng kết nối Internet và hệ điều hành.
một máy tính đặt trên hoặc gần bàn làm việc và được sử dụng tại một vị trí duy nhất do yêu cầu về kích thước và nguồn điện.
máy tính có các thành phần máy tính để bàn trong một đơn vị riêng biệt, kèm theo (thay vì một thùng máy tính riêng biệt với màn hình hiển thị).
một máy tính được sử dụng ở nhiều địa điểm. Nguồn điện từ pin hoặc nguồn điện AC.
thiết bị di động có kích thước trung gian giữa máy tính xách tay và điện thoại di động, thường có màn hình cảm ứng và khả năng kết nối Internet (Nó có thể có hoặc không có quyền truy cập vào mạng di động).
Máy tính xách tay (Laptop Computer)....................
thiết bị di động thường có màn hình cảm ứng, khả năng kết nối Internet và hệ điều hành.
một máy tính đặt trên hoặc gần bàn làm việc và được sử dụng tại một vị trí duy nhất do yêu cầu về kích thước và nguồn điện.
máy tính có các thành phần máy tính để bàn trong một đơn vị riêng biệt, kèm theo (thay vì một thùng máy tính riêng biệt với màn hình hiển thị).
một máy tính được sử dụng ở nhiều địa điểm. Nguồn điện từ pin hoặc nguồn điện AC.
thiết bị di động có kích thước trung gian giữa máy tính xách tay và điện thoại di động, thường có màn hình cảm ứng và khả năng kết nối Internet (Nó có thể có hoặc không có quyền truy cập vào mạng di động).
Điện thoại thông minh....................
Điện thoại di động thường có màn hình cảm ứng, khả năng kết nối Internet và hệ điều hành.
một máy tính đặt trên hoặc gần bàn làm việc và được sử dụng tại một vị trí duy nhất do yêu cầu về kích thước và nguồn điện.
máy tính có các thành phần máy tính để bàn trong một đơn vị riêng biệt, kèm theo (thay vì một thùng máy tính riêng biệt với màn hình hiển thị).
một máy tính được sử dụng ở nhiều địa điểm. Nguồn điện từ pin hoặc nguồn điện AC.
thiết bị di động có kích thước trung gian giữa máy tính xách tay và điện thoại di động, thường có màn hình cảm ứng và khả năng kết nối Internet (Nó có thể có hoặc không có quyền truy cập vào mạng di động).
Máy tính bảng....................
Điện thoại di động thường có màn hình cảm ứng, khả năng kết nối Internet và hệ điều hành.
một máy tính đặt trên hoặc gần bàn làm việc và được sử dụng tại một vị trí duy nhất do yêu cầu về kích thước và nguồn điện.
máy tính có các thành phần máy tính để bàn trong một đơn vị riêng biệt, kèm theo (thay vì một thùng máy tính riêng biệt với màn hình hiển thị).
một máy tính được sử dụng ở nhiều địa điểm. Nguồn điện từ pin hoặc nguồn điện AC.
thiết bị di động có kích Thước trung gian giữa máy tính xách tay và điện thoại di động, thường có màn hình cảm ứng và khả năng kết nối Internet (Nó có thể có hoặc không có quyền truy cập vào mạng di động).
Máy tính tất cả trong một (All in one computer)....................
Điện thoại di động thường có màn hình cảm ứng, khả năng kết nối Internet và hệ điều hành.
một máy tính đặt trên hoặc gần bàn làm việc và được sử dụng tại một vị trí duy nhất do yêu cầu về kích thước và nguồn điện.
Máy tính có các thành phần máy tính để bàn trong một đơn vị riêng biệt, kèm theo (thay vì một thùng máy tính riêng biệt với màn hình hiển thị)
một máy tính được sử dụng ở nhiều địa điểm. Nguồn điện từ pin hoặc nguồn điện AC.
thiết bị di động có kích Thước trung gian giữa máy tính xách tay và điện thoại di động, thường có màn hình cảm ứng và khả năng kết nối Internet (Nó có thể có hoặc không có quyền truy cập vào mạng di động).
Đâu KHÔNG phải là cách để thoát khỏi ứng dụng trên máy tính để bàn đã được cài đặt?
Nhấp vào nút có dấu "X" ở góc phải trên cùng của cửa sổ.
Rút phích cắm màn hình.
Nhấp chuột phải vào biểu tượng của chương trình trên Thanh tác vụ (Taskbar) và chọn Close, Exit hoặc Disable.
Phương pháp nào sau đây được sử dụng để khởi động một ứng dụng đã cài đặt trên máy tính để bàn?
