Font size
WorksheetsCHƯƠNG 2
Total questions: 94
Worksheet time: 47mins
Lao động trừu tượng tạo ra cái gì?
A.
Tính hữu ích của sản phẩm hàng hóa.
B.
Giá trị hàng hóa.
C.
Tạo ra cả tính hữu ích và giá trị hàng hóa.
D.
Cả A, B và C
Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa và trao đổi hàng hóa?
A.
Có phân công lao động xã hội nên có chuyên môn hóa, hợp tác hóa, phát huy được lợi thế so sánh của các vùng.
B.
Mở rộng quan hệ trao đổi trong nước và quốc tế, thúc đẩy LLSX XH phát triển.
C.
Có sự hoạt động của quy luật giá trị nên tiết kiệm lao động sống, lao động quá khứ, tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm.
D.
Cả A, B và C.
Thế nào là tư hữu về tư liệu sản xuất?
A.
Tư liệu sản xuất thuộc quyền sở hữu riêng của từng người, từng chủ thể sản xuất.
B.
Các chủ sở hữu có quyền chi phối, sử dụng TLSX của mình vì lợi ích kinh tế của mình.
C.
Các chủ sở hữu tự quyết định những vấn đề kinh tế lớn: cái gì, như thế nào, cho ai.
D.
Cả A, B và C.
Nội dung cuộc đại phân công lao động xã hội lần thứ hai là:
A.
Trồng trọt tách khỏi chăn nuôi.
B.
Đại công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.
C.
Ngành thương nghiệp ra đời.
D.
Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào là nguồn gốc giá trị của giá trị hành hóa:
A.
Máy móc, nhà xưởng.
B.
Lao động của con người.
C.
Đất đai.
D.
Kỹ thuật, công nghệ sản xuất.
Các hàng hóa trao đổi được với nhau dựa trên cơ sở:
A.
Giá trị sử dụng của hàng hóa.
B.
Giá trị trao đổi của hàng hóa.
C.
Giá trị của hàng hóa.
D.
Giá cả của hàng hóa.
Như thế nào là lao động giản đơn?
A.
Lao động không đòi hỏi phải có sự huấn luyện trước về chuyên môn, bất cứ người nào đến tuổi lao động trong điều kiện bình thường đều có thể tiến hành được.
B.
Lao động của những người nông dân, thợ thủ công cá thể.
C.
Lao động trong thời kỳ hợp tác giản đơn.
D.
Lao động sử dụng những công cụ lao động giản đơn.
Giá trị sử dụng của hàng hoá bao giờ cũng bao gồm 2 nhân tố hợp thành là:
A.
Vật chất và lao động.
B.
Ý thức và lao động.
C.
Con người và hao phí sức người.
D.
Tài nguyên thiên nhiên và ý thức.
Cơ sở hình thành giá cả thị trường:
A.
Lượng giá trị; quan hệ cung cầu; lao động phức tạp; năng suất lao động.
B.
Lượng giá trị; quan hệ cung cầu; quan hệ cạnh tranh; sức mua của đồng tiền.
C.
Lượng hàng hóa; quan hệ cung cầu; quan hệ cạnh tranh; sức mua của đồng tiền.
D.
Lượng tiền; quan hệ cạnh tranh; quan hệ cung cầu; sở thích người mua.
Cặp phạm trù được C.Mác phát hiện đầu tiên:
A.
Lao động giản đơn và lao động phức tạp.
B.
Lao động tư nhân và lao động xã hội.
C.
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
D.
Lao động quá khứ và lao động sống.
Nội dung cuộc đại phân công lao động xã hội lần thứ nhất là:
A.
Trồng trọt tách khỏi chăn nuôi.
B.
Công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.
C.
Ngành thương nghiệp ra đời.
D.
Tiểu thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.
Thế nào là sản xuất tự cung, tự cấp:
A.
Là một kiểu tổ chức kinh tế trong đó những sản phẩm được sản xuất ra. nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của bản thân người sản xuất.
B.
Sản xuất có tính khép kín.
C.
Quá trình tái sản xuất chỉ gồm hai khâu: sản xuất – tiêu dùng.
D.
Cả A, B và C.
Các hàng hoá so sánh, trao đổi được với nhau là dựa trên cơ sở:
A.
Đều là sản phẩm của lao động; tức có lao động kết tinh trong chúng.
