wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kiểm Tra Địa Lí

Total questions: 85

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Dân tộc nào sau đây chiếm tỉ lệ lớn nhất trong dân số nước ta?

a)

Ê đê.

b)

Kinh nhỉ

c)

Mường.

d)

Tày.

2.

Dân cư nước ta hiện nay phân bố

a)

hợp lí giữa các vùng.

b)

chủ yếu ở thành thị.

c)

tập trung ở khu vực đồng bằng.

d)

đồng đều giữa các vùng.

3.

Ý nào sau đây đúng về cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn ở nước ta hiện nay?

a)

Tỉ lệ dân nông thôn tăng nhanh.

b)

Tỉ lệ dân nông thôn và dân thành thị ít chênh lệch.

c)

Tỉ lệ dân thành thị lớn hơn dân nông thôn.

d)

Tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng còn thấp.

4.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân tộc của nước ta?

a)

Các dân tộc ít người sống tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

b)

Có nhiều thành phần dân tộc, bản sắc văn hóa đa dạng.

c)

Mức sống của một bộ phận dân tộc ít người còn thấp.

d)

Dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng số dân.

5.

Dân số nước ta hiện nay

a)

có mật độ thấp ở khu vực đồi núi.

b)

gia tăng tự nhiên với tỉ lệ rất lớn.

c)

có chất lượng cuộc sống rất cao.

d)

có cơ cấu dân số theo tuổi luôn cố định.

6.

Cơ cấu dân số theo giới tính nước ta hiện nay

a)

mất cân bằng giới tính khi sinh.

b)

chênh lệch lớn giữa giới nam và giới nữ.

c)

rất cân bằng giữa giới nam và giới nữ.

d)

mất cân bằng giới tính ở tuổi lao động.

7.

Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta biến đổi nhanh chóng theo hướng

a)

giảm tỉ lệ nhóm lao động, tăng nhóm tuổi trẻ em.

b)

giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi.

c)

giảm tỉ lệ nhóm cao tuổi, tăng nhóm tuổi trẻ em.

d)

tăng tỉ lệ nhóm lao động, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi.

8.

Đâu chưa phải là đặc điểm của cơ cấu dân số theo trình độ học vấn của nước ta?

a)

trình độ học vấn của người dân nước ta còn rất thấp.

b)

Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ đạt gần 96%.

c)

Số năm đi học trung bình của dân số trên 25 tuổi đạt 5,1 năm

d)

Trình độ học vấn có sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn

9.

Dân số đông đem lại thuận lợi nào sau đây cho nền kinh tế nước ta?

a)

Chất lượng lao động cao.

b)

Có nhiều việc làm mới.

c)

Nguồn lao động dồi dào.

d)

Có cơ cấu theo tuổi không thay đổi.

10.

Nguồn lao động nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?

a)

lao động chiếm trên 50% dân số.

b)

Chất lượng lao động ngày càng tăng.

c)

Có khả năng hội nhập với quốc tế.

d)

Ít kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.

11.

Đặc điểm nguồn lao động nước ta hiện nay là

a)

số lượng không lớn.

b)

trình độ rất cao.

c)

chất lượng nâng lên.

d)

phân bố rất đều.

12.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động nước ta?

a)

Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.

b)

Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều.

c)

Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.

d)

Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.

13.

Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước đang không có sự chuyển dịch theo hướng

a)

giảm tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp - xây dựng.

b)

giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông nghiệp - lâm nghiệp và thủy sản.

c)

tăng tỉ trọng lao động ở khu vực Ngoài Nhà nước.

d)

tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

14.

Phát biểu nào sau đây đúng về nguồn lao động nước ta hiện nay?

a)

Phân bố đồng đều.

b)

Cần cù, sáng tạo.

c)

Trình độ rất cao.

d)

Số lượng cố định.

15.

Lao động nước ta không có thế mạnh nào sau đây?

a)

Có tính kỉ luật rất cao.

b)

Lực lượng trẻ dồi dào.

c)

Số lượng đông và tăng.

d)

Cần cù và sáng tạo.