Nhấp chuột phải vào biểu tượng của chương trình trên thanh Taskbar và chọn Open.
Nhấp đúp chuột vào biểu tượng lối tắt của chương trình trên màn hình nền (Desktop).
Chọn tất cả các biểu tượng lối tắt trên màn hình và nhấn Enter trên bàn phím.
Cách nào sau đây là an toàn nhất để sạc thiết bị di động?
Đặt ở nơi an toàn gần ổ cắm và cắm cáp sạc đi kèm với thiết bị.
Đặt thiết bị trên sàn và cắm cáp sạc của một thiết bị khác.
Đặt thiết bị đi động ngoài trời và sạc nó dưới ánh nắng trực tiếp.
Vị trí nào sau đây là nơi tốt nhất để sạc pin điện thoại thông minh?
Trên bề mặt phẳng, nơi không có thức ăn, chất lỏng hoặc nhiệt độ quá cao.
Dưới chân của một chiếc giường.
Trên sân nhà bằng cách sử dụng bộ sạc của người lạ.
Điện thoại thông minh có thể kết nối với Internet bằng những cách nào (chọn 2)?
Wi-Fi
Gói dữ liệu từ nhà cung cấp dịch vụ di động
Ethernet
USB
Tùy chọn nào sau đây là những cách có thể sử dụng để kết nối máy tính bảng (Tablet) với Internet? (Chọn tất cả các đáp án đúng)
Sử dụng kết nối wifi công cộng.
Sử dụng gói dữ liệu từ nhà cung cấp dịch vụ di động.
Cắm cáp Ethernet vào thiết bị và tường.
Hãy cho biết loại phần cứng (Hardware) nào gửi dữ liệu đến máy tính:
Xuất (Output)
Nhập (Input)
Lưu trữ (Storage)
Để mô tả phần mềm chạy trên điện thoại hoặc trên máy tính bảng, ta dùng thuật ngữ nào dưới đây?
App
Program
Icon
Widget
Điều nào sau đây KHÔNG phải là một phần của dấu chân kỹ thuật số (Digital Footprint) của bạn?
Nhận xét của bạn về bài đăng trên mạng xã hội của một người bạn
Email bạn đã gửi
Ảnh bạn đã đăng lên mạng xã hội
Họ và tên của bạn
Trò đùa (trolling).....................
Mức độ bảo vệ mà người dùng có khi sử dụng Internet, đặc biệt là về dữ liệu riêng tư hoặc nhạy cảm.
Một nhóm những người giao tiếp bằng cách sử dụng Internet, thường là với mục đích hoặc mối quan tâm chung.
Có ý quấy rối người khác bằng cách đăng trực tuyến bình luận xúc phạm, không liên quan hoặc có hại.
Cố ý quấy rối người khác bằng cách đăng trực tuyến bình luận xúc phạm, không liên quan hoặc có hại.
Mức độ bảo vệ mà người dùng có khi sử dụng Internet, đặc biệt là về dữ liệu riêng tư hoặc nhạy cảm.
Quyền riêng tư (privacy)................
Mức độ bảo vệ mà người dùng có khi sử dụng Internet, đặc biệt là về dữ liệu riêng tư hoặc nhạy cảm.
Một nhóm những người giao tiếp bằng cách sử dụng Internet, thường là với mục đích hoặc mối quan tâm chung.
Có ý quấy rối người khác bằng cách đăng trực tuyến bình luận xúc phạm, không liên quan hoặc có hại.
Cố ý quấy rối người khác bằng cách đăng trực tuyến bình luận xúc phạm, không liên quan hoặc có hại.
Mức độ bảo vệ mà người dùng có khi sử dụng Internet, đặc biệt là về dữ liệu riêng tư hoặc nhạy cảm.
Cộng đồng kỹ thuật số.................
Mức độ bảo vệ mà người dùng có khi sử dụng Internet, đặc biệt là về dữ liệu riêng tư hoặc nhạy cảm.
Một nhóm những người giao tiếp bằng cách sử dụng Internet, thường là với mục đích hoặc mối quan tâm chung.
Có ý quấy rối người khác bằng cách đăng trực tuyến bình luận xúc phạm, không liên quan hoặc có hại.
Cố ý quấy rối người khác bằng cách đăng trực tuyến bình luận xúc phạm, không liên quan hoặc có hại.
Mức độ bảo vệ mà người dùng có khi sử dụng Internet, đặc biệt là về dữ liệu riêng tư hoặc nhạy cảm.
