Font size
WorksheetsMạnh Hùng Premium 10a11
Total questions: 68
Worksheet time: 35mins
Mendeleev sắp xếp các nguyên tố hóa học vào bảng tuần hoàn dựa theo quy luật về
khối lượng nguyên tử
cấu hình electron
số hiệu nguyên tử
số khối
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học do Mendeleev đề xuất, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của ...(1).... Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện đại, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của ...(2)....
(1) số electron hoá trị, (2) khối lượng nguyên tử.
(1) số hiệu nguyên tử, (2) khối lượng nguyên tử.
(1) khối lượng nguyên tử, (2) số hiệu nguyên tử.
(1) số electron hóa trị, (2) số hiệu nguyên tử.
Ô nguyên tố không cho biết
tên nguyên tố.
số hiệu nguyên tử.
số khối của hạt nhân.
kí hiệu nguyên tố.
Câu 4. Chu kì là dãy các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng
số electron ở lớp ngoài cùng.
số lớp electron.
số electron hóa trị.
số electron.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì và 9 hàng ngang.
B. Số thứ tự của chu kì bằng số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì.
C. Các chu kì đều có số lượng nguyên tố bằng nhau.
D. Chu kì 2 và 3 đều gồm 10 nguyên tố.
Phát biểu nào sau đây không đúng
A. Bảng tuần hoàn hiện nay có 18 cột, chia thành 8 nhóm A và 8 nhóm B.
B. Mỗi nhóm là một cột, riêng nhóm VIIIB gồm 3 cột.
C. Nhóm IA là nhóm kim loại kiềm, nhóm VIIA là nhóm halogen.
D. Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm luôn có số electron hóa trị bằng nhau.
Trong bảng tuần hoàn, mỗi nguyên tố được xếp vào một ô, gọi là ô nguyên tố. Số thứ tự của ô là
số neutron trong hạt nhân nguyên tử.
số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.
số khối của nguyên tố đó.
số electron hóa trị của nguyên tử nguyên tố đó.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay được xây dựng theo nguyên tắc:
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Tất cả đáp án trên
Nguyên tố O (Z = 8) thuộc chu kì 2, có số lớp electron là
1.
2.
3.
4.
Nguyên tố S (Z = 16) thuộc nhóm VIA, có số electron hoá trị là
5.
6.
7.
8.
Vị trí của nguyên tố có Z = 13 trong bảng tuần hoàn là ô số 13, chu kì 3, nhóm IIIA. Nguyên tố này là
kim loại.
phi kim.
khí hiếm.
á kim.
Nguyên tử của nguyên tố sodium (Na) có Z = 11. Sodium là
nguyên tố f.
nguyên tố d.
nguyên tố s.
nguyên tố p.
Silicon (Z = 14) là nguyên tố phổ biến thứ hai trên Trái Đất, tồn tại chủ yếu trong cát và là chất hóa học phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất. Phát biểu nào dưới đây đúng?
Silicon thuộc chu kì 3, nhóm IVA.
Silicon có kí hiệu hóa học là S.
Số electron hóa trị của silicon là 2.
Số neutron của Silicon là 14.
Câu 14. Các phát biểu sau là đúng hay sai?
Bảng tuần hoàn có 8 nhóm, số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng.
Bảng tuần hoàn có 7 chu kì, trong đó có 3 chu kì nhỏ và 4 chu kì lớn.
Các nhóm A có số electron lớp ngoài cùng bằng số thứ tự của nhóm (trừ He).
Các chu kì nhỏ (1, 2, 3) bao gồm các nguyên tố s, p.
Các phát biểu sau là đúng hay sai?
Bảng tuần hoàn có 8 nhóm B.
Nhóm IA còn có tên gọi là nhóm kim loại kiềm.
Nhóm IIA còn có tên gọi là nhóm kim loại kiềm thổ.
Nhóm VIIA có tên gọi là nhóm khí hiếm hay khí trơ.
Các phát biểu sau là đúng hay sai? a)
Các nguyên tố s và p thuộc về các nhóm A.
Các nguyên tố d và f có thể thuộc các nhóm A hoặc các nhóm B.
Số lớp electron của nguyên tử và ion đều bằng số thứ tự của chu kì trong bảng tuần hoàn.
Các chu kì nhỏ bao gồm các nguyên tố s, p, còn các chu kì lớn bao gồm các nguyên tố s, p, d, f.
Câu 17. Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là bao nhiêu?
7
5
6
8
Nguyên tố Fe có Z = 26 nằm ở chu kì mấy trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
4
2
3
5
Câu 19. Chu kì 2 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm có mấy nguyên tố hóa học?