16.

Phát biểu nào sau đây đúng về lao động nước ta hiện nay?

a)

Số lượng đông đảo.

b)

Trình độ rất cao.

c)

Phân bố đồng đều.

d)

Cơ cấu không đổi.

17.

Lao động nước ta hiện nay

a)

tăng nhanh, còn thiếu việc làm.

b)

đông đảo, thất nghiệp còn ít.

c)

chủ yếu công nhân kĩ thuật cao.

d)

tập trung toàn bộ ở công nghiệp.

18.

Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn của nước ta hiện nay

a)

có tỉ trọng thành thị tăng, nông thôn giảm.

b)

thường xuyên ổn định, không có thay đổi.

c)

đều tăng cao tỉ trọng thành thị, nông thôn.

d)

có tỉ trọng nông thôn tăng, thành thị giảm.

19.

Cơ cấu lao động của nước ta hiện nay

a)

thay đổi trong quá trình phát triển kinh tế.

b)

có tỉ trọng ở ngành dịch vụ giảm rất nhiều.

c)

tăng nhanh tỉ trọng ở nông thôn, thành thị.

d)

thường xuyên ổn định, tỉ trọng không đổi.

20.

Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta hiện nay

a)

tăng tỉ trọng ở nhóm các ngành dịch vụ.

b)

giảm tỉ trọng ở công nghiệp - xây dựng.

c)

không có thay đổi tỉ trọng ở các ngành.

d)

tăng tỉ trọng ở nông - lâm - ngư nghiệp.

21.

Đặc điểm đô thị hoá ở nước ta là

a)

trình độ đô thị hoá thấp.

b)

tỉ lệ dân thành thị giảm.

c)

phân bố đô thị đều giữa các vùng.

d)

quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh.

22.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đô thị hóa ở nước ta?

a)

Tỉ lệ dân đô thị có xu hướng tăng.

b)

Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.

c)

Trình độ đô thị hóa chưa cao.

d)

Phân bố đô thị đồng đều cả nước.

23.

Phát biểu nào sau đây đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?

a)

Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi.

b)

Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn.

c)

Số đô thị giống nhau ở các vùng.

d)

Trình độ đô thị hóa còn rất thấp.

24.

Các đô thị ở nước ta hiện nay

a)

chủ yếu là kinh tế nông nghiệp.

b)

có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.

c)

có thị trường tiêu thụ đa dạng.

d)

tập trung đa số dân cư cả nước.

25.

Các đô thị nước ta hiện nay

a)

chỉ quan tâm đến hoạt động du lịch.

b)

có sức hút đối với các nguồn đầu tư.

c)

hầu hết đều phân bố ở dọc ven biển.

d)

đều là các trung tâm công nghiệp lớn.

26.

Các đô thị nước ta hiện nay

a)

có khả năng tạo ra nhiều việc làm.

b)

hầu hết là các trung tâm du lịch lớn.

c)

có tổng số dân lớn hơn ở nông thôn.

d)

chỉ tập trung hoạt động công nghiệp.

27.

Các đô thị ở nước ta hiện nay

a)

chỉ phát triển các hoạt động dịch vụ.

b)

hầu hết đều có chức năng cảng biển.

c)

đều là các trung tâm du lịch khá lớn.

d)

tập trung nhiều lao động có kĩ thuật.

28.

Phát biểu nào sau đây không đúng với cơ cấu kinh tế nước ta?

a)

Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

Ngành nông nghiệp đang có tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu.

c)

Kinh tế Nhà nước đóng vai trò thứ yếu trong nền kinh tế.

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.

29.

Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế ở nước ta là

a)

các khu công nghiệp tập trung và vùng chuyên canh được hình thành.

b)

nhiều hoạt động dịch vụ mới ra đời và hình thành các vùng động lực.

c)

tỉ trọng của công nghiệp chế biến tăng, công nghiệp khai thác giảm.

d)

Nhà nước quản lí các ngành kinh tế và các lĩnh vực kinh tế then chốt.