Một công dân kỹ thuật số tích cực có thể làm gì?
Viết bình luận trực tuyến tiêu cực.
Chia sẻ tên, địa chỉ của mọi người hoặc dữ liệu cá nhân khác.
Báo cáo bắt nạt trực tuyến (cyberbullying).
Một công dân kỹ thuật số tiêu cực (negative digital citizen) có thể làm gì?
Viết bình luận gây tổn thương về ai đó trực tuyến.
Báo cáo đe dọa trực tuyến cho một người lớn.
Bảo vệ thông tin nhạy cảm hoặc thông tin cá nhân trong khi sử dụng Internet.
Những người nào sau đây là an toàn nhất để kết bạn trực tuyến?
Một người lạ gửi tin nhắn trực tiếp trên mạng xã hội yêu cầu số điện thoại của bạn.
Một người mà bạn đi học với người đó và chơi trò chơi trực tuyến vào cuối tuần.
Ai đó gửi email cho bạn nói rằng bạn đã giành được giải thưởng và cần gửi lại thông tin cá nhân.
Bạn nhận được email từ một người gửi không xác định nói rằng bạn đã giành được giải thưởng và yêu cầu bạn trả lời kèm theo tên, địa chỉ và số điện thoại của bạn. Điều an toàn nhất để làm tiếp theo là gì?
Trả lời người gửi với thông tin được yêu cầu.
Trả lời người gửi bằng một tin nhắn yêu cầu thêm thông tin.
Nói với một người lớn rằng bạn đã nhận được một email giống như một trò lừa đảo.
Bạn gửi ảnh của mình và gia đình cho một người bạn cùng lớp. Bạn đó đăng những hình ảnh này lên mạng xã hội. Bạn có thể làm gì để xóa những hình ảnh đó vĩnh viễn khỏi Internet?
Bạn không thể xóa ảnh hoàn toàn khỏi Internet, vì Internet là mạng công cộng và trực tuyến là mãi mãi.
Truy cập trái phép vào máy tính của bạn cùng lớp và cố gắng xóa những bức ảnh đó.
Gửi yêu cầu hỗ trợ đến dịch vụ khách hàng của ứng dụng truyền thông xã hội.
Bảo bạn cùng lớp của bạn gỡ ảnh xuống nếu không bạn sẽ không còn là bạn của họ nữa.
Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?
Trực tuyến là mãi mãi.
Bạn có thể xóa vĩnh viễn các tin nhắn độc hại hoặc các bài đăng trên mạng xã hội khỏi Internet.
Thông tin cá nhân như địa chỉ và số điện thoại nên được đăng trực tuyến.
Bạn gửi tin nhắn riêng cho bạn cùng lớp mật khẩu của mình, để phòng trường hợp bạn quên mật khẩu.
Bạn gặp một người trong phòng trò chuyện chơi Game trực tuyến. Họ yêu cầu bạn cung cấp địa chỉ nhà của bạn. Bạn nên kết luận điều gì từ yêu cầu của họ?
Họ không phải là một người bạn trực tuyến thích hợp.
Họ muốn gửi cho bạn một cái gì đó.
Họ muốn đến thăm bạn.
Họ tò mò về nơi bạn sống.
Trang web (Website)....................
Một chương trình phần mềm được sử dụng để điều hướng trên World Wide Web.
Tập hợp các trang Web có thể truy cập công khai và chia sẻ với một tên miền duy nhất.
Một chương trình hoặc phần mềm được sử dụng để tìm kiếm thông tin, thường là trên World Wide Web.
Công cụ tìm kiếm (search)...........
Một chương trình phần mềm được sử dụng để điều hướng trên World Wide Web.
Tập hợp các trang Web có thể truy cập công khai và chia sẻ với một tên miền duy nhất.
Một chương trình hoặc phần mềm được sử dụng để tìm kiếm thông tin, thường là trên World Wide Web.
Trình duyệt web......................
Một chương trình phần mềm được sử dụng để điều hướng trên World Wide Web.
Tập hợp các trang Web có thể truy cập công khai và chia sẻ với một tên miền duy nhất.
Một chương trình hoặc phần mềm được sử dụng để tìm kiếm thông tin, thường là trên World Wide Web.
Nghiên cứu là ....................
Thu thập thông tin về một chủ đề.
Tài liệu siêu văn bản có thể được hiển thị bằng trình duyệt web.
Một chương trình hoặc phần mềm được sử dụng để tìm thông tin, thường là trên world wide web.
Nghiên cứu là ....................
Thu thập thông tin về một chủ đề.
