Font size
WorksheetsPsychology Practice Questions 1-12
Total questions: 93
Worksheet time: 47mins
Câu trả lời nào dưới đây phản ánh quan niệm khoa học về tâm lí con người?
Tâm lí là toàn bộ cuộc sống tinh thần phong phú của con người.
Tâm lí là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan.
Tâm lí người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.
Tâm lí là những ý nghĩ, tình cảm làm thành thế giới nội tâm của con người.
Tâm lí là chức năng của não.
D: 2, 3, 5
A: 1, 3, 4
C: 1, 3, 5
B: 2, 3, 4
Hiện tượng nào dưới đây là hiện tượng tâm lí?
d. Đôi cồn cào cả ruột gan.
c. Bồn chồn như có hẹn với ai đó.
b. Tim đập như muốn nhảy ra khỏi lồng ngực.
a. Thần kinh căng thẳng như dây đàn sắp đứt.
Mệnh đề nào dưới đây nói lên sự phản ánh tâm lý?
b. Báo hiệu sự quan trọng sống còn đối với cơ thể.
d. Sự ghi nhớ thông tin được tiêu chuẩn hóa một cách chặt chẽ.
a. Sự chụp ảnh hiện thực khách quan.
c. Cho ra sự sao chép gần đúng hình ảnh của thế giới khách quan.
Hiện tượng nào dưới đây KHÔNG phải là hiện tượng tâm lý?
d. Bụng đói cồn cào.
c. Giận run cả người.
b. Lo lắng đến mất ngủ.
a. Thẹn đỏ cả mặt.
Hiện tượng nào dưới đây là một quá trình tâm lý?
d. Vui mừng khi được điểm cao.
c. Suy nghĩ khi giải bài tập.
b. Chăm chú ghi chép bài.
a. Hồi hộp trước khi vào phòng thi.
Hiện tượng nào dưới đây là một trạng thái tâm lý?
c. Siêng năng trong học tập.
a. Bồn chồn như có hẹn với ai.
b. Say mê với hội họa.
d. Yêu thích thể thao.
Hiện tượng nào dưới đây là một thuộc tính tâm lý?
b. Suy nghĩ khi làm bài.
a. Hồi hộp trước giờ báo kết quả thi.
d. Chăm chỉ học tập.
c. Chăm chú ghi chép.
Tình huống nào dưới đây thuộc về quá trình tâm lí?
a. Lan luôn cảm thấy hài lòng nếu bạn em trình bày đúng các kiến thức trong bài.
b. Bình luôn thẳng thắn và công khai lên án các bạn có thái độ không trung thực trong thi cử.
c. Khi đọc cuốn “Sống như Anh”, Hoa nhớ lại hình ảnh chiếc cầu Công lí mà em đã có dịp đi qua.
d. An luôn cảm thấy căng thẳng mỗi khi bước vào phòng thi.
Khẳng định nào dưới đây TRÁI với quan điểm duy vật về tâm lý?
c. Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan của não.
b. Hoạt động tâm lý là thuộc tính của não bộ.
d. Tâm lý người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.
a. Hoạt động tâm lý không phụ thuộc vào nguyên nhân bên ngoài.
Câu thơ “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” nói lên tính chất nào sau đây của sự phản ánh tâm lý?
d. Tính sáng tạo.
c. Tính sinh động.
b. Tính chủ thể.
a. Tính khách quan.
Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ tâm lý ảnh hưởng đến sinh lý?
a. Hồi hộp khi đi thi.
b. Lo lắng đến mất ngủ.
c. Lạnh làm run người.
d. Buồn rầu vì bệnh tật.
Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ sinh lý ảnh hưởng đến tâm lý?
a. Bị bệnh làm tâm trạng bải hoải.
b. Đói làm bứt rứt.
d. Buồn bã dẫn đến ốm yếu.
c. Mệt mỏi làm cáu gắt.
Mệnh đề nào nêu đúng quan điểm duy vật biện chứng về mối tương quan của tâm lý và những thể hiện của nó trong hoạt động?
Hiện tượng tâm lý có thể diễn ra mà không có biểu hiện bên trong hoặc bên ngoài nào.