30.

Phát biểu nào sau đây đúng về chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta hiện nay?

a)

Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.

b)

Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.

c)

Lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.

d)

Tỉ trọng khu vực công nghiệp và xây dựng tăng.

31.

Phát biểu nào sau đây đúng với chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta hiện nay?

a)

Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành trong GDP diễn ra rất nhanh.

c)

Tỉ trọng của khu vực nông - lâm - ngư nghiệp tăng qua các năm.

d)

Đáp ứng được hoàn toàn yêu cầu phát triển đất nước hiện nay.

32.

Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay?

a)

Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm.

b)

Nhà nước quản lí các ngành then chốt.

c)

Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước.

d)

Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa.

33.

Tỉ lệ công nghiệp trong cơ cấu kinh tế theo ngành nước ta tăng lên là biểu hiện của

a)

sự phát triển nền kinh tế.

b)

sự mở rộng nông nghiệp.

c)

việc tăng trưởng dịch vụ.

d)

cơ cấu kinh tế đa dạng.

34.

Việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay

a)

làm gia tăng tỉ trọng công nghiệp.

b)

đang diễn ra với tốc độ rất nhanh.

c)

theo hướng mở rộng khu chế xuất.

d)

làm tăng cao tỉ trọng nông nghiệp.

35.

Việc chuyên dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay

a)

theo hướng mở rộng khu kinh tế.

b)

đã làm giảm tỉ trọng nông nghiệp.

c)

đang diễn ra với tốc độ rất nhanh.

d)

làm hạ thấp tỉ trọng công nghiệp.

36.

Việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay

a)

đang diễn ra với tốc độ rất nhanh.

b)

làm tăng cao tỉ trọng nông nghiệp.

c)

đang theo hướng công nghiệp hóa.

d)

làm hạ thấp tỉ trọng công nghiệp.

37.

Việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta hiện nay

a)

đang diễn ra với tốc độ còn chậm.

b)

làm hạ thấp tỉ trọng công nghiệp.

c)

đang theo hướng mở rộng đô thị.

d)

làm tăng cao tỉ trọng nông nghiệp.

38.

Vật nuôi cung cấp sản lượng thịt lớn nhất ở nước ta hiện nay là

a)

lợn.

b)

gia cầm.

c)

bò.

d)

trâu.

39.

Vùng có sản lượng lương thực lớn nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

40.

Cây nào sau đây ở nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp hàng năm?

a)

Hồ tiêu.

b)

Cà phê.

c)

Thuốc lá.

d)

Cao su.

41.

Cây nào say đây của nước ta thuộc nhóm cây công nghiệp lâu năm?

a)

Lạc.

b)

Bông.

c)

Dừa.

d)

Mía.

42.

Chăn nuôi gia cầm ở nước ta tăng mạnh, chủ yếu do

a)

cơ sở thức ăn được đảm bảo.

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

nhiều giống cho năng suất cao.

d)

nguồn lao động dồi dào.

43.

Phát biểu nào sau đây không đúng về chăn nuôi nước ta hiện nay?

a)

Cơ sở thức ăn đã đảm bảo hơn.

b)

Sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu.

c)

Dịch vụ thú y có nhiều tiến bộ.

d)

Sản xuất theo hướng hàng hóa.

44.

Chăn nuôi của nước ta hiện nay

a)

tạo ra được các sản phẩm hàng hóa

b)

đã đem lại hiệu quả sản xuất cao.

c)

hoàn toàn dùng thức ăn từ tự nhiên.

d)

chỉ phát triển ở khu vực đồng bằng.

45.

Chăn nuôi gia súc ăn cỏ của nước ta hiện nay

a)

có tỉ trọng rất lớn trong xuất khẩu.

b)

nhằm mục đích lấy thịt và lấy sữa.

c)

chỉ phát triển ở khu vực miền núi.

d)

hoàn toàn nuôi ở các trang trại lớn.

46.

Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta chủ yếu là do

a)

thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm.

b)

lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo.

c)

dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú.

d)

nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn.