A. 8
B. 7
C. 10
D. 6
Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, neutron, electron là 52 và có số khối là 35. X thuộc ô số mấy trong bảng tuần hoàn?
17
18
16
15
Ion Y+ có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 2p6. Số thứ tự của Y trong bảng tuần hoàn là bao nhiêu?
11
10
12
13
Đại lượng nào sau đây trong nguyên tử của các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của diện tích hạt nhân nguyên tử?
Số lớp electron.
Số electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử khối.
Số electron trong nguyên tử.
Cho các nguyên tử các nguyên tố sau cùng thuộc chu kì 3. Nguyên tử của nguyên tố nào có bán kính lớn nhất trong các nguyên tử sau đây?
13Al
15P
16S
11Na
Cho các nguyên tố sau: Li, Na, K, Cs (Cho biết các nguyên tử thuộc cùng nhóm IA). Nguyên tử của nguyên tố có bán kính bé nhất là
3Li.
11Na.
19K.
55Cs.
Cho các nguyên tố sau: 3Li, 8O, 9F, 11Na. Bảng phân nhóm: Nhóm IA: Li, Na Nhóm VIA: O Nhóm VIIA: F Chu kì 2: Li, O, F Chu kì 3: Na. Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là
F, O, Li, Na.
F, Na, O, Li.
F, Li, O, Na.
Li, Na, O, F.
Trong một chu kì, theo chiều tăng của diện tích hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố nhóm A, nói chung:
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng.
bán kính nguyên tử tăng, độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
Độ âm điện của các nguyên tố 9F, 17Cl, 35Br và sắp xếp theo chiều giảm dần là (biết các nguyên tố đó cùng thuộc nhóm VIIA)
Cl > F > I > Br.
I > Br > Cl > F.
F > Cl > Br > I.
I > Br > F > Cl.
Trong liên kết H-X (với X là F, Cl, Br), cặp electron trong liên kết sẽ bị lệch về nguyên tử X do chúng có độ âm điện lớn hơn H. Hãy sắp xếp các nguyên tử X theo chiều giảm dần mức độ lệch của cặp electron liên kết về phía nó. Biết 9F, 17Cl, 35Br thuộc cùng một nhóm VIIA.
Br > Cl > F.
Cl > F > Br.
F > Cl > Br.
Br > F > Cl.
Nguyên tử của nguyên tố X có bán kính rất lớn. Phát biểu nào sau đây về X là đúng?
Độ âm điện của X rất lớn và X là phi kim.
Độ âm điện của X rất nhỏ và X là phi kim.
Độ âm điện của X rất lớn và X là kim loại.
Độ âm điện của X rất nhỏ và X là kim loại.
Cho các oxide sau: Na2O, Al2O3, MgO, SiO2. Biết: Bảng phân nhóm: Nhóm IA: Na Nhóm IIA: Mg Nhóm IIIA: Al Nhóm IVA: Si Thứ tự giảm dần tính base là
Na2O > MgO > Al2O3 > SiO2.
MgO > Na2O > Al2O3 > SiO2.
Al2O3 > MgO > Na2O > SiO2.
SiO2 > Al2O3 > MgO > Na2O.
Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
Cl2O7; Al2O3; SO3; P2O5.
Al2O3; P2O5; SO3; Cl2O7.
P2O5; SO3; Al2O3; Cl2O7.
Al2O3; SO3; P2O5; Cl2O7.
Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính base?
Al(OH)3; NaOH; Mg(OH)2; Si(OH)4.
NaOH; Mg(OH)2; Si(OH)4; Al(OH)3.
NaOH; Mg(OH)2; Al(OH)3; Si(OH)4.
Si(OH)4; NaOH; Mg(OH)2; Al(OH)3.
Dãy nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
H3PO4; H2SO4; H3AsO4.
H2SO4; H3AsO4; H3PO4.
H3PO4; H3AsO4; H2SO4.
H3AsO4; H3PO4; H2SO4.
Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Nguyên tử có Z = 11 có bán kính nhỏ hơn nguyên tử có Z = 19.
Nguyên tử có Z = 12 có bán kính lớn hơn nguyên tử có Z = 10.
Nguyên tử có Z = 11 có bán kính nhỏ hơn nguyên tử có Z = 13.
Các nguyên tố kim loại kiềm có bán kính nguyên tử lớn nhất trong chu kì.
Nguyên tố X ở ô thứ 17 của bảng tuần hoàn. Mỗi phát biểu sau đây về X là đúng hay sai?
