Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Địa Lí 12
Total questions: 102
Worksheet time: 2hrs 59mins
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người.
Gia tăng tự nhiên rất cao.
Dân tộc Kinh là đông nhất.
Có quy mô dân số lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao.
Dân số nước ta còn tăng nhanh.
Đang trong thời kì dân số vàng.
Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
Không đều giữa đồng bằng với miền núi.
Mật độ dân số trung bình khá cao.
Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều.
Không đều giữa thành thị với nông thôn.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
Dồi dào, tăng nhanh.
Trình độ cao chiếm ưu thế.
Phân bố không đều.
Thiếu tác phong công nghiệp.
Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực
công nghiệp.
thương mại.
du lịch.
nông nghiệp.
Nhận định nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động nước ta?
Có tính cần cù, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.
Trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng được nâng cao.
Khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ về khoa học kĩ thuật.
Đô thị nào sau đây được hình thành sớm nhất ở nước ta?
Cổ Loa.
Thăng Long.
Phú Xuân.
Hội An.
Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
Đô thị hóa diễn ra nhanh.
Phân bố đô thị không đều.
Trình độ đô thị hóa cao.
Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao.
Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của quá trình đô thị hóa
Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của quá trình đô thị hóa?
A. Tỉ lệ dân nông thôn có xu hướng tăng.
B. Dân cư thành thị có xu hướng tăng.
C. Dân cư tập trung vào thành phố lớn.
D. Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
A. Phân bố đô thị đều theo vùng.
B. Tỉ lệ dân thành thị tăng lên.
C. Hạn chế lối sống thành thị.
D. Không có các chuỗi đô thị.
Các đô thị ở nước ta hiện nay
A. có hệ thống giao thông rất hiện đại.
B. có tổng số dân lớn hơn ở nông thôn.
C. đều là các trung tâm du lịch lớn.
D. tập trung nhiều lao động có kĩ thuật.
Đô thị ở nước ta hiện nay
A. có lực lượng lao động dồi dào.
B. chất lượng cuộc sống thấp.
C. tập trung chủ yếu ở miền núi.
D. đều cùng một cấp phân loại.
Chăn nuôi bò sữa của nước ta phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
A. Đồng bằng duyên hải.
B. Các đồng bằng ven sông.
C. Các vùng cao nguyên.
D. Khu vực núi cao hiểm trở.
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Đông Nam Bộ.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng chiếm tỉ trọng cao nhất là
A. cây lương thực.
B. cây rau đậu.
C. cây công nghiệp.
D. cây ăn quả.
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Bắc Trung Bộ.
Vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước ta là
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
t lương thực lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta gặp những khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Vùng biển rộng lớn, tài nguyên đa dạng.
Có nhiều ngư trường, bãi cá lớn.
Nhiều bão, áp thấp và ô nhiễm môi trường.
Nhiều vũng, vịnh, đầm phá ven bờ.
Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta là
bão.
lũ lụt.
hạn hán.
sạt lở bờ biển.
Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.
chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng.
sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.
các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?
Giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.
Cơ cấu ngành ngày càng đơn giản.
Chiếm tỉ trong lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là
thuỷ điện.
điện nguyên tử.
điện mặt trời.
nhiệt điện.
Các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc nước ta hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn nhiên liệu nào sau đây?
Khí đốt.
Dầu.
Than.
Gỗ.
Sản phẩm nào sau đây của nước ta thuộc công nghiệp chế biến thủy, hải sản?
Tôm hộp.
Lạp xường.
Gạo, ngô.
Đường mía.
Sản phẩm nào sau đây thuộc công nghiệp chế biến thịt và các sản phẩm từ thịt?
Xúc xích.
Rượu, bia.
Gạo, ngô.
Nước mắm.
Loại than có giá trị khai thác lớn nhất ở nước ta là
than nâu.
than bùn.
than mỡ.
than an-tra-xit.
Trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta cần đặc biệt
Tài nguyên than có giá trị khai thác lớn nhất ở nước ta là
than nâu.
than bùn.
than mỡ.
than an-tra-xit.
Trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề nào sau đây?
Thu hồi khí đồng hành.
Liên doanh với nước ngoài.
Tác động của thiên tai.
Các sự cố về môi trường.
Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm nước ta phát triển chủ yếu dựa vào
nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
cơ sở vật chất kỹ thuật rất tốt.
nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.
nguồn nguyên liệu phong phú.
Loại cây công nghiệp được trồng chủ yếu trên đất ba dan và đất xám bạc màu trên phù sa cổ của nước ta là
cao su.
cà phê.
chè.
hồ tiêu.
Nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cây công nghiệp ở nước ta hiện nay là
phương thức sản xuất còn lạc hậu.
sử dụng vật tư trong sản xuất còn ít.
giống cây công nghiệp chất lượng thấp.
cơ sở chế biến nguyên liệu còn hạn chế.
Trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, để sản xuất nông nghiệp ổn định thì nhiệm vụ quan trọng luôn phải là
phòng chống thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh.
sử dụng nhiều loại phân bón và thuốc trừ sâu.
có chính sách phát triển nông nghiệp đúng đắn.
phát triển công nghiệp chế biến gắn thị trường.