47.

Hoạt động trồng rừng nước ta hiện nay

a)

tập trung hầu hết ở vùng đồng bằng.

b)

có sự tham gia nhiều của người dân.

c)

chỉ tập trung để trồng rừng sản xuất.

d)

hoàn toàn do Nhà nước thực hiện.

48.

Hoạt động chế biến lâm sản của nước ta hiện nay

a)

chỉ phát triển ở địa phương có rừng.

b)

có phần lớn là lao động trình độ cao.

c)

tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau.

d)

có hầu hết sản phẩm dùng xuất khẩu.

49.

Hoạt động trồng rừng của nước ta hiện nay

a)

tập trung chủ yếu trồng cây gỗ quý.

b)

tập trung hoàn toàn ở vùng đồi núi.

c)

thu hút sự tham gia của nhiều người.

d)

chỉ trú trọng trồng ở vùng ven biển.

50.

Các cánh rừng phi lao ở ven biển của miền Trung là loại rừng

a)

sản xuất.

b)

phòng hộ.

c)

đặc dụng.

d)

khoanh nuôi.

51.

Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là

a)

tạo sự đa dạng sinh học.

b)

điều hòa nguồn nước của các sông.

c)

cung cấp gỗ và lâm sản quý.

d)

điều hòa khí hậu, chắn gió bão.

52.

Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay

a)

đang đẩy mạnh xuất khẩu gỗ tròn.

b)

hoạt động lâm sinh đang được chú trọng.

c)

các sản phẩm gỗ chưa phong phú.

d)

chỉ có ý nghĩa đối với phát triển kinh tế.

53.

Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ nước ta vì

a)

tài nguyên rừng đang suy giảm, phân bố không đồng đều.

b)

rừng có nhiều giá trị về kinh tế và môi trường sinh thái.

c)

diện tích ¾ là đồi núi, lại có vùng rừng ngập mặn ven biển.

d)

độ che phủ rừng nước ta tương đối lớn và hiện đang gia tăng

54.

Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng ở nước ta là

a)

trồng rừng lấy gỗ.

b)

khai thác gỗ củi.

c)

lập vườn quốc gia.

d)

trồng rừng tre nứa.

55.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên làm gián đoạn thời gian khai thác thủy sản ở nước ta trong năm là

a)

có nhiều bão và gió mùa Đông Bắc.

b)

có nhiều đoạn bờ biển bị sạt lở.

c)

nguồn lợi thủy sản bị suy giảm.

d)

môi trường ven biển bị ô nhiễm.

56.

Điều kiện tự nhiên nào sau đây thuận lợi nhất cho hoạt động khai thác hải sản ở nước ta?

a)

Có dòng biển chảy ven bờ.

b)

Có các ngư trường trọng điểm.

c)

Có nhiều đảo, quần đảo.

d)

Biển nhiệt đới ấm quanh năm.

57.

Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để phát triển hoạt động nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là có nhiều

a)

bãi triều, đầm phá, rừng ngập mặn.

b)

vùng nước quanh đảo, quần đảo.

c)

ô trũng rộng lớn ở các đồng bằng.

d)

sông suối, kênh rạch, ao hồ.

58.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sản xuất thủy sản nước ta hiện nay?

a)

Diện tích nuôi trồng được mở rộng.

b)

Đánh bắt ở ven bờ được chú trọng.

c)

Sản phẩm qua chế biến càng nhiều.

d)

Phương tiện sản xuất được đầu tư.

59.

Nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay

a)

có nhiều đối tượng nuôi khác nhau.

b)

có sản lượng ngày càng giảm xuống.

c)

chỉ tập trung ở những vùng ven biển.

d)

hoàn toàn dành cho việc xuất khẩu.

60.

Nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay

a)

chỉ tập trung nuôi tôm xuất khẩu.

b)

áp dụng rất ít những kĩ thuật mới.

c)

phát triển nhiều nơi ở vùng biển.

d)

hoàn toàn nuôi ở các hộ gia đình.