X có độ âm điện lớn và là một phi kim mạnh.
X có thể tạo thành ion bền có dạng X⁻.
Oxide cao nhất của X có công thức X2O7 và là acidic oxide.
Hydroxide của X có công thức HXO4 và là acid mạnh.
Câu 15. Cho các nguyên tố cùng thuộc chu kì 3: 11Na, 13Al và 17Cl và các giá trị độ âm điện là: 3,16; 1,61; 0,93. Độ âm điện của Na là bao nhiêu?
0,93
1,61
3,16
2,20
Câu 16. Cho các nguyên tố sau: K (Z = 19), N (Z = 7), Si (Z = 14), Mg (Z = 12). Nguyên tử có bán kính lớn nhất có số hiệu nguyên tử là bao nhiêu?
19
7
12
14
Cho bảng số liệu sau đây: tự tìm trong đề cương
Dựa trên xu hướng biến đổi tuần hoàn và dữ liệu trong bảng trên, giá trị nào sau đây là phù hợp nhất đối với bán kính ion K+?
90 pm
133 pm
155 pm
195 pm
295 pm
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn hiện nay được sắp xếp theo chiều tăng dần
khối lượng nguyên tử.
bán kính nguyên tử.
số hiệu nguyên tử.
độ âm điện của nguyên tử.
Định luật tuần hoàn phát biểu rằng tính chất của các đơn chất cũng như thành phần và tính chất của hợp chất tạo nên từ các nguyên tố biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của yếu tố nào sau đây?
Điện tích hạt nhân nguyên tử.
Khối lượng nguyên tử.
Bán kính nguyên tử.
Số lớp electron.
Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron: 1s²2s²2p⁶3s²3p³. Số electron lớp ngoài cùng của X là
1.
2.
6.
5.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm IIA của bảng tuần hoàn. Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là
1s²2s²2p⁶.
1s²2s²2p⁶3s²3p¹.
1s²2s²2p⁶3s³.
1s²2s²2p⁶3s².
Chromium (Cr) được sử dụng nhiều trong luyện kim để chế tạo hợp kim chống ăn mòn và đánh bóng bề mặt. Nguyên tử chromium có cấu hình electron viết gọn là [Ar]3d⁵4s¹. Vị trí của Cr trong bảng tuần hoàn là
ô số 17, chu kì 4, nhóm IA.
ô số 24, chu kì 4, nhóm VIB.
ô số 24, chu kì 3, nhóm VIB.
ô số 27, chu kì 4, nhóm VIB.
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: X (1s²2s²2p⁶3s²), Y (1s²2s²2p⁶3s³) và Z (1s²2s²2p⁶3s²3p³). Đây các nguyên tố xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là
Z, Y, X.
X, Y, Z.
Y, Z, X.
Z, X, Y.
Anion X²⁻ có cấu hình electron [Ne]3s²3p⁶. Nguyên tố X có tính chất nào sau đây?
Kim loại.
Phi kim.
Trơ, cực kì hiếm.
Lưỡng tính.
Sulfur được sử dụng trong quá trình lưu hoá cao su, làm chất diệt nấm và có trong thuốc nổ đen. Sulfur là nguyên tố nhóm VIA. Công thức oxide cao nhất của sulfur là
SO₂.
SO₃.
SO₆.
SO₄.
Hydroxide của nguyên tố X (thuộc nhóm A) có tính base mạnh. 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 1 mol HCl. Phương án nào sau đây dự đoán về vị trí nhóm của nguyên tố X trong bảng tuần hoàn là đúng?
Nhóm IA.
Nhóm IIA.
Nhóm IIIA.
Nhóm VIA.
Hai nguyên tố X và Y thuộc nhóm A, tạo thành hai oxide cao nhất có công thức tương tự nhau. Khi tan trong nước, các oxide này tạo dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Khối lượng nguyên tử của X nhỏ hơn của Y. Hãy cho biết những phát biểu nào sau đây về X và Y là đúng.
Số hiệu nguyên tử của X lớn hơn Y.
X, Y là kim loại.
X, Y thuộc cùng một chu kì.
X, Y thuộc cùng một nhóm.
Đối với các nguyên tố nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân:
Tính kim loại của nguyên tử nguyên tố hóa học có xu hướng giảm trong cùng một nhóm và tăng trong cùng một chu kì
Tính phi kim của nguyên tử nguyên tố hóa học có xu hướng giảm trong cùng một nhóm và tăng trong cùng một chu kì.
Tính acid của oxide và hydroxide có xu hướng tăng dần trong một chu kì
Tính base của oxide và hydroxide có xu hướng giảm dần trong một chu kì.