Khu vực nào sau đây ở nước ta không thích hợp cho nuôi trồng thủy sản nước lợ?
Bãi triều.
Đầm phá.
Ô trũng ở đồng bằng.
Rừng ngập mặn.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là có
diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.
nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
nhiều đầm phá và các cửa sông rộng lớn.
nhiều bãi triều, ô trũng ngập nước.
Để tăng sản lượng thủy sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất
Để tăng sản lượng thủy sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là
tìm kiếm các ngư trường mới.
mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản.
trang bị kiến thức mới cho ngư dân.
đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.
Điều kiện thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy sản nước mặn ở nước ta là có
sông suối, kênh rạch và ao hồ dày đặc.
diện tích mặt nước lớn ở các đồng ruộng.
nhiều bãi triều, đầm phá và cửa sông.
nhiều vũng, vịnh và vùng biển ven các đảo.
Để đảm bảo an ninh về lương thực đối với một nước đông dân như Việt Nam, biện pháp quan trọng nhất là
tiến hành cơ giới hóa, thủy lợi hóa và hóa học hóa
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.
cải tạo đất mới bồi ở các vùng cửa sông và ven biển.
khai hoang mở rộng diện tích.
Nông nghiệp công nghệ cao đang là xu hướng phát triển mạnh ở nước ta chủ yếu do
tăng sản lượng, kiểm soát tốt dịch bệnh.
hiệu quả sản xuất cao, bảo vệ môi trường.
phù hợp tiêu chuẩn quốc tế, dễ tiêu thụ.
tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Ý nghĩa sinh thái to lớn của các hoạt động lâm nghiệp ở nước ta là
tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân.
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp giấy.
cung cấp nguồn hàng xuất khẩu quan trọng.
Vấn đề đặt ra đối với hoạt động chế biến lâm sản ở nước ta là
khai thác thật hợp lí đi đôi với trồng mới rừng.
tăng cường giao đất, giao rừng cho người dân.
đẩy mạnh chế biến, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
tích cực ngăn chặn nạn chặt phá rừng tự nhiên.
Biện pháp nào sau đây là chủ yếu để phát triển bền vững tài nguyên rừng ở nước ta?
Giao đất, giao rừng cho người dân quản lí.
Đầu tư công nghệ cho trồng, khai thác rừng.
Quản lí và bảo vệ chặt chẽ rừng tự nhiên.
Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng.
Công nghiệp sản xuất điện ở nước ta phát triển nhanh chủ yếu do
tập trung nâng cấp một số nhà máy điện cũ.
kinh tế phát triển, mức sống nâng cao.
đào tạo lao động trình độ cao trong ngành.
thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Các khu công nghiệp ngày càng xuất hiện nhiều trên lãnh thổ nước ta chủ yếu là do
mở rộng quan hệ quốc tế, phát huy lợi thế tài nguyên, lao động.
phát huy lợi thế về tài nguyên, mở rộng thị trường ở trong nước.
đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước, tăng trưởng kinh tế.
giải quyết lao động, tận dụng triệt để nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao chủ yếu là do
thúc đẩy hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp và chăn nuôi.
góp phần giải quyết việc làm và thúc đẩy công nghiệp hóa nông thôn.
không đòi hỏi vốn lớn, cung cấp nhiều mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
nguyên liệu phong phú, đa dạng, thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn.
Biện pháp chủ yếu để phát triển bền vững công nghiệp nước ta là
phát triển giao thông vận tải, thông tin.
nâng cao chất lượng, hạ thấp giá thành.
đầu tư công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm.
đào tạo nhân lực, đảm bảo nguyên liệu.
Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng trong giá trị sản xuất công nghiệp nước ta chủ yếu là do
Tỉ trọng công nghiệp chế biến tăng trong giá trị sản xuất công nghiệp nước ta chủ yếu là do
nguồn nguyên liệu phong phú, vốn đầu tư rất lớn, thị trường rộng.
lực lượng lao động trình độ cao, thị trường tiêu thụ được mở rộng.
có nhiều ngành, hiệu quả kinh tế cao, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
nguồn nguyên liệu phong phú, thị trường rộng, lao động trình độ.
Năm 2020 diện tích cây cao su lớn nhất.
Đúng
Sai
Diện tích cây cà phê có tốc độ tăng nhanh hơn hồ tiêu.
Đúng
Sai
Tỉ lệ diện tích các cây công nghiệp đều tăng.
Đúng
Sai
Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng là do mang lại giá trị kinh tế cao.
Đúng
Sai
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng hiện đại.
Đúng
Sai
Việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cao và đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Đúng
Sai
Việc sản xuất tập trung thành nông trường góp phần tạo thêm nhiều sản phẩm hàng hóa có giá trị cao.
Đúng
Sai
Việc thu hút đầu tư của các doanh nghiệp đã tạo ra nhiều cơ hội cho nông nghiệp nước ta trong thời kì hội nhập.