Hiện tượng tâm lý có những thể hiện đa dạng bên ngoài.
Hiện tượng tâm lý diễn ra không có sự biểu hiện bên ngoài.
Mỗi sự thể hiện xác định bên ngoài đều tương ứng chặt chẽ với một hiện tượng tâm lý.
Khi nghiên cứu tâm lý phải nghiên cứu môi trường xã hội, nền văn hóa xã hội, các quan hệ xã hội mà con người sống và hoạt động trong đó. Kết luận nào rút ra đúng?
Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động giao tiếp.
Tâm lý người có nguồn gốc xã hội.
Tâm lý có nguồn gốc từ thế giới khách quan.
Tâm lý người mang tính chủ thể.
Nguyên tắc “cá biệt hóa quá trình giáo dục” là một ứng dụng rút ra từ luận điểm nào?
Tâm lý người mang tính chủ thể.
Tâm lý có nguồn gốc từ thế giới khách quan.
Tâm lý người có nguồn gốc xã hội.
Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động giao tiếp.
Khái niệm giao tiếp trong tâm lý học được định nghĩa là gì?
Sự trao đổi giữa thầy và trò về nội dung bài học giúp tiếp thu tri thức.
Sự tiếp xúc tâm lý giữa người – người để trao đổi thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau.
Sự giao lưu văn hóa giữa các đơn vị để học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau.
Sự gặp gỡ và trao đổi về tình cảm, ý nghĩ giúp mọi người hiểu biết lẫn nhau.
Hãy cho biết những trường hợp nào trong danh sách sau là giao tiếp?
Hai con khỉ đang bắt chấy cho nhau.
Hai em học sinh đang truy bài.
Một em bé đang đùa giỡn với con mèo.
Thầy giáo đang sinh hoạt lớp chủ nhiệm.
Một em học sinh đang gửi e-mail trên mạng.
2,4,5
1,2,3
1,3,4
2,4,5
Loại giao tiếp nhằm thực hiện một nhiệm vụ chung theo chức trách và quy tắc thể chế gọi là gì?
Giao tiếp không chính thức.
Giao tiếp chính thức.
Giao tiếp trực tiếp.
Giao tiếp bằng ngôn ngữ.
Cấu trúc của hoạt động xét về mặt nội dung gồm các thành tố nào?
Hoạt động – Mục đích – Thao tác.
Hoạt động – Thao tác – Sản phẩm.
Động cơ – Mục đích – Phương tiện.
Hoạt động – Hành động – Thao tác.
Nhận xét về người cao tuổi cho thấy việc giảm bớt dần các trách nhiệm và hoạt động liên quan dẫn đến thu hẹp và rối loạn nhân cách, còn mỗi liên hệ thường xuyên với cuộc sống xung quanh giúp duy trì nhân cách cho đến lúc chết. Kết luận đúng là gì?
Tâm lý là sản phẩm của hoạt động.
Tâm lý là sản phẩm của giao tiếp.
Tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp.
Hoạt động là điều kiện để thực hiện mối quan hệ giao tiếp.
Dưới góc độ tâm lý học, hoạt động của con người giữ vai trò nào?
Tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần.
Cải tạo thế giới khách quan.
Làm nảy sinh và phát triển tâm lý.
Là phương thức tồn tại của con người trong thế giới.
Câu 25: Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là hiện tượng có ý thức? a. Một học sinh lớp 7 làm tính nhẩm một cách nhanh chóng, chính xác, không hề dựa vào các quy tắc của phép nhân. b. Một em cắm cúi chạy xô vào cô giáo. c. Một em lỡ tay làm bể lọ mực. d. Một em quyết định thi vào sư phạm và giải thích rằng đó là do mình yêu trẻ.
a
c
b
d
Câu 26: Cấu trúc của ý thức bao gồm những thành phần nào dưới đây?
Mặt nhận thức.
Mặt hành động.
Mặt thái độ.
Mặt năng động.
Mặt sáng tạo.