B.
Đều nhằm thoả mãn nhu cầu con người, tức cần mua bán để tiêu dùng.
C.
Đều là sản phẩm của lao động đáp ứng nhu cầu con người, tức sở thích.
D.
Đều là sản phẩm của lao động, tức cùng vì mục đích tiêu dùng cho xã hội.
Thế nào là phân công lao động xã hội?
A.
Là phân công của xã hội về lao động hình thành những ngành nghề SX khác nhau. Là sự chuyên môn hóa nhất định đối với SX.
B.
Là phân công diễn ra trong đơn vị sản xuất.
C.
Là sự chuyên môn hóa nhất định đối với người sản xuất.
D.
Là chia nhỏ quá trình sản xuất, mỗi người chuyên nhận công đoạn.
Sản xuất hàng hoá xuất hiện dựa trên những điều kiện:
A.
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
B.
Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất.
C.
Phân công lao động và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất.
D.
Phân công lao động xã hội và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Cường độ lao động tăng lên thì hao phí lao động trong một đơn vị hàng hoá có thay đổi hay không?
A.
Có.
B.
Không.
C.
Vừa có vừa không.
D.
Cả A, B, C đều sai.
Thế nào là lao động trừu tượng?
A.
Là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người.
B.
Là những lao động ngành nghề tạo ra của cải.
C.
Là lao động sản xuất hàng hóa nếu coi đó là hao phí sức lao động nói chung của con người, không tính đến hình thức cụ thể của nó như thế nào (không tính đến thao tác, đối tượng, mục đích và két quả của lao động).
D.
Cả A, B và C.
Quy luật giá trị vận động thông qua:
A.
Giá trị thị trường.
B.
Giá cả thị trường.
C.
Giá trị trao đổi.
D.
Giá cả sản xuất.
Một trong những yêu cầu của quy luật giá trị là:
A.
Sản xuất và lưu thông hàng hoá phải dựa trên hao phí lao động.
B.
Lưu thông hàng hoá dựa trên nguyên tắc cân bằng giá cả.
C.
Hao phí lao động cá biệt phải lớn hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết.
D.
Sản xuất hàng hoá dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết.
Bản chất tiền tệ biểu hiện:
A.
Là hàng hoá đặc biệt, làm vật ngang giá cho mọi hàng hoá.
B.
Thể hiện lao động kết tinh trong tất cả các hàng hoá.
C.
Quan hệ kinh tế giữa những những người sản xuất hàng hoá.
D.
Là hàng hoá thông thường trên thị trường.
Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa là?
A.
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa các chủ thể sản xuất.
B.
Phân công lao động trong các gia đình xuất hiện.
C.
Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
D.
Nhu cầu trao đổi trong xã hội tăng lên.
Giá cả hàng hoá là:
A.
Giá trị của hàng hoá.
B.
Quan hệ về lượng giữa hàng và tiền.
C.
Tổng của chi phí sản xuất và lợi nhuận.
D.
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá.
Những nhân tố ảnh hưởng của mức năng suất lao động?
A.
Trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất.
B.
Trình độ tay nghề của người lao động.
C.
Những điều kiện tự nhiên – xã hội của sản xuất.
D.
Cả A, B và C.
“Lao động là cha, còn đất là mẹ của mọi của cải”. Khái niệm lao động trong câu nói này là lao động nào?
A.
Lao động giản đơn.
B.
Lao động phức tạp.
C.
Lao động cụ thể.
D.
Lao động trừu tượng.
Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng?
A.
Thời gian lao động cá biệt cần thiết.
B.
Thời gian lao động giản đơn cần thiết.
C.
Thời gian lao động xã hội cần thiết.
D.
Thời gian lao động phức tạp cần thiết.
Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa là gì?
A.
Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội.
B.
Mâu thuẫn giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
C.
Mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị.
C.
Mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị.
Các chức năng của tiền tệ:
A.
Thước đo giá trị; phương tiện lưu thông; phương tiện cất trữ; phương tiện thanh toán; tiền tệ thế giới.
B.
Thước đo giá trị; phương tiện mua bán; phương tiện đầu tư; phương tiện cho vay; phương tiện lưu thông.
C.
Thước đo giá trị; phương tiện tín dụng; phương tiện thanh toán; tiền tệ thế giới.
D.