61.

Hoạt động đánh bắt xa bờ của nước ta hiện nay

a)

tập trung chủ yếu xung quanh các đảo.

b)

có hầu hết sản phẩm dùng để xuất khẩu.

c)

được quan tâm khuyến khích phát triển.

d)

sử dụng hoàn toàn phương tiện thủ công.

62.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát triển nhanh?

a)

Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.

b)

Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.

c)

Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu.

d)

Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật.

63.

Hình thức sản xuất chủ yếu góp phần đưa nông nghiệp nước ta lên nền sản xuất hàng hóa là

a)

hợp tác xã.

b)

nông trường.

c)

hộ gia đình.

d)

trang trại.

64.

Thế mạnh nông nghiệp chủ yếu ở trung du và miền núi nước ta là

a)

cây lâu năm và chăn nuôi lợn.

b)

nuôi gia cầm và cây hàng năm.

c)

cây hàng năm và cây lâu năm

d)

cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.

65.

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về GDP bình quân đầu người của Thái Lan và Phi-lip-pin?

a)

Phi-lip-pin giảm, Thái Lan giảm.

b)

Thái Lan giảm, Phi-lip-pin tăng.

c)

Thái Lan tăng, Phi-lip-pin giảm.

d)

Phi-lip-pin tăng, Thái Lan tăng.

66.

Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi giá trị xuất khẩu dầu thô năm 2020 so với năm 2015 của Bru-nây và Việt Nam?

a)

Bru-nây giảm chậm hơn Việt Nam.

b)

Việt Nam giảm ít hơn Bru-nây.

c)

Việt Nam giảm chậm hơn Bru-nây.

d)

Việt Nam giảm, Bru-nây tăng.

67.

Cho biểu đồ về diện tích các loại cây lâu năm của nước ta năm 2018 và 2020 (Đơn vị: %): Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Cơ cấu diện tích cây lâu năm.

b)

Quy mô và cơ cấu diện tích cây lâu năm.

c)

Tốc độ tăng trưởng diện tích cây lâu năm.

d)

Quy mô diện tích cây lâu năm.

68.

Các đô thị nước ta hiện nay

a)

Là thị trường tiêu thụ hàng hoá rộng

b)

Đều là các trung tâm du lịch khá lớn

c)

Có dân số nhỏ và mật độ dân cư thấp

d)

Chỉ duy nhất phát triển công nghiệp

69.

Theo bảng số liệu, để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta qua các năm, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

a)

Miền.

b)

Tròn.

c)

Đường.

d)

Kết hợp.

70.

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cán cân xuất, nhập khẩu của Brunây, giai đoạn 2010 - 2019?

a)

Cán cân xuất nhập khẩu của Brunây không ổn định.

b)

Giá trị xuất khẩu tăng, giá trị nhập khẩu giảm liên tục.

c)

Cán cân xuất nhập khẩu của Brunây luôn xuất siêu.

d)

Cán cân xuất nhập khẩu của Brunây luôn nhập siêu.

71.

Cho biểu đồ về dân thành thị nước ta giai đoạn 2009 - 2019: Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Tốc độ tăng trưởng dân thành thị nước ta, giai đoạn 2009 - 2019.

b)

Quy mô, cơ cấu dân thành thị nước ta, giai đoạn 2009 - 2019.

c)

Số dân và tỉ lệ dân thành thị nước ta, giai đoạn 2009 - 2019.

d)

Thay đổi cơ cấu dân thành thị nước ta, giai đoạn 2009 - 2019.

72.

Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng nông - lâm - thủy sản nước ta giai đoạn 2010 - 2019, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?

a)

Cột.

b)

Đường.

c)

Miền.

d)

Tròn.

73.

Cho biểu đồ về sản lượng một số sản phẩm công nghiệp nước ta, giai đoạn 2000 - 2018: Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Quy mô và cơ cấu sản lượng một số sản phẩm công nghiệp.

b)

Quy mô sản lượng một số sản phẩm công nghiệp.

c)

Tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp.

d)

Sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng một số sản phẩm công nghiệp.