D: 1, 3, 5
A: 1, 3, 4
B: 1, 2, 3
C: 2, 3, 4
Câu 29: Nhân tố nào dưới đây là quan trọng nhất trong sự hình thành tự ý thức của cá nhân? a. Hoạt động cá nhân. b. Giao tiếp với người khác. c. Tiếp thu nền văn hoá xã hội, ý thức xã hội. d. Tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của mình.
Hoạt động cá nhân
Tự nhận thức và tự đánh giá
Tiếp thu nền văn hoá xã hội
Giao tiếp với người khác
Câu 30: Hãy chỉ ra điều kiện nào là cần thiết để nảy sinh và duy trì chú ý có chủ định? a. Nêu mục đích và nhiệm vụ có ý nghĩa cơ bản của hoạt động. b. Sự mới lạ của vật kích thích. c. Độ tương phản của vật kích thích. d. Sự hấp dẫn của đồ dùng trực quan.
Độ tương phản kích thích
Sự hấp dẫn trực quan
Nêu mục đích và nhiệm vụ
Sự mới lạ kích thích
Câu 31: Newton có thói quen tự nấu ăn sáng, có lần mải suy nghĩ, ông đã luộc chiếc đồng hồ trong xoong trong khi tay vẫn cầm quả trứng sống. Hiện tượng trên là sự biểu hiện của: a. Sự bền vững của chú ý. b. Sự phân phối chú ý. c. Sức tập trung chú ý. d. Sự di chuyển chú ý.
Sự di chuyển chú ý
Sự bền vững chú ý
Sự phân phối chú ý
Sức tập trung chú ý
Câu 32: Trong học tập, người học vừa nghe giảng, vừa suy nghĩ, vừa ghi chép. Đó là khả năng: a. Di chuyển chú ý. b. Tập trung chú ý. c. Phân phối chú ý. d. Độ bền vững chú ý.
Di chuyển chú ý
Độ bền vững chú ý
Tập trung chú ý
Phân phối chú ý
Câu 33: Hiện tượng nào dưới đây nói đến sự di chuyển của chú ý? a. Một người trong khi nói chuyện vẫn nhìn và nghe tất cả những gì xảy ra xung quanh. b. Một người đang học bài thì quay sang nói chuyện với bạn. c. Một sinh viên sau khi suy nghĩ đã phát biểu rất hăng hái. d. Một sinh viên đang nghe giảng thì chuyển sang nghe tiếng hát từ bên ngoài vọng đến.
Nghe giảng chuyển sang nghe hát
Suy nghĩ rồi phát biểu
Đang học chuyển sang nói
Nhìn nghe quanh khi nói
Câu 34: Một sinh viên đang chăm chú nghe giảng bỗng có tiếng động mạnh, sinh viên này đã quay về phía có tiếng động. Đó là hiện tượng: a. Di chuyển chú ý. b. Tập trung chú ý. c. Phân tán chú ý. d. Phân phối chú ý.
Di chuyển chú ý
Tập trung chú ý
Phân phối chú ý
Phân tán chú ý
Câu 36: Đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho mức độ nhận thức cảm tính?
Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp.
Phản ánh cái đã qua, đã có trong kinh nghiệm của cá nhân.
Phản ánh những thuộc tính bên ngoài, trực quan của sự vật hiện tượng.
Phản ánh khái quát các sự vật hiện tượng cùng loại.
Phản ánh từng sự vật, hiện tượng cụ thể.
D: 1, 3, 4
C: 2, 3, 5
B: 1, 3, 5
A: 1, 2, 3
Câu 37: Hình thức định hướng đầu tiên của con người trong hiện thực khách quan là: a. Cảm giác. b. Tri giác. c. Tư duy. d. Tưởng tượng.
Tưởng tượng
Tư duy
Tri giác
Cảm giác
Câu 39: Câu trả lời nào dưới đây chứa đựng đầy đủ các dấu hiệu bản chất của cảm giác?
Sự phản ánh của thế giới đối với thế giới. Nguồn khởi đầu của mọi nhận biết về thế giới.
Kết quả của sự phối hợp hoạt động của các cơ quan phân tích.
Sự phản ánh các thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng.