Thước đo giá cả; phương tiện cất trữ; phương tiện cạnh tranh; giao lưu quốc tế.
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào được xác định là thực thể giá trị hàng hóa?
A.
Lao động cụ thể.
B.
Lao động trừu tượng.
C.
Lao động giản đơn.
D.
Lao động phức tạp.
Hàng hoá là:
A.
Sản phẩm của lao động, thoả mãn nhu cầu của con người sản xuất, thông qua nhu cầu của họ.
B.
Sản phẩm của lao động, thoả mãn nhu cầu nào đó của con người, thông qua trao đổi, mua bán
C.
Vật phẩm của tự nhiên, được đem trao đổi, mua bán để tiêu dùng.
D.
Sản phẩm của lao động, được đưa vào sản xuất hoặc tiêu dùng.
Hàng hoá là:
A.
Là những vật thể thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người.
B.
Là hết thảy những vật, những thứ thỏa mãn được nhu cầu tiêu dùng của con người và chúng được SX ra là để trao đổi, mua bán.
C.
Là những vật có giá trị sử dụng cao.
D.
Là những vật mà trên thị trường luôn khan hiếm.
Công thức của lưu thông hàng hoá:
A.
T – H – T’.
B.
H – T – H.
C.
T – H – T’.
D.
H’ – T – H.
Vì sao hàng hóa có 2 thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng:
A.
Vì lao động SX hàng hóa có 2 mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
B.
Vì có lao động giản đơn và lao động phức tạp.
C.
Vì có lao động quá khứ và lao động sống.
D.
Vì nhu cầu trong trao đổi hàng hóa.
Tác dụng của quy luật giá trị:
A.
Điều tiết sản xuất và giá cả hàng hoá; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hoá những người sản xuất hàng hoá.
B.
Điều tiết sản xuất hàng hoá; kích thích lưu thông hàng hoá; làm phân hoá những người sản xuất hàng hoá.
C.
Điều tiết trao đổi và lưu thông hàng hoá; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hoá những người sản xuất hàng hoá.
D.
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá; kích thích cải tiến kỹ thuật; làm phân hoá những người sản xuất hàng hoá.
Thế nào là giá trị sử dụng?
A.
Công dụng của vật được xác định là giá trị sử dụng của nó.
B.
Là tính hữu ích của vật thể.
C.
Là những thuộc tính tự nhiên của vật.
D.
Cả A, B và C.
Phát biểu nào sau đây không thuộc khái niệm hàng hoá:
A.
Là sản phẩm của lao động.
B.
Có thể thoả mãn nhu cầu của con người.
C.
Thông qua trao đổi, mua bán.
D.
Do hao phí lao động xã hội cần thiết.
Trong những nội dung của phân công lao động sau đây, nội dung nào không phải là cơ sở của sản xuất hàng hóa?
A.
Phân công chung.
B.
Phân công đặc thù.
C.
Phân công cá biệt.
D.
Cả A và B.
Yếu tố nào làm cơ sở cho sự ngang bằng trong trao đổi hàng hoá?
A.
Lao động cụ thể.
B.
Lao động trừu tượng.
C.
Giá trị hàng hoá.
D.
Giá trị sử dụng của hàng hoá.
Giá cả hàng hoá là:
A.
Hình thức biểu hiện bằng tiền lượng hàng hoá và lưu thông.
B.
Hình thức biểu hiện bằng tiền lượng giá trị hàng hoá qua lưu thông.
C.
Hình thức biểu hiện bằng tiền lượng giá trị sử dụng của hàng hoá qua lưu thông.
D.
Hình thức biểu hiện bằng tiền lượng giá trị trao đổi của hàng hoá qua lưu thông.
Trong các chức năng của tiền tệ, những chức năng nào không đòi hỏi có tiền vàng:
A.
Chức năng thước đo giá trị và phương tiện thanh toán.
B.
Chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán.
C.
Chức năng phương tiện cất giữ và phương tiện thanh toán.
D.
Chức năng tiền tệ thế giới và phương tiện thanh toán.
Lưu thông hàng hoá dựa trên nguyên tắc ngang giá, được hiểu là:
A.
Giá cả xoay quanh trục giá trị.
B.
Giá cả có thể tách rời giá trị và giá cả.
C.
Tổng giá cả = Tổng giá trị.
D.