Đúng
Sai
Cho thông tin sau: Tổng diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt năm 2021 chiếm 56,4% tổng diện tích gieo trồng các loại cây trồng. Sản xuất lương thực đã đảm bảo an ninh lương thực và tạo nguồn hàng lớn cho xuất khẩu. a) Lúa là cây lương thực quan trọng nhất của nước ta. b) Phát triển sản xuất lương thực ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu là đáp ứng nhu cầu dân cư và xuất khẩu. c) Diện tích trồng lúa của nước ta hiện nay giảm chủ yếu do dân số tăng nhanh, nhu cầu đất chuyên dùng và đất thổ cư tăng cao. d) Sản lượng và năng suất lúa của nước ta vẫn liên tục tăng lên do áp dụng khoa học kĩ thuật vào quá trình sản xuất.
Lúa là cây lương thực quan trọng nhất của nước ta.
Phát triển sản xuất lương thực ở nước ta có ý nghĩa chủ yếu là đáp ứng nhu cầu dân cư và xuất khẩu.
Diện tích trồng lúa của nước ta hiện nay giảm chủ yếu do dân số tăng nhanh, nhu cầu đất chuyên dùng và đất thổ cư tăng cao.
Sản lượng và năng suất lúa của nước ta vẫn liên tục tăng lên do áp dụng khoa học kĩ thuật vào quá trình sản xuất.
Cho thông tin sau: Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng tăng, khai thác rừng tự nhiên được quản lí chặt chẽ theo hướng bền vững. Năm 2021, sản lượng gỗ khai thác của nước ta đạt 18,8 triệu m3 .Các sản phẩm chế biến gỗ quan trọng nhất là gỗ tròn, gỗ xẻ, ván sàn, đồ gỗ, gỗ lạng, gỗ giấy và gỗ dán. a) Hoạt động khai thác lâm sản của nước ta diễn ra chủ yếu ở vùng núi. b) Sản phẩm của ngành khai thác lâm sản nước ta rất phong phú, trong đó chủ yếu là gỗ. c) Năng suất của ngành chế biến lâm sản ngày càng tăng do sản lượng gỗ và các lâm sản khác tăng. d) Các xí nghiệp chế biến gỗ của nước ta tập trung nhiều ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ do có nguồn vốn đầu tư lớn.
Hoạt động khai thác lâm sản của nước ta diễn ra chủ yếu ở vùng núi.
Sản phẩm của ngành khai thác lâm sản nước ta rất phong phú, trong đó chủ yếu là gỗ.
Năng suất của ngành chế biến lâm sản ngày càng tăng do sản lượng gỗ và các lâm sản khác tăng.
Các xí nghiệp chế biến gỗ của nước ta tập trung nhiều ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ do có nguồn vốn đầu tư lớn.
Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021 (Đơn vị: triệu tấn) Năm Tổng số Trong đó Khai thác Nuôi trồng 2010 5,20 2,47 2,37 2015 6,72 3,17 3,55 2021 8,82 3,94 4,88 (Nguồn: Niên giám thống kê các năm 2011,2016, 2022) a) Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng tăng.
Sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng tăng.
Đúng
Sai
Tỉ trọng thủy sản khai thác tăng, nuôi trồng giảm.
Đúng
Sai
Tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản năm 2021 so với năm 2010 là hơn 169,6%. (coi năm 2010 = 100%).
Đúng
Sai
Tỉ trọng sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng chủ yếu do phát triển theo hình thức trang trai công nghệ cao, nuôi hữu cơ và người dân có nhiều kinh nghiệm.
Đúng
Sai
Giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp cao nhất và tăng trong giai đoạn 2010 - 2021.
Đúng
Sai
Tỉ trọng khu vực lâm nghiệp cao hơn khu vực nông nghiệp và thủy sản qua các năm.
Đúng
Sai
Tỉ trọng khu vực nông nghiệp cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản.
Đúng
Sai
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2021.
Đúng
Sai
Nhu cầu sử dụng các mặt hàng chế biến thực phẩm ở trong nước ngày càng tăng lên.
Đúng
Sai
Vấn đề đặc biệt quan trọng trong chế biến thực phẩm cần quan tâm là đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Đúng
Sai
Nhu cầu sử dụng các mặt hàng chế biến thực phẩm ở trong nước ngày càng tăng lên.
Vấn đề đặc biệt quan trọng trong chế biến thực phẩm cần quan tâm là đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Việc ứng dụng tiến bộ kĩ thuật, đẩy mạnh chế biến sâu góp phần nâng cao chất lượng và giá trị sản xuất cho ngành chế biến thực phẩm.
Nhiều công nghệ mới được áp dụng góp phần cải thiện chất lượng, nâng cao giá thành, giảm tình trạng lãng phí nguồn nguyên liệu.
Công nghiệp khai thác dầu khí mới được hình thành từ năm 1986. Dầu khí của nước ta phân bố chủ yếu ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa phía Nam, triển vọng nhất về trữ lượng cũng như khả năng khai thác là bể Cửu Long và Nam Côn Sơn. Với trữ lượng khoảng vài tỉ tấn dầu mỏ và hàng trăm tỉ m3 khí, đây là nguồn nhiên liệu phong phú cho các nhà