Là mức độ cao của nhận thức cảm tính.
A: 1, 2, 4
D: 1, 3, 5
B: 3, 4, 5
C: 1, 2, 3
Câu 40: Nội dung quy luật về ngưỡng cảm giác được phát biểu: a. Ngưỡng phía dưới của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác. b. Ngưỡng phía trên của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác. c. Ngưỡng cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác. d. Ngưỡng sai biệt tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.
Ngưỡng dưới tỉ lệ nghịch
Ngưỡng sai biệt tỉ lệ nghịch
Ngưỡng trên tỉ lệ nghịch
Ngưỡng cảm giác tỉ lệ nghịch
Câu 41: Câu trả lời nào dưới đây phản ánh quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác?
Dưới ảnh hưởng của một số mùi, người ta thấy độ nhạy cảm của thính giác tăng lên rõ rệt.
Một mùi tác động lâu sẽ không gây cảm giác nữa.
Người mù định hướng trong không gian chủ yếu dựa vào các cảm giác đụng chạm, sờ mó, khứu giác, vận động giác và cảm giác rung.
Dưới ảnh hưởng của vị ngọt của đường, độ nhạy cảm màu sắc đối với màu da cam bị giảm xuống.
Sau khi đứng trên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người mới lên xe lại cảm thấy khó chịu về mùi đó.
1,3,4
2,3,5
3,4,5
1,2,3
Những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho quá trình tri giác?
Là một quá trình tâm lí.
Phản ánh quy luật của tự nhiên và xã hội.
Phản ánh sự vật, hiện tượng theo một cấu trúc nhất định.
Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp.
Quá trình nhận thức bắt đầu và thực hiện chủ yếu bằng hình ảnh.
1,3,4
2,3,5
1,2,3
3,4,5
Hiện tượng tâm lí nào dưới đây đóng vai trò là thành phần chính của nhận thức cảm tính?
Xúc cảm
Trí nhớ
Tri giác
Cảm giác
Khả năng phản ánh đối tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác đã thay đổi là nội dung của quy luật nào?
Tính đối tượng của tri giác
Tính ý nghĩa của tri giác
Tính lựa chọn của tri giác
Tính ổn định của tri giác
Khi tri giác con người tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh, lấy nó làm đối tượng phản ánh của mình là sự thể hiện của quy luật nào?
Tính đối tượng của tri giác
Tính lựa chọn của tri giác
Tính ý nghĩa của tri giác
Tính ổn định của tri giác
Câu tục ngữ “Yêu nên tốt, ghét nên xấu” là sự thể hiện của đặc điểm nào của tri giác?
Tính ổn định của tri giác
Tính ý nghĩa của tri giác
Tính lựa chọn của tri giác
Tính đối tượng của tri giác
Câu thơ của Nguyễn Du “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” là sự thể hiện của đặc điểm nào của tri giác?
Tính ổn định của tri giác
Tính đối tượng của tri giác
Tổng giác
Tính ý nghĩa của tri giác
Khi làm đồ dùng trực quan, người ta thường sử dụng những màu sắc tương phản để giúp dễ tri giác đối tượng. Đó là sự vận dụng của đặc điểm nào?
Tính ổn định của tri giác
Tính đối tượng của tri giác
Tính ý nghĩa của tri giác
Tính lựa chọn của tri giác
Trong cuộc sống và giáo dục phải tính đến kinh nghiệm và sự hiểu biết của con người, đến toàn bộ đời sống tâm lí của họ để việc tri giác được tinh tế nhạy bén. Đó là sự vận dụng của đặc điểm nào?
Tính đối tượng của tri giác
Tính lựa chọn của tri giác
Tính ổn định của tri giác
Tổng giác
Galilê đã tìm ra định luật dao động của con lắc trong trường hợp: khi làm lễ ở nhà thờ, ông nhìn lên chiếc đèn chùm bằng đồng của cha cả B.Chenlin. Gió thổi qua cửa sổ làm chiếc đèn khẽ đu đưa. Galilê bắt đầu đo thời gian dao động của cái đèn theo nhịp tim của mình. Ông bỗng phát hiện ra rằng, thời gian dao động của cái đèn luôn xác định. Năng lực tri giác nào dưới đây được thể hiện trong ví dụ trên?