Tài liệu siêu văn bản có thể được hiển thị bằng trình duyệt web.
Một chương trình hoặc phần mềm được sử dụng để tìm thông tin, thường là trên world wide web.
Thành phần nào sau đây KHÔNG thuộc giao diện của trình duyệt web?
Thẻ (Tab)
Cửa sổ (Window)
Thanh địa chỉ (Address Bar)
Công cụ tìm kiếm (Search Engine)
Câu 4. Hãy cho biết, công cụ nào của trình duyệt cho phép truy cập vào các trang Web yêu thích?
Back
Setting
Home
Bookmark
URL là gì?
Tập hợp các trang Web được liên kết với nhau sử dụng chung một tên miền, mà mọi người có thể truy cập được.
Một hình thức nhắn tin giữa người này với người khác qua Internet.
Một trang Web hoặc Email giả được thiết kế trông có vẻ đáng tin cậy.
Bạn KHÔNG thể sử dụng thông tin nào để kiểm tra độ tin cậy của một trang web?
Tác giả (Author)
Tiêu đề (Title)
Ngày (Date)
Cách trình bày (Layout)
Tên của khu vực ở đầu cửa sổ trình duyệt hiển thị URL trang Web được gọi là gì?
A) Thanh địa chỉ (Address bar)
B) Bookmark/Favorite
C) Thẻ trình duyệt (Tab)
D) Thanh tiêu đề (Title bar)
Cách nhanh nhất để lưu một trang web mà sau này bạn có thể dễ dàng quay lại trang web đó?
Viết URL vào một cuốn sổ.
Tạo dấu trang (Bookmark).
Chụp ảnh màn hình của trang web.
Tất cả các cách trên.
Mục đích của việc sử dụng dấu trang/mục yêu thích (bookmarks/favorites) là gì?
Đây là một cách nhanh chóng để lưu URL và quay lại trang web sau.
Nó giúp việc in URL của một trang web trở nên dễ dàng hơn.
Đó là cách tốt nhất để chia sẻ URL với bạn cùng lớp hoặc giáo viên.
Tùy chọn nào sau đây là ví dụ về một trang web (web page)?
Một ứng dụng được tải xuống trên điện thoại thông minh.
Trang chủ trên trang web của trường.
Một email giữa các học sinh ở các trường khác nhau.
Bạn hãy cho biết, tùy chọn nào dưới đây cho phép truy cập và duyệt thông tin trên Internet?
Client (Máy khách)
Server (máy chủ)
Internet Explorer
Cloud Storage (lưu trữ đám mây)
Tùy chọn nào sau đây là ví dụ về một ứng dụng web (web application)?
Một chương trình email như Gmail, Yahoo, Hotmail.
Trang web của một trường học.
Một trò chơi được tải xuống trên máy tính để bàn.
Thao tác nào sau đây, bạn KHÔNG thể thực hiện với tài liệu văn bản?
Tăng kích thước phông chữ (font size).
Làm nổi bật (highlight) văn bản.
Thay đổi mật khẩu (password) email của bạn.
Tài liệu (Document).................
tập hợp các từ hoặc chữ cái mà người đọc có thể hiểu được
một phần mềm được sử dụng để hiển thị thông tin trong trình chiếu
Một loại tập tin được tạo bởi một chương trình phần mềm; có thể được thao tác bởi ứng dụng đó
cách thông tin sẽ được trông như thế nào trên bản in hoặc hiển thị trên màn hình
có thể được thao tác bởi ứng dụng đó
Trình chiếu.................
tập hợp các từ hoặc chữ cái mà người đọc có thể hiểu được
một phần mềm được sử dụng để hiển thị thông tin trong trình chiếu
Một loại tập tin được tạo bởi một chương trình phần mềm; có thể được thao tác bởi ứng dụng đó
cách thông tin sẽ được trông như thế nào trên bản in hoặc hiển thị trên màn hình
có thể được thao tác bởi ứng dụng đó
Văn bản (text).................
Tập hợp các từ hoặc chữ cái mà người đọc có thể hiểu được
một phần mềm được sử dụng để hiển thị thông tin trong trình chiếu
Một loại tập tin được tạo bởi một chương trình phần mềm; có thể được thao tác bởi ứng dụng đó
cách thông tin sẽ được trông như thế nào trên bản in hoặc hiển thị trên màn hình
có thể được thao tác bởi ứng dụng đó
Định dạng ...............