74.

Dân số trung bình năm 2022 của cả nước ước tính 99,46 triệu người, tăng 957,3 nghìn người, tương đương tăng 0,97% so với năm 2021. Trong tổng dân số, dân số thành thị 37,35 triệu người, chiếm 37,6%; dân số nông thôn 62,11 triệu người, chiếm 62,4%; Tỷ số giới tính khi sinh là 111,6 bé trai/100 bé gái.

a) Dân số trung bình của cả nước tăng.

b) Nước ta có sự mất cân bằng giới tính khi sinh.

c) Số dân ở nông thôn vẫn còn nhiều do quá trình công nghiệp hóa chưa mạnh.

d) Dân số của nước ta đông làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

75.

Việc làm có vai trò đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống mỗi cá nhân, mỗi gia đình và toàn xã hội. Hầu hết lao động nước ta có việc làm, tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm khá thấp. Khu vực thành thị thường có tỉ lệ thất nghiệp cao hơn khu vực nông thôn. Năm 2021, thành thị có tỉ lệ thất nghiệp là 4,33%, tỉ lệ thiếu việc làm là 3,33%; nông thôn có tỉ lệ thất nghiệp là 2,5% và tỉ lệ thiếu việc làm là 2,96%. a) Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm giữa thành thị và nông thôn có sự khác nhau. b) Ở thành thị tỉ lệ thiếu việc làm cao hơn tỉ lệ thất nghiệp. c) Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ. d) Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị là đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ.

a)

a.

b)

B

c)

C

d)

Di

76.

Câu 3. Cho thông tin sau: Năm 2022, tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động của Việt Nam là 2,34%. Trong đó, tỉ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi khu vực thành thị năm 2021 là 2,82%; khu vực nông thôn là 2,04%. Tỉ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động năm 2022 là 2,21%, trong đó tỉ lệ thiếu việc làm khu vực thành thị là 1,71%; tỉ lệ thiếu việc làm khu vực nông thôn là 2,52%.

a)

Tỉ lệ thất nghiệp giữa thành thị và nông thôn bằng nhau.

b)

Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn thành thị.

c)

Ở nông thôn, tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn tỉ lệ thiếu việc làm do đặc điểm của hoạt động sản xuất.

d)

Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tỉ lệ thiếu việc làm phân theo khu vực thành thị và nông thôn ở nước ta năm 2022.

77.

Câu 4. Cho bảng số liệu sau GDP CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2020 (Đơn vị: tỉ đồng) Năm GDP 2010 2015 2018 2020 Nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản 421 253 489 989 535 022 565 987 Công nghiệp, xây dựng 904 775 1 778 887 2 561 274 2 955 806 Dịch vụ 1 113 126 2 190 376 2 955 777 3 365 060 Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 300 689 470 631 629 411 705 470 (Nguồn: Niên giám thống kế Việt Nam năm 2016, năm 2022) Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

a)

Giá trị sản xuất của các ngành kinh tế ở nước ta tăng giảm không đều.

b)

Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản luôn chiếm tỉ trọng thấp nhất.

c)

Giá trị sản xuất của ngành dịch vụ có tốc độ tăng mạnh nhất.

d)

Giá trị sản xuất của ngành công nghiệp, xây dựng có tốc độ tăng mạnh nhất.

78.

Câu 5. Cho bảng số liệu: TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2018 - 2022 (Đơn vị: tỉ đô la Mỹ) Năm 2018 2020 2022 Khu vực kinh tế trong nước 69,7 78,2 95,4 Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 174,0 204,4 275,9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023)

a)

Khu vực kinh tế trong nước có xu hướng tăng.

b)

Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm.

c)

Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài chiếm tỉ trọng thấp hơn khu vực kinh tế trong nước.

d)

Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng nhanh hơn do có quy mô sản xuất lớn, vốn đầu tư lớn, công nghệ hiện đại.

79.