Năng lực tri giác trọn vẹn đối tượng
Năng lực phối hợp các giác quan khi tri giác
Năng lực quan sát đối tượng
Năng lực phản ánh đối tượng theo một cấu trúc nhất định
Hãy tìm trong số những đặc điểm của các quá trình phản ánh dưới đây đặc điểm nào đặc trưng cho tư duy của con người?
Phản ánh cái mới, cái chưa biết.
Phản ánh những thuộc tính bản chất, tính quy luật của sự vật hiện tượng.
Phản ánh khi có sự tác động trực tiếp của sự vật hiện tượng vào giác quan.
Phản ánh các thuộc tính trực quan bên ngoài của sự vật hiện tượng.
Là một quá trình tâm lí chỉ nảy sinh trong hoàn cảnh có vấn đề
3,4,5
1,2,5
2,3,4
1,2,3
Quá trình tâm lý cho phép con người cải tạo lại thông tin của nhận thức cảm tính làm cho chúng có ý nghĩa hơn đối với hoạt động nhận thức của con người là quá trình nào?
Tư duy
Tri giác
Trí nhớ
Tưởng tượng
Quá trình tâm lý này sinh khi xuất hiện hoàn cảnh có vấn đề, giúp con người nhận thức và cải tạo hiện thực khách quan là quá trình nào?
Tri giác
Cảm giác
Trí nhớ
Tư duy
“Số nguyên tố là số chỉ chia hết cho một và cho chính nó”. Định nghĩa này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của tư duy?
Tính có vấn đề
Tính khái quát
Tính trừu tượng
Tính gián tiếp
Khi đến bến xe buýt không phải giờ cao điểm mà thấy quá đông người đợi, ta nghĩ ngay rằng xe đã bỏ chuyến. Đặc điểm nào dưới đây của tư duy được mô tả trong tình huống trên?
Tính trừu tượng
Tính khái quát
Tính có vấn đề
Tính gián tiếp
Muốn kích thích tư duy thì hoàn cảnh có vấn đề phải bảo đảm các điều kiện nào sau đây?
Cá nhân ý thức được vấn đề.
Dữ kiện nằm ngoài tầm hiểu biết.
Có nhu cầu giải quyết vấn đề.
Dữ kiện nằm trong tầm hiểu biết.
Dữ kiện quen thuộc
1,2,3
3,4,5
2,3,4
1,3,4
Nắm được quy luật đàn hồi của kim loại dưới tác động của nhiệt, người kĩ sư đã thiết kế những khoảng cách nhỏ giữa các đoạn đường ray để đảm bảo an toàn khi tàu chạy. Đặc điểm nào dưới đây của tư duy được thể hiện trong trường hợp trên?
Tính chất lí tính của tư duy
Tính gián tiếp
Tính trừu tượng
Tính “có vấn đề”
Trong một hành động tư duy cụ thể, việc sử dụng các thao tác tư duy được thực hiện:
Theo một trình tự nhất định.
Do nhiệm vụ tư duy quy định.
Đan xen nhau không theo một trình tự nào.
Không nhất thiết phải thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy.
Phải thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy
3,4,5
1,2,3
1,3,5
2,3,4
Muốn phát triển tư duy phải gắn với việc trau dồi ngôn ngữ. Biện pháp này được rút ra từ đặc điểm nào dưới đây của tư duy?
Tính gián tiếp.
Tư duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ.
Tính trừu tượng và khái quát.
Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính.
Muốn thúc đẩy tư duy phải đưa con người vào các tình huống có vấn đề thúc đẩy họ suy nghĩ, kích thích tính tích cực nhận thức của họ. Biện pháp này được rút ra từ đặc điểm nào dưới đây của tư duy?
Tính gián tiếp.
Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính.
Tính trừu tượng và khái quát.
Tính có vấn đề.