Tập hợp các từ hoặc chữ cái mà người đọc có thể hiểu được
một phần mềm được sử dụng để hiển thị thông tin trong trình chiếu
Một loại tập tin được tạo bởi một chương trình phần mềm; có thể được thao tác bởi ứng dụng đó
Cách thông tin sẽ được trông như thế nào trên bản in hoặc hiển thị trên màn hình
có thể được thao tác bởi ứng dụng đó
Trong tình huống nào sau đây là phù hợp nhất để sử dụng bài trình chiếu kĩ thuật số (digital presentation)?
Phát biểu trước khán giả.
Viết một bài luận cho trường học.
Gửi tin nhắn văn bản cho một nhóm người.
Trong tình huống nào thì một tài liệu (document) sẽ hữu ích hơn một bản trình chiếu (presentation)?
Phát biểu trước khán giả.
Viết một bài luận cho trường học.
Gửi tin nhắn văn bản cho một nhóm người.
Bạn nên nhấn phím đặc biệt nào trên bàn phím tiêu chuẩn để bắt đầu một đoạn mới trong tài liệu văn bản?
Backspace / Delete
Enter / Return
Tab
Esc
Caplock là.............
Một phím trên bàn phím dùng để máy tính có thể nhập các chữ cái viết hoa liên tục
một phím trên bàn phím dùng để đưa con trỏ đến đầu dòng tiếp theo; cũng có thể được sử dụng để thực hiện một lệnh hoặc hoạt động
một phím trên bàn phím dùng để di chuyển giữa các mục hoặc di chuyển về phía trước 5 ký tự (tùy thuộc vào nhiệm vụ).
một phím ở trên cùng bên trái của bàn phím máy tính; cho phép người dùng hủy bỏ hoặc đóng một hoạt động.
ESC LÀ.............
Một phím trên bàn phím dùng để máy tính có thể nhập các chữ cái viết hoa liên tục
một phím trên bàn phím dùng để đưa con trỏ đến đầu dòng tiếp theo; cũng có thể được sử dụng để thực hiện một lệnh hoặc hoạt động
một phím trên bàn phím dùng để di chuyển giữa các mục hoặc di chuyển về phía trước 5 ký tự (tùy thuộc vào nhiệm vụ).
một phím ở trên cùng bên trái của bàn phím máy tính; cho phép người dùng hủy bỏ hoặc đóng một hoạt động.
ENTER/RETURN LÀ.......................
Một phím trên bàn phím dùng để máy tính có thể nhập các chữ cái viết hoa liên tục
một phím trên bàn phím dùng để đưa con trỏ đến đầu dòng tiếp theo; cũng có thể được sử dụng để thực hiện một lệnh hoặc hoạt động
một phím trên bàn phím dùng để di chuyển giữa các mục hoặc di chuyển về phía trước 5 ký tự (tùy thuộc vào nhiệm vụ).
một phím ở trên cùng bên trái của bàn phím máy tính; cho phép người dùng hủy bỏ hoặc đóng một hoạt động.
TAB LÀ.......................
Một phím trên bàn phím dùng để máy tính có thể nhập các chữ cái viết hoa liên tục
một phím trên bàn phím dùng để đưa con trỏ đến đầu dòng tiếp theo; cũng có thể được sử dụng để thực hiện một lệnh hoặc hoạt động
một phím trên bàn phím dùng để di chuyển giữa các mục hoặc di chuyển về phía trước 5 ký tự (tùy thuộc vào nhiệm vụ).
một phím ở trên cùng bên trái của bàn phím máy tính; cho phép người dùng hủy bỏ hoặc đóng một hoạt động.
Lời chào nào sau đây sẽ thích hợp nhất khi học sinh gửi email cho giáo viên/giảng viên?
Thưa giáo sư, (Dear Professor,)
Chào! Thế nào rồi? (Hey! How's it going?)
Khi nào bài tập hết hạn?
Lời chào nào dưới đây sẽ thích hợp nhất khi học sinh gửi email cho người bạn thân nhất của họ?
Thưa giáo sư, (Dear Professor,)
Chào! Thế nào rồi? (Hey! How's it going?)
Có phải là Xuân không? (Is this Xuan?)
Bạn nên sử dụng định dạng nào để hiển thị ảnh, bản đồ, video từ kỳ nghỉ hè của bạn cho các bạn khác trong lớp xem?
Một bài trình chiếu (A Presentation)
Một tài liệu (A Document)
Một trang tính (A spreadsheet)
Một áp phích (A Poster)
Hãy cho biết, tài liệu điện tử có đặc điểm gì?
Giúp bảo vệ môi trường bằng cách giảm lãng phí giấy.
Phải luôn luôn được tin.