Câu 6. Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THUỶ SẢN Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021 (Đơn vị: triệu tấn) Năm Tiêu chí 2010 2015 2021 Sản lượng khai thác 2,5 3,2 3,9 Sản lượng nuôi trồng 2,7 3,5 4,9 Tổng sản lượng 5,2 6,7 8,8 (Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2011, năm 2022)

a)

Tổng sản lượng thuỷ sản của nước ta luôn biến động.

b)

Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng luôn chiếm tỉ trọng cao hơn sản lượng thuỷ sản khai thác.

c)

Tổng sản lượng thuỷ sản tăng nhanh chủ yếu là do nước ta đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.

d)

Để thể hiện tổng sản lượng thuỷ sản của nước ta, trong đó có sản lượng khai thác và nuôi trồng giai đoạn 2010 - 2021, biểu đồ cột chồng là thích hợp nhất.

80.

Câu 7. Cho bảng số liệu: SỐ DÂN, GDP VÀ THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-2021 Năm Tiêu chí 2010 2018 2021 Số dân (triệu người) 87,0 94,7 98,5 GDP (nghìn tỉ đồng) 2 739,8 70 090,4 84 874,8 Thu nhập bình quân đầu người một tháng (nghìn đồng/người) 1 387 3 874 4 673 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)

a) Quy mô dân số và GDP của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 đều tăng, trong đó GDP có tốc độ tăng nhanh hơn.

b) Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 tăng liên tục.

c) Quy mô dân số của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 giảm liên tục.

d) Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nước ta năm 2021 gấp 3,4 lần so với năm 2010.

a)

a) Quy mô dân số và GDP của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 đều tăng, trong đó GDP có tốc độ tăng nhanh hơn.

b)

b) Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 tăng liên tục.

c)

c) Quy mô dân số của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 giảm liên tục

d)

d) Thu nhập bình quân đầu người một tháng của nước ta năm 2021 gấp 3,4 lần so với năm 2010.

81.

Câu 8. Cho thông tin sau: Trồng trọt chiếm 60,8% giá trị sản xuất nông nghiệp của cả nước (năm 2020). Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng, lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực. Hiện nay việc đẩy mạnh sản xuất cây lương thực, công nghiệp lâu năm đã đưa nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản. a) Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta. b) Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao. c) Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác. d) Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và tìm kiếm thị trường.

a)

a) Trồng trọt là ngành chính trong sản xuất nông nghiệp nước ta

b)

b) Cơ cấu ngành trồng trọt khá đa dạng do đất feralit có diện tích lớn và nguồn nhiệt cao

c)

c) Sản lượng lúa tăng do sử dụng giống lúa mới, áp dụng tiến bộ khoa học trong canh tác

d)

d) Nước ta trở thành nước xuất khẩu hàng đầu thế giới về một số nông sản do đẩy mạnh sản xuất hàng hoá và tìm kiếm thị trường.

82.

Năm 2022, sản lượng thủy sản nước ta đạt 9 108 nghìn tấn, tăng 3,2% so năm 2021. Sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 5 233,8 nghìn tấn; trong đó sản lượng cá nuôi trồng đạt 3 503,4 nghìn tấn; sản lượng tôm nuôi trồng đạt 1 145,4 nghìn tấn. Khai thác thủy sản đạt 3 874,4 nghìn tấn, giảm 65,9 nghìn tấn so với năm 2021. Trong sản lượng khai thác, thủy sản biển đạt 3 670,6 nghìn tấn.

a)

a, năm 2022, sản lượng thuỷ sản khai thác nhỏ hơn sản lượng thuỷ sản nuôi trồng

b)

Trong sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2022, sản lượng cá nuôi chiếm dưới 60%.

c)

c) Cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta từ năm 2021 đến năm 2022 có sự chuyển dịch theo hướng giảm dần tỉ trọng thủy sản nuôi trồng, tăng tỉ trọng thủy sản khai thác.

d)

d) Sản lượng thủy sản nước ta hiện nay tăng chủ yếu do đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và nuôi trồng

thủy sản, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.

83.