Đọc nhật ký của Đặng Thùy Trâm, ta như thấy cuộc chiến đấu ác liệt của nhân dân ta trong cuộc chiến chống Mỹ cứu nước hiện ra trước mắt. Đó là sự thể hiện của loại tưởng tượng nào dưới đây?
Tưởng tượng sáng tạo.
Lý tưởng.
Tưởng tượng tái tạo.
Ước mơ.
Cách sáng tạo nào dưới đây của tưởng tượng được các nhà phê bình sử dụng để vẽ tranh biếm họa?
Điển hình hóa.
Liên hợp.
Chắp ghép.
Nhấn mạnh.
Các nhà văn, nhà soạn kịch… thường sử dụng cách sáng tạo nào dưới đây để xây dựng nên tính cách cho các nhân vật trong tác phẩm của mình?
Chắp ghép.
Loại suy.
Liên hợp.
Điển hình hóa.
Trong các đặc điểm phản ánh dưới đây, đặc điểm nào chỉ đặc trưng cho tưởng tượng mà không đặc trưng cho các quá trình tâm lí khác?
Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới bên ngoài.
Phản ánh cái mới, cái chưa biết.
Phản ánh cái mới trên cơ sở lựa chọn và kết hợp các hình ảnh.
Được kích thích bởi hoàn cảnh có vấn đề.
Hình ảnh con rồng trong dân gian của người Việt Nam được xây dựng bằng phương pháp nào?
Chắp ghép.
Loại suy.
Điển hình hóa.
Liên hợp.
Nhờ ngôn ngữ mà con người có thể lĩnh hội nền văn hóa xã hội, nâng cao tầm hiểu biết của mình. Đó là thể hiện vai trò của ngôn ngữ đối với:
Tư duy.
Trí nhớ.
Tưởng tượng.
Tri giác.
Những thái độ xúc cảm ổn định của con người đối với những sự vật hiện tượng của hiện thực khách quan, phản ánh ý nghĩa của chúng đối với mọi liên hệ với nhu cầu và động cơ của họ được gọi là:
Xúc cảm.
Nhận thức.
Tình cảm.
Ý chí.
Những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho xúc cảm?
Luôn ở trạng thái hiện thực.
Có tính nhất thời, đa dạng, phụ thuộc vào tình huống.
Gắn liền với phản xạ có điều kiện, với động hình.
Là một thuộc tính tâm lý.
Có cả ở người và động vật.
1,3,4
1,2,3
1,2,5
3,4,5
Những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho tình cảm?
Là hiện tượng tâm lí mang tính chủ thể, có bản chất xã hội-lịch sử.
Phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức hình ảnh, biểu tượng, khái niệm.
Phản ánh mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng với nhu cầu và động cơ của cá nhân.
Phản ánh thế giới khách quan dưới hình thức những rung cảm, trải nghiệm.
Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội.
1,2,3
1,3,4
2,3,5
3,4,5
Hiện tượng nào dưới đây là sự thể hiện của xúc cảm?
Say mê âm nhạc.
Ham thích đọc sách.
Vui mừng khi được điểm cao.
Suy nghĩ về tương lai.
Hiện tượng tâm lí nào dưới đây là sự thể hiện của tình cảm?
Hoảng loạn.
Lo lắng.
Trầm uất.
Hàm hiếu biết.
“Ơi tình đồng chí, trong bước gian truân mới thấy nở vì đại làm sao! Tôi khóc vì biết rằng cho tôi ăn, các đồng chí đã khẳng định thái độ của tôi trước quân thù”. Đoạn văn trên là sự thể hiện của:
Tâm trạng.
Xúc động.
Sự say mê.
Tình cảm.
“Chập chờn lúc tỉnh lúc mê, tôi thấp thỏm chỉ lo nhà tôi bị bắt. Liệu khi bị hành hạ, nhà tôi liệu có giữ được không? Nằm cứ tính toán quẩn quanh…”. Đoạn trích trên là sự thể hiện của:
Sự say mê.
Tâm trạng.
Xúc động.
Tình cảm.