Câu 18. Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns²np⁴. Trong hợp chất oxide cao nhất, X chiếm 40% về khối lượng. Xác định nguyên tử khối của X.
32
16
24
40
Cho cấu hình của các nguyên tử sau: X: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 Y: 1s2 2s2 2p6 3s1 R: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 I: 1s2 2s2 2p6 Z: 1s2 2s2 2p6 3s2 M: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p3 Có bao nhiêu nguyên tử trên thuộc chu kì 3?
4
3
2
5
Nguyên tố Y thuộc chu kì 3, nhóm IIIA. Tổng số nguyên tử trong oxide cao nhất của Y là bao nhiêu?
5
3
2
4
Hydroxide của nguyên tố X (thuộc nhóm A) có tính base. 1 mol hydroxide này tác dụng vừa đủ với 3 mol HCl. Vậy 0,5 mol oxide cao nhất của X tác dụng tối đa được với bao nhiêu mol HCl?
3
1,5
2
6
Liên kết hóa học là
sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp giữa các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học, các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần kề.
Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Để tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.
Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải
nhường đi 2 electron.
nhường đi 1 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhận thêm 1 electron.
Nguyên tử nitrogen (Z = 7) và nguyên tử aluminium (Z = 13) có xu hướng nhận hay nhường lần lượt bao nhiêu electron để đạt được cấu hình electron bền vững?
Nhận 3 electron, nhường 3 electron.
Nhận 5 electron, nhường 5 electron.
Nhường 3 electron, nhận 3 electron.
Nhường 5 electron, nhận 5 electron.
Nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet?
Nhường 6 electron.
Nhận 2 electron.
Nhường 8 electron.
Nhận 6 electron.
Nguyên tử lithium (Z = 3) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?
Nhường 1 electron.
Nhận 7 electron.
Nhường 11 electron.
Nhận 1 electron.
Trong sự hình thành phân tử lithium fluoride (LiF), ion lithium (Z = 3) và ion fluoride (Z = 9) đã lần lượt đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm nào?
Helium và neon.
Helium và argon.
Neon và argon.
Cùng là neon.
Quy tắc octet không đúng với trường hợp phân tử chất nào sau đây?
H2S.
PCl5.
SiO2.
Br2.
Mô hình mô tả quá trình tạo liên kết hóa học nào sau đây phù hợp với xu hướng tạo liên kết hóa học của nguyên tử nào?
Aluminium(Z = 13).
Nitrogen (Z = 7).
Phosphorus (Z = 15).
Oxygen (Z = 8).
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai?
Cấu hình bền vững của khí hiếm luôn tương ứng với 8 electron ở lớp ngoài cùng
Tất cả các nguyên tử đều có xu hướng nhận electron để đạt được cấu hình bền vững như khí hiếm.
Số lượng electron mà các nguyên tử nguyên tố nhóm A có xu hướng nhường hoặc nhận để đạt được octet bằng số thứ tự của nhóm chứa nguyên tố đó trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tử nhóm VIA có xu hướng nhận 2 electron để đạt được cấu hình của khí hiếm.
Mỗi phát biểu nào sau đây là đúng hay sai về quy tắc octet?
Nguyên tử helium (He) có cấu hình electron bền vững với 2 electron ở lớp ngoài cùng.
Các nguyên tử nhóm IIIA có xu hướng nhận 3 electron để đạt cấu hình bền vững.
Nguyên tử argon (Ar, Z = 18) thường không có xu hướng tham gia phản ứng hóa học vì đã có cấu hình electron bền vững.
Nguyên tử Na (Z = 11) có thể nhường 1 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.
Khi hình thành liên kết hóa học, nguyên tử có xu hướng nhường, nhận, góp chung electron để đạt cấu hình electron bền vững theo quy tắc octet. Nguyên tử chlorine (Z = 17) có xu hướng nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thỏa mãn quy tắc octet?
1
2
3
0
Câu 14. Trong sự hình thành phân tử magnesium fluoride (MgF2), ion magnesium và ion fluoride đã nhường và nhận electron để đạt được cấu hình electron bền của khí hiếm. Tổng số electron nhường và nhận để hình thành phân tử MgF2 là bao nhiêu?
4
2
6
8
Trong phân tử carbon dioxide (CO₂), một nguyên tử carbon đã góp chung với hai nguyên tử oxygen để đạt cấu hình electron bền của khí hiếm. Tổng số electron đã góp chung để hình thành phân tử CO₂ là bao nhiêu?
5
9
10
8