Tổng giá cả > Tổng giá trị.
Ai là người đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa lao động cụ thể và lao động trừu tượng?
A.
Đ.Ricacdo.
B.
C.Mác.
C.
Ph. Ănghen.
D.
V.I.Lênin.
Điểm giống nhau giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động là?
A.
Đều làm tăng thêm lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian.
B.
Đều làm giảm giá trị của một đơn vị hàng hóa.
C.
Đều là tăng lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian.
D.
Đều gắn với tiến bộ kỹ thuật – công nghệ.
Muốn tăng năng suất lao động thì phải tăng cường độ lao động?
A.
Đúng.
B.
Sai.
C.
Vừa đúng vừa sai.
D.
Cả A, B, C đều sai.
Thế nào là lao động cụ thể?
A.
Là phạm trù lịch sử của hàng hoá.
B.
Lao động tạo ra giá trị của hàng hoá.
C.
Lao động tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá.
D.
Biểu hiện tính chất xã hội của người sản xuất hàng hoá.
Khi hàng hóa không bán được thì giá trị sử dụng có được xã hội thừa nhận hay không?
A.
Có.
B.
Không.
C.
Vừa có vừa không.
D.
Cả A, B, C đều sai.
Lao động cụ thể là nguồn gốc của cái gì?
A.
Nguồn gốc của của cải.
B.
Nguồn gốc của giá trị.
C.
Nguồn gốc của giá trị sử dụng.
D.
Cả A và C.
Tác dụng điều tiết sản xuất của quy luật giá trị là:
A.
Điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế.
B.
Điều hòa, phân bổ các loại hàng hóa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội.
C.
Điều hòa, phân bổ các yếu tố sản xuất từ nơi thừa giá thấp đến nơi thiếu giá cao.
D.
Điều hòa, phân bổ các nguồn vốn đầu tư giữa các nhà sản xuất trong nền kinh tế.
Như thế nào là thời gian lao động xã hội cần thiết?
A.
Là khoảng thời gian sản xuất của tuyệt đại bộ phận hàng hóa.
B.
Là khoảng thời gian cần để sản xuất ra một loại hàng hóa nhất định trong điều kiện trình độ kỹ thuật trung bình, trình độ khéo léo trung bình và cường độ lao động trung bình.
C.
Là khoảng thời gian sản xuất ra vàng bạc.
D.
Là khoảng thời gian do người có trình độ có chuyên môn cao quyết định.
Trong những nội dung của phân công lao động sau đây, nội dung nào là cơ sở của sản xuất hàng hóa?
A.
Phân công chung.
B.
Phân công đặc thù.
C.
Phân công cá biệt.
D.
Cả A và B.
Công thức tính lượng giá trị hàng hoá là:
A.
W = c + v + m.
B.
W = c + v + k.
C.
W = c + k + p.
D.
W = m + v + p.
Lượng giá trị hàng hóa nhiều hay ít, cao hay thấp, được xác định như thế nào?
A.
Thời gian lao động cá biệt.
B.
Thời gian lao động xã hội cần thiết.
C.
Thời gian lao động giản đơn trung bình xã hội cần thiết.
D.
Cả A, B và C.
Hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá là:
A.
Phân công lao động xã hội; phân công lao động quốc tế.
B.
Phân công lao động xã hội; sự phụ thuộc về kinh tế giữa những người sản xuất.
C.
Phân công lao động quốc tế; sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất.
D.
Phân công lao động xã hội; sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất.
Phân công lao động xã hội là cơ sở của sản xuất hàng hóa với:
Phân công lao động xã hội dẫn tới chuyên môn hóa, hợp tác hóa. Mỗi người chuyên sản xuất một loại sản phẩm. Họ cần sản phẩm của nhau.
B.
Phân công lao động xã hội là cơ sở của thị trường.
C.
Phân công lao động làm nảy sinh quan hệ trao đổi.
D.
Cả A, B và C.
Tiền tệ là một hàng hoá đặc biệt được tách ra từ trong thế giới hàng hoá là ………. thống nhất cho các hàng hoá khác.
A.
Thước đo giá trị.
B.
Phương tiện để lưu thông.
C.
Vật ngang giá chung.
D.
Phương tiện biểu hiện.
Khi nào tiền tệ ra đời:
A.
Khi vật ngang giá chung được cố định ở vàng, bạc.