“Điều trăn trở lớn nhất trong lòng anh nho Sắc: biết mất nước mà không lo việc cứu nước là phạm điều bất trung. Nhưng khốn nỗi gánh gia đình của anh quá nặng. Mới 37 tuổi mà đã 3 con …” (Búp Sen Xanh – Sơn Tùng). Đoạn trích trên phản ánh đặc điểm nào dưới đây của tình cảm?
Tính tiêu cực.
Tính tích cực.
Tình cảm dương tính.
Tình cảm ấm tính.
Những hiện tượng nào dưới đây là sự thể hiện của tâm trạng?
Trầm uất.
Giận dữ.
Buồn rầu.
Khiếp sợ.
Trống trải
1,3,5
2,3,5
1,3,4
3,4,5
Những biểu hiện nào dưới đây thuộc về tình cảm đạo đức?
Tính khôi hài.
Tình đồng chí.
Tình cảm nghĩa vụ.
Tình yêu nghệ thuật.
Tính ghen tị.
2,3,4
3,4,5
1,2,3
2,3,5
“Yêu nhau yêu cả đường đi / Ghét nhau ghét cả tông ty họ hàng” nêu lên quy luật nào của tình cảm?
Quy luật di chuyển
Quy luật cảm ứng
Quy luật lây lan
Quy luật thích ứng
Câu tục ngữ “Gần thường, xa thường. Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén” phản ánh quy luật nào của tình cảm?
Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ
Giận cá chém thớt
Gần thường, xa thường
Lửa gần rơm lâu ngày
Ở vận động viên leo núi hay thám hiểm thường có tâm lý vừa lo âu vừa tự hào. Đó là sự thể hiện của:
Quy luật pha trộn
Quy luật di chuyển
Quy luật cảm ứng
Quy luật thích ứng
Câu tục ngữ “Dao năng mài năng sắc, người năng chào năng quen” nói lên quy luật nào của tình cảm?
Quy luật cảm ứng
Quy luật lây lan
Quy luật thích ứng
Quy luật hình thành tình cảm
Biện pháp giáo dục “ôn nghèo nhớ khổ” xuất phát từ quy luật nào?
Pha trộn
Cảm ứng
Thích ứng
Di chuyển
Trong giáo dục, biện pháp “lấy độc trị độc” để khắc phục tính nhút nhát, e dè, tự ti của học sinh là xuất phát từ quy luật nào?
Quy luật thích ứng
Quy luật cảm ứng
Quy luật lây lan
Quy luật hình thành tình cảm
Hành động ý chí mang những đặc điểm nào dưới đây?
Mới mẻ, khác thường.
Chính xác, hợp lý.
Có mục đích.
Có sự nỗ lực khắc phục khó khăn.
Có sự lựa chọn phương tiện và biện pháp hành động
3,4,5
1,2,3
1,3,5
2,3,4
Trong một buổi thi Toán, sinh viên không nhớ được công thức nhưng chỉ cần nhắc một phần là nhớ lại hoàn chỉnh. Đây là cách học nào?
Học vẹt
Ghi nhớ máy móc
Ghi nhớ ý nghĩa
Học thuộc lòng
Con người với các đặc điểm sinh lí, tâm lí và xã hội riêng biệt tồn tại trong cộng đồng, là thành viên của xã hội được gọi là:
Cá nhân
Cá tính
Cá thể
Nhân cách
Khái niệm nhân cách trong tâm lý học được định nghĩa đúng nhất là:
Một tổ hợp những đặc điểm tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người
Một cá nhân có ý thức và vị trí nhất định trong xã hội
Một phạm trù xã hội có bản chất xã hội – lịch sử
Một con người với tư cách là kẻ mang toàn bộ thuộc tính và phẩm chất tâm lý định hình hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội
“Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” phản ánh đặc điểm nào của nhân cách?
Tính giao lưu
Tính ổn định
Tính thống nhất
Tính tích cực
Hệ thống những quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân xác định phương châm hoạt động của con người được gọi là:
Thế giới quan
Hứng thú
Lý tưởng
Niềm tin
Đặc điểm nổi bật của nhu cầu là:
Phụ thuộc vào đặc điểm của đối tượng
Hiểu biết về đối tượng
Có tình cảm với đối tượng
Luôn có đối tượng
Hiện tượng tâm lý nào dưới đây thể hiện tập trung nhất của xu hướng nhân cách?