Việt Nam đứng thứ hai về xuất khẩu cà phê và nhiều năm liền đứng đầu xuất khẩu cà phê nhân Robusta. Trong đó vùng Tây Nguyên nổi danh với những vùng cà phê bạt ngàn, với diện tích hơn 653.000 ha chiếm 91,2% diện tích và 93,2% sản lượng cà phê của cả nước vào năm 2022. Cây cà phê không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế - xã hội mà có ý nghĩa to lớn về văn hóa, du lịch, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu nhập của đại đa số người dân ở Tây Nguyên.

a)

a) Tây Nguyên là vùng có diện tích cà phê lớn nhất nước ta.

b)

b) Cây cà phê có ý nghĩa về mặt tinh thần rất lớn cho người dân ở Tây Nguyên.

c)

c) Cây cà phê góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người dân ở Tây Nguyên.

d)

d) Điều kiện tự nhiên thuận lợi giúp Tây Nguyên phát triển mạnh cây cà phê vì có diện tích đất badan rộng lớn và khí hậu cận xích đạo.

84.

Câu 11. Ngành trồng trọt ở nước ta hiện nay đang ứng dụng khoa học – công nghệ vào sản xuất nhằm góp phần nâng cao năng suất và giá trị kinh tế. Các loại cây trồng có giá trị cao như cà phê, chè, cao su đang được mở rộng diện tích, thay thế cho các cây lương thực truyền thống. Đặc biệt, nhiều loại cây ăn quả như sầu riêng, vải, nhãn cũng trở thành sản phẩm xuất khẩu chủ lực.

a) Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là hai vùng có sản lượng lương thực lớn nhất nước ta.

b) Cơ cấu cây trồng ở nước ta đang có sự chuyển dịch từ cây trồng có giá trị kinh tế và hiệu quả thấp sang cây trồng có giá trị kinh tế và hiệu quả cao hơn.

c) Ý nghĩa về mặt kinh tế của việc đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm ở vùng trung du và miền núi của nước ta là góp phần điều hòa khí hậu, nguồn nước, hạn chế xói mòn đất, hạn chế lũ lụt cho miền xuôi.

d) Diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm ở nước ta tăng là do nhu cầu thị trường trong và ngoài nước ngày càng tăng, cùng với việc mở rộng nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến.

a)

a) Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là hai vùng có sản lượng lương thực lớn nhất nước

ta

b)

b) Cơ cấu cây trồng ở nước ta đang có sự chuyển dịch từ cây trồng có giá trị kinh tế và hiệu quả thấp sang cây trồng có giá trị kinh tế và hiệu quả cao hơn.

c)

c) Ý nghĩa về mặt kinh tế của việc đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp lâu năm ở vùng trung du và miền núi của nước ta là góp phần điều hòa khí hậu, nguồn nước, hạn chế xói mòn đất, hạn chế lũ lụt cho miền xuôi.

d)

d) Diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm ở nước ta tăng là do nhu cầu thị trường trong và ngoài nước ngày càng tăng, cùng với việc mở rộng nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biếN

85.

Ngành lâm nghiệp của nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển và có vai trò vô cùng quan trọng đối với kinh tế, xã hội, môi trường và đời sống của người dân. Mặc dù tổng diện tích rừng của nước ta ngày càng tăng nhưng chất lượng rừng chưa thể phục hồi hoàn toàn so với trước đây.

a) Vai trò về mặt kinh tế của rừng ở nước ta là ngăn cản, làm giảm tốc độ của dòng chảy bề mặt của nước mưa, giúp bảo vệ độ phì nhiêu của đất, hạn chế các hiện tượng xói mòn, sạt lở đất, lũ lụt.

b) Vùng có sản lượng gỗ khai thác nhiều nhất Đông Nam Bộ, tiếp đến là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

c) Giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả sản xuất ngành lâm nghiệp ở nước ta là đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn, khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ rừng.

d) Ngành lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các vùng lãnh thổ nước ta vì nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, lại có vùng rừng ngập mặn ven biển.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d