B.
Khi sản xuất và trao đổi đã phát triển.
C.
Khi không còn quan hệ trao đổi trực tiếp, có một thứ hàng làm trung tâm trao đổi.
D.
Khi nhu cầu trao đổi vượt ra khỏi phạm vi quốc gia.
Trong mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hoá thì quan điểm nào sau đây là đúng:
A.
Giá trị là nội dung, cơ sở của của giá trị trao đổi.
B.
Giá trị là hình thức của giá trị trao đổi.
C.
Giá trị là nội dung, cơ sở của giá trị sử dụng.
D.
Giá trị là hình thức của giá trị sử dụng.
Đâu là tế bào kinh tế chứa đựng mọi mầm móng mâu thuẫn của phương tiện sản xuất tư bản chủ nghĩa:
A.
Tiền tệ.
B.
Hàng hoá.
C.
Giá trị.
D.
Lao động.
Quan hệ tỷ lệ về lượng trong trao đổi giữa các hàng hóa với nhau do cái gì quy định?
A.
Do tính hữu ích của hàng hóa.
B.
Do giá trị nội tại của hàng hóa.
C.
Do quan hệ cung cầu.
D.
Do ngẫu nhiên.
Khi hàng hóa không bán được thì giá trị sử dụng có được xã hội thừa nhận hay không?
A.
Có.
B.
Không.
C.
Vừa có vừa không.
D.
Cả A, B, C đều sai.
Thế nào là sản xuất hàng hóa:
A.
Là một kiểu tổ chức kinh tế - xã hội, trong đó những sản phẩm được sản xuất ra để trao đổi, mua bán.
B.
Sản xuất và toàn bộ quá trình tái sản xuất đều gắn với thị trường.
C.
Kỹ thuật sản xuất ngày càng phát triển. Giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các vùng, các miền, và giao lưu quốc tế ngày càng mở rộng.
D.
Cả A, B và C.
Lượng giá trị sử dụng của sản phẩm nhiều hay ít phụ thuộc vào các nhân tố nào?
A.
Phân công lao động xã hội.
B.
Trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất.
C.
Kỹ năng của người lao động.
D.
Cả A, B và C.
Điểm khác nhau giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động?
A.
Tăng NSLĐ làm giảm giá trị của một đơn vị hàng hóa. Còn tăng CĐLĐ thì giá trị của một đơn vị hàng hóa không thay đổi.
B.
Tăng CĐLĐ làm tăng thêm lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian, còn tăng NSLĐ thì lượng LĐ hao phí trong một đơn vị thời gian không thay đổi.
C.
Tăng NSLĐ dựa trên cơ sở cải biến kỹ thuật, công nghệ sản xuất, còn tăng CĐLĐ chỉ thuần túy là tăng thêm lượng LĐ hao phí trong một đơn vị thời gian.
D.
Cả A, B và C.
Cơ sở chung của quan hệ trao đổi giữa các hàng hóa là gì?
A.
Là công dụng của hàng hóa.
B.
Là hao phí lao động kết tinh trong hàng hóa.
C.
Là sở thích của người tiêu dùng.
D.
Là sự khan hiếm của hàng hóa.
Bản chất của tiền tệ:
A.
Tiền tệ là một thứ hàng hóa đặc biệt dứng tách khỏi thế giới hàng hóa thông thường, đóng vai trò làm vật ngang giá cho các loại hàng hóa khác.
B.
Tiền tệ thể hiện lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa.
C.
Tiền tệ phản ánh quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa với nhau.
D.
Cả A, B và C.
Tiền làm phương tiện thanh toán khi:
A.
Khi tiền nhàn rỗi.
B.
Khi trả nợ, nộp thuế.
C.
Thanh toán quốc tế.
D.
Đo lường giá trị các hàng hoá.
Như thế nào là lao động phức tạp?
A.
Lao động đòi hỏi phải có sự huấn luyện trước về chuyên môn mới có thể tiến hành được.
B.
Lao động trong các ngành công nghiệp.
C.
Lao động của những kỹ sư, bác sĩ, những người làm công tác nghiên cứu và quản lý kinh tế.
D.
Cả A, B và C.
Vì sao nói giá trị là thuộc tính xã hội của hàng hoá:
A.
Vì hàng hoá phải được sản xuất trong quan hệ xã hội.