Niềm tin
Lý tưởng
Hứng thú
Nhu cầu
Trong cuộc sống, người sau lần thất bại thứ nhất vẫn cố gắng ở lần thứ hai, thứ ba… Đó là sự biểu hiện của:
Xu hướng
Khí chất
Tính cách
Năng lực
Những nét tính cách nào dưới đây đặc trưng cho thái độ đối với người khác?
Tính quảng giao.
Tinh thần trách nhiệm.
Lòng vị tha.
Tính khiêm tốn.
Tinh thần tập thể
1,2,3
1,3,5
2,3,4
3,4,5
Những nét tính cách nào dưới đây thể hiện thái độ đối với lao động?
Tính ích kỉ.
Tính lười biếng.
Tính sáng tạo.
Lòng trung thực.
Tính cẩn thận.
2,3,5
1,2,3
1,2,4
3,4,5
Những nét tính cách nào dưới đây thể hiện thái độ đối với bản thân?
Tính kín đáo.
Lòng trung thực.
Tính khiêm tốn.
Tính tự phê bình.
Tính tự trọng.
1,2,3
3,4,5
2,3,4
1,4,5
Hãy chỉ ra luận điểm nào dưới đây là đúng đắn hơn cả trong việc cắt nghĩa khái niệm tính cách.
Những nét tính cách chỉ thể hiện trong những hoàn cảnh điển hình với chúng mà thôi
Những nét tính cách không phải là cái gì khác ngoài thái độ của con người đối với các mặt xác định của hiện thực
Những nét tính cách thể hiện trong bất kỳ hoàn cảnh và điều kiện nào
Những nét tính cách thể hiện cả thái độ và phương thức hành động bộc lộ hành vi tương ứng
Hãy xác định xem tính cách của con người được thể hiện trong trường hợp nào dưới đây?
Một người hay nổi nóng khi bị người khác phê bình.
Một người luôn sôi nổi, nhiệt tình trong công việc.
Một người say mê lắp ráp đài bán dẫn, dành mọi thời gian rảnh rỗi cho công việc.
Một người chỉ nghe giảng chăm chú khi giáo viên thông báo một điều gì lí thú.
a
b
c
d
Hãy xác định xem những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho khí chất?
Khiêm tốn.
Nóng nảy.
Cẩn thận.
Nhút nhát.
Siêng năng
1,2,5
3,4,5
1,2,4
2,3,4
Hãy chỉ ra những quan điểm đúng đắn về kiểu khí chất:
Khí chất là do kiểu hoạt động thần kinh quy định.
Khí chất của con người không thể thay đổi được.
Khí chất có thể thay đổi dưới ảnh hưởng của môi trường sống.
Không có kiểu khí chất nào là xấu hay tốt hoàn toàn.
Kiểu khí chất sôi nổi mang nhiều nhược điểm hơn các kiểu khí chất khác
1,2,3
1,3,4
2,3,5
3,4,5
Để ngăn ngừa những sai lệch chuẩn mực, giáo dục cần chú ý đến những nội dung nào dưới đây?
Trang bị cho người học những hiểu biết về các chuẩn mực hành vi.
Hướng dẫn thế nào là những hành vi đúng cho các thành viên trong cộng đồng.
Hình thành ở cá nhân nhu cầu tự rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân.
Tránh cho tiếp xúc với những người xấu.
Đóng khung sự giáo dục trong nhà trường
1,2,3
2,3,5
1,3,5
3,4,5
Những trường hợp nào dưới đây nói về năng lực?
Sự hiểu biết rộng về một lĩnh vực nào đó.
Một người ghi nhớ nhanh chóng được hình dáng, màu sắc, độ lớn của sự vật.
Một người phân biệt rất giỏi các mùi và ghi nhớ chúng một cách chính xác.
Người học kể lại rất hay câu chuyện mà mình đã được đọc.
Người học rất say mê học môn toán
2,3,4
1,2,3
3,4,5
1,2,5