Là những tài liệu được in và phân phối.
Không có điều nào ở trên.
Hãy chọn hành động nào dưới đây KHÔNG phải là một ví dụ về định dạng văn bản?
Xóa 1 phần của đoạn văn bản
Thay đổi kích cỡ và màu sắc của văn bản
Hãy cho biết, tổ hợp phím nào sau đây được sử dụng để chọn tất cả văn bản trong cùng một tài liệu?
CTRL + A
TAB + A
SHIFT + A
ALT + A
Tùy chọn nào đại diện cho một đặc điểm của công dân kỹ thuật số tốt?
Giả sử mọi thứ bạn đăng sẽ được người khác nhìn thấy và chia sẻ.
Sử dụng “Mật khẩu” để làm mật khẩu cho tất cả các tài khoản của bạn.
Lan truyền tin đồn trên mạng xã hội.
Chia sẻ vị trí của bạn trên phương tiện truyền thông.
Giao tiếp kỹ thuật số là ...........
giao tiếp trực tiếp, trực quan với những người dùng Internet khác bằng webcam
thông tin liên lạc được gửi đến mọi người khi họ đang trực tiếp hoạt động trong một ứng dụng.
giao tiếp điện tử với những người khác bằng cách sử dụng các hình thức truyền thông kỹ thuật số khác nhau
một tin nhắn điện tử được gửi qua Internet có thể chứa văn bản, tập tin, hình ảnh và tập tin đính kèm.
giao tiếp ngắn, gồm cả chữ và số giữa điện thoại di động, máy nhắn tin hoặc các thiết bị cầm tay khác sử dụng nhà cung cấp dịch vụ không dây
Thư điện tử (email) là ................
giao tiếp trực tiếp, trực quan với những người dùng Internet khác bằng webcam
thông tin liên lạc được gửi đến mọi người khi họ đang trực tiếp hoạt động trong một ứng dụng.
giao tiếp điện tử với những người khác bằng cách sử dụng các hình thức truyền thông kỹ thuật số khác nhau
một tin nhắn điện tử được gửi qua Internet có thể chứa văn bản, tập tin, hình ảnh và tập tin đính kèm.
giao tiếp ngắn, gồm cả chữ và số giữa điện thoại di động, máy nhắn tin hoặc các thiết bị cầm tay khác sử dụng nhà cung cấp dịch vụ không dây
Trò chuyện video (video chat) là............
giao tiếp trực tiếp, trực quan với những người dùng Internet khác bằng webcam
thông tin liên lạc được gửi đến mọi người khi họ đang trực tiếp hoạt động trong một ứng dụng.
giao tiếp điện tử với những người khác bằng cách sử dụng các hình thức truyền thông kỹ thuật số khác nhau
một tin nhắn điện tử được gửi qua Internet có thể chứa văn bản, tập tin, hình ảnh và tập tin đính kèm.
giao tiếp ngắn, gồm cả chữ và số giữa điện thoại di động, máy nhắn tin hoặc các thiết bị cầm tay khác sử dụng nhà cung cấp dịch vụ không dây
Tin nhắn trong ứng dụng là ...............
giao tiếp trực tiếp, trực quan với những người dùng Internet khác bằng webcam
thông tin liên lạc được gửi đến mọi người khi họ đang trực tiếp hoạt động trong một ứng dụng.
giao tiếp điện tử với những người khác bằng cách sử dụng các hình thức truyền thông kỹ thuật số khác nhau
một tin nhắn điện tử được gửi qua Internet có thể chứa văn bản, tập tin, hình ảnh và tập tin đính kèm.
giao tiếp ngắn, gồm cả chữ và số giữa điện thoại di động, máy nhắn tin hoặc các thiết bị cầm tay khác sử dụng nhà cung cấp dịch vụ không dây
Tin nhắn văn bản là .........................
giao tiếp trực tiếp, trực quan với những người dùng Internet khác bằng webcam
thông tin liên lạc được gửi đến mọi người khi họ đang trực tiếp hoạt động trong một ứng dụng.
giao tiếp điện tử với những người khác bằng cách sử dụng các hình thức truyền thông kỹ thuật số khác nhau
một tin nhắn điện tử được gửi qua Internet có thể chứa văn bản, tập tin, hình ảnh và tập tin đính kèm.
giao tiếp ngắn, gồm cả chữ và số giữa điện thoại di động, máy nhắn tin hoặc các thiết bị cầm tay khác sử dụng nhà cung cấp dịch vụ không dây
Tuỳ chọn nào sau đây KHÔNG phải là ví dụ về truyền thông kỹ thuật số?