B.
Vì hàng hoá là sản phẩm của lao động đem trao đổi, tức mang quan hệ xã hội.
C.
Vì hàng hoá có hai thuộc tính, được ra đời trong các hình thái kinh tế - xã hội.
D.
Vì hàng hoá ra đời dựa trên cơ sở có phân công lao động xã hội.
Điều kiện thứ hai để sản xuất hàng hoá ra đời là:
A.
Phân công lao động xã hội.
B.
Tính chất tư nhân của lao động.
C.
Chuyên môn hoá sản xuất.
D.
Tính chất xã hội của lao động.
Sự vận động của lượng giá trị hàng hóa chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào?
A.
Năng suất lao động.
B.
Cường độ lao động.
C.
Tỷ lệ lao động phức tạp và lao động giản đơn.
D.
Cả A, B và C.
Cấu thành lượng giá trị của hàng hoá bao gồm 2 bộ phận là:
A.
Lao động giản đơn và lao động phức tạp.
B.
Lao động quá khứ và lao động sống.
C.
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
D.
Lao động tất yếu và lao động thặng dư.
Yếu tố nào quyết định vật phẩm trở thành hàng hoá:
A.
Sản phẩm của lao động.
B.
Có thể thoả mãn nhu cầu.
C.
Sản phẩm có nhiều công dụng.
D.
Thông qua trao đổi, mua bán.
Lượng giá trị hàng hóa nhiều hay ít, cao hay thấp, được xác định như thế nào?
A.
Thời gian lao động cá biệt.
B.
Thời gian lao động xã hội cần thiết.
C.
Thời gian lao động giản đơn trung bình xã hội cần thiết.
D.
Cả A, B và C.
Hai hàng hoá trao đổi được với nhau:
A.
Chúng cùng là sản phẩm của lao động.
B.
Hao phí lao động của chúng luôn bằng nhau.
C.
Có lượng hao phí vật tư kỹ thuật bằng nhau.
D.
Đều có thể thoả mãn nhu cầu của con người.
Một trong những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá là:
A.
Mức độ phức tạp của lao động.
B.
Thời gian lao động xã hội cần thiết.
C.
Thời gian lao động cá biệt.
D.
Số lượng giá trị sử dụng của hàng hoá.
Lao động sản xuất hàng hóa có tính 2 mặt là?
A.
Lao động cụ thể và lao động tư nhân.
B.
Lao động xã hội và lao động trừu tượng.
C.
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
D.
Lao động quá khứ và lao động sống.
Giá trị sử dụng là:
A.
Là công dụng của vật.
B.
Là phạm trù lịch sử.
C.
Là yếu tố tự nhiên của vật.
D.
Là giá trị của vật.
Giá trị hàng hóa được tạo ra từ:
A.
Sản xuất.
B.
Từ lưu thông.
C.
Cả sản xuất và lưu thông.
D.
Từ kết quả phát minh.
Nội dung cuộc đại phân công lao động xã hội lần thứ ba là:
A.
Trồng trọt tách khỏi chăn nuôi.
B.
Công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.
C.
Ngành thương nghiệp ra đời
D.
Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp.
Giá trị hàng hóa gồm có 2 bộ phận cấu thành: giá trị cũ (c) và giá trị mới (v+m). Hai phần này được hình thành như thế nào?
A.
LĐCT được bảo toàn và chuyển dịch giá trị tư liệu sản xuất vào giá trị sản phẩm hàng hóa, làm hình thành giá trị cũ (c).
B.
LĐTT tạo nên giá trị mới (v+m).
C.
LĐTT tạo nên cả 2 phần của giá trị.
D.
Cả A và B.
Quan hệ giữa giá cả và giá trị:
A.
Giả cả là cơ sở của giá trị. Nó là yếu tố chủ yếu quy định giá cả.
B.
Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị.
C.
Ngoài giá trị, sự hình thành giá cả hoàng hóa còn chịu sự tác động giá trị của vàng, quan hệ cung cầu hàng hóa và dịch vụ.
D.
Cả A, B và C.
Trong những nội dung của phân công lao động sau đây, nội dung nào là cơ sở của sản xuất hàng hóa?
A.
Phân công chung.
B.
Phân công đặc thù.
C.
Phân công cá biệt.
D.
Cả A và B.
Hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá là:
A.