Thư điện tử (email)
Trò chuyện video (video chat)
Thư viết tay được gửi qua đường bưu điện
Phương pháp giao tiếp kỹ thuật số với tình huống thích hợp:
Tin nhắn văn bản......................
Liên hệ với bộ phận hỗ trợ trực tuyến cho một sản phẩm
Gửi lịch đã sửa đổi cho tất cả mọi người trong đội điền kinh
Thông báo cho bạn bè rằng bạn đang đến muộn
Hình thức giao tiếp kỹ thuật số hiệu quả nhất để liên hệ với bộ phận hỗ trợ khách hàng và đặt câu hỏi là gì?
Trò chuyện trực tiếp (Live Chat)
Hội nghị truyền hình (Video Conferencing)
Viết 1 bức thư
Tuỳ chọn nào sau đây là những thành phần cơ bản của thư điện tử (chọn 3)?
Chủ đề (Subject)
Nội dung thư (Message Body)
Chữ ký (Signature)
Mật khẩu (Passwords)
LỜI CHÀO LÀ ...............
Nơi bạn nhập thông điệp thực sự bạn muốn gửi
Nêu chủ đề của email bằng một vài từ
Điều đầu tiên được đọc trong một cuộc giao tiếp; có thể không chính thức hoặc trang trọng tuỳ thuộc vào đối tượng
Người nhận thư (địa chỉ email bạn nhập vào trường To:)
NGƯỜI NHẬN LÀ..................
Nơi bạn nhập thông điệp thực sự bạn muốn gửi
Nêu chủ đề của email bằng một vài từ
Điều đầu tiên được đọc trong một cuộc giao tiếp; có thể không chính thức hoặc trang trọng tuỳ thuộc vào đối tượng
Người nhận thư (địa chỉ email bạn nhập vào trường To:)
Đâu là những ví dụ về sự thật (facts)?
Có 24 giờ trong một ngày.
Nhảy dù rất nguy hiểm.
Thật là một ngày tuyệt vời.
Những ví dụ nào dưới đây là các ý kiến?
Có 24 giờ trong một ngày.
Nhảy dù rất nguy hiểm.
Thật là một ngày tuyệt vời.
Bạn đang trò chuyện trực tuyến với một người bạn và một cuộc tranh cãi nảy sinh. Bạn nên làm gì?
Rời khỏi cuộc trò chuyện.
Tìm bằng chứng để giành chiến thắng trong cuộc tranh luận.
Nhờ một người khác hỗ trợ bạn.
Phớt lờ bạn bè của bạn cho đến khi họ ngừng nói chuyện.
Quyền riêng tư kỹ thuật số là gì?
Bảo vệ thông tin được lưu trữ hoặc chia sẻ trực tuyến
Sử dụng mật khẩu phức tạp
Trở thành bạn bè trực tuyến chỉ với những người bạn biết trong thế giới thực
Che camera trên máy tính xách tay khi không sử dụng
Sử dụng mật khẩu phức tạp là một biện pháp an toàn trực tuyến. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Trở thành bạn bè trực tuyến chỉ với những người bạn biết trong thế giới thực là một biện pháp an toàn trực tuyến. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Che camera trên máy tính xách tay khi không sử dụng là một biện pháp an toàn trực tuyến. Chọn Đúng hoặc Sai.
Đúng
Sai
Cân bằng phương tiện truyền thông (media balance) là gì?
Dành tất cả thời gian rảnh trên điện thoại thông minh của bạn.
Sử dụng phương tiện để cảm thấy khỏe mạnh và cân bằng với các hoạt động sống khác.
Bạn trình chiếu sử dụng kết hợp hình ảnh, văn bản và âm thanh.
Screentime là.............
Vị trí và cách chúng ta giữ đầu, cổ, lưng và cột sống khi đứng, ngồi hoặc nằm.
Một chuỗi ký tự được sử dụng để xác minh danh tính của người dùng trong quá trình xác thực.
Các hoạt động được thực hiện trước màn hình, như TV hoặc máy tính.
Thông tin có thể được sử dụng để xác định một người, chẳng hạn như địa chỉ đường phố và số điện thoại.
Các hoạt động được thực hiện trước màn hình, như TV hoặc máy tính.
Tư thế...........
Vị trí và cách chúng ta giữ đầu, cổ, lưng và cột sống khi đứng, ngồi hoặc nằm.
Một chuỗi ký tự được sử dụng để xác minh danh tính của người dùng trong quá trình xác thực.
Các hoạt động được thực hiện trước màn hình, như TV hoặc máy tính.
Thông tin có thể được sử dụng để xác định một người, chẳng hạn như địa chỉ đường phố và số điện thoại.
Các hoạt động được thực hiện trước màn hình, như TV hoặc máy tính.
Dữ liệu cá nhân là..................
Vị trí và cách chúng ta giữ đầu, cổ, lưng và cột sống khi đứng, ngồi hoặc nằm.
Một chuỗi ký tự được sử dụng để xác minh danh tính của người dùng trong quá trình xác thực.
Các hoạt động được thực hiện trước màn hình, như TV hoặc máy tính.
Thông tin có thể được sử dụng để xác định một người, chẳng hạn như địa chỉ đường phố và số điện thoại.
Các hoạt động được thực hiện trước màn hình, như TV hoặc máy tính.
Mật khẩu (password)............
Vị trí và cách chúng ta giữ đầu, cổ, lưng và cột sống khi đứng, ngồi hoặc nằm.
Một chuỗi ký tự được sử dụng để xác minh danh tính của người dùng trong quá trình xác thực.
Các hoạt động được thực hiện trước màn hình, như TV hoặc máy tính.
Thông tin có thể được sử dụng để xác định một người, chẳng hạn như địa chỉ đường phố và số điện thoại.
Các hoạt động được thực hiện trước màn hình, như TV hoặc máy tính.
Mật khẩu an toàn là gì?
Mật khẩu khó đoán bởi con người hoặc máy tính.
Mật khẩu bao gồm tất cả các số và chữ cái.
Mật khẩu mà một người bạn đã cung cấp cho bạn.
Ai đó bạn gặp trực tuyến, yêu cầu bạn cung cấp tên và địa chỉ của bạn để học gửi cho bạn lời mời dự tiệc sinh nhật. Bạn nên làm gì?
Từ chối cung cấp tên hoặc địa chỉ của bạn.
Cung cấp tên và địa chỉ của bạn.
Cung cấp tên và của bạn nhưng không cho biết địa chỉ của bạn.
Đề nghị gặp họ tại bữa tiệc.
Mật khẩu nào là yếu trong các mật khẩu dưới đây?
W3*ud28x
1234567890
Ilove@candy2
Tuy chọn nào sau đây là phù hợp giúp bảo mật kĩ thuật số?
Không chia sẻ mật khẩu với người khác.
Lưu trữ mật khẩu trên máy tính.
Sử dụng mật khẩu khác nhau cho mỗi tài khoản
Nói cho ai đó biết mật khẩu của bạn
Những yếu tố nào sau đây làm cho thiết bị có thể bị hỏng (chọn 3)?
Thực phẩm (Food)
Mưa (Rain)
Ngón tay (Fingers)
Cọ vệ sinh
Tùy chọn nào sau đây là phù hợp với công thái học (chọn 2)?
Giữ chân trên sàn.
Cúi người về phía trước để xem màn hình.
Bắt chéo chân dưới bàn làm việc.
Thư giãn vai của bạn.
Điều nào sau đây có thể làm hỏng máy tính xách tay (chọn 2)?
Di chuyển máy tính xách tay bằng cách xách màn hình.
Để máy tính xách tay trong xe quá nóng hoặc quá lạnh.
Sử dụng túi đựng máy tính xách tay có đệm với dây đeo để giữ cố định máy tính xách tay.
Bắt nạt trực tuyến (cyberbullying) là gì?
Sử dụng công nghệ để quấy rối, đe dọa hoặc khiến người khác xấu hổ.
Gửi tin nhắn cho những người bạn vừa gặp.
Cung cấp thông tin cá nhân của bạn cho một người lạ trực tuyến.
Thông tin nào KHÔNG nên được chia sẻ trực tuyến (chọn 3)?
Ngày sinh (Birthdate)
Tuổi (Age)
Địa chỉ nhà (Home Address)
Bài hát em yêu thích (Favorite song)
Nhóm nào thích hợp cho bạn bè trực tuyến?
Những người bạn biết trong cuộc sống thực.
Những người bạn gặp khi chơi trò chơi trực tuyến.
Những người thực hiện giao hàng đến nhà bạn.
Phần thông tin nào là an toàn để chia sẻ trực tuyến?
Địa điểm bạn yêu thích.
Công viên ưa thích của bạn.
Màu sắc yêu thích của bạn.
Tên trường của bạn.
Khi nào thì có thể nói chuyện với người lạ trực tuyến?
Không bao giờ.
Bất cứ lúc nào.
Ban ngày.
Cuối tuần.