Phân công lao động xã hội; phân công lao động quốc tế.
B.
Phân công lao động xã hội; sự phụ thuộc về kinh tế giữa những người sản xuất.
C.
Phân công lao động quốc tế; sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất.
D.
Phân công lao động xã hội; sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất.
Năng suất lao động tăng thì:
A.
Lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm sẽ ít.
B.
Lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm sẽ nhiều.
C.
Thời gian lao động xã hội cần thiết tăng.
D.
Thời gian lao động xã hội cần thiết không.
Ảnh hưởng của mức năng suất lao động đối với lượng giá trị của hàng hóa?
A.
Khi năng suất lao động tăng lên thì giá trị của một đơn vị sản phẩm hàng hóa giảm xuống.
B.
Năng suất lao động tăng lên thì lượng giá trị mới (v+m) của một đơn vị hàng hóa sẽ giảm xuống tuyệt đối.
C.
Năng suất lao động tăng lên thì phần giá trị cũ (c) của một đơn vị hàng hóa có ba khả năng xảy ra: có thể giảm xuống, có thể giữ nguyên không thay đổi, cũng có thể tăng lên.
D.
Cả A, B và C.
Hai thuộc tính của hàng hóa là:
A.
Giá trị và giá trị trao đổi.
B.
Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi.
C.
Giá trị và giá trị sử dụng.
D.
Giá trị trao đổi và giá trị sử dụng.
Trong mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hoá thì quan điểm nào sau đây là đúng:
A.
Giá trị là nội dung, cơ sở của của giá trị trao đổi.
B.
Giá trị là hình thức của giá trị trao đổi.
C.
Giá trị là nội dung, cơ sở của giá trị sử dụng.
D.
Giá trị là hình thức của giá trị sử dụng.
Chất của giá trị (thực thể giá trị) hàng hóa là gì:
A.
Là lao động XH của người SXHH kết tinh trong hàng hóa.
B.
Là lao động trừu tượng kết tinh trong hàng hóa.
C.
Giá trị phản ánh quan hệ sản xuất xã hội.
D.
Cả A, B và C.
Phân công lao động xã hội là cơ sở của sản xuất hàng hóa với:
A.
Phân công lao động xã hội dẫn tới chuyên môn hóa, hợp tác hóa. Mỗi người chuyên sản xuất một loại sản phẩm. Họ cần sản phẩm của nhau.
B.
Phân công lao động xã hội là cơ sở của thị trường.
C.
Phân công lao động làm nảy sinh quan hệ trao đổi.
D.
Cả A, B và C.
Học thuyết đóng vai trò là xuất phát điểm trong toàn bộ lý luận kinh tế của C.Mác:
A.
Học thuyết giá trị lao động.
B.
Học thuyết giá trị thặng dư.
C.
Học thuyết tích luỹ tư sản.
D.
Học thuyết giá trị.
Phương hướng cơ bản và lâu dài để tăng sản phẩm cho xã hội?
A.
Tăng năng suất lao động.
B.
Tăng cường độ lao động.
C.
Kéo dài thời gian lao động.
D.
Mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao trình độ khoa học công nghệ.
Thế nào là năng suất lao động?
A.
Là hiệu quả có ích của lao động cụ thể.
B.
Mức năng suất lao động được tính bằng lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian, hoặc thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm.
C.
Khái niệm năng suất lao động chỉ được dùng trong lĩnh vực sản xuất vật chất. Nó gắn liền với hoạt động lao động cụ thể.
D.
Cả A, B và C.
Đâu không là tác dụng của quy luật giá trị:
A.
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
B.
Cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động.
C.
Phân loại giàu nghèo giữa những người sản xuất.
D.
Trao đổi hàng hoá theo nguyên tắc ngang giá.
Thế nào là lao động cụ thể?
A.
Là phạm trù lịch sử của hàng hoá.
B.
Lao động tạo ra giá trị của hàng hoá.
C.
Lao động tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá.
D.
Biểu hiện tính chất xã hội của người sản xuất hàng hoá.
Hai yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất hàng hóa là gì?
A.
Tư liệu Sản xuất và Công cụ lao động.
B.
Tư liệu Sản xuất và Sức lao động.
C.
Tư liệu Sản xuất và Tư liệu tiêu dùng.
D.
Tư liệu Sản xuất và Tư liệu lao động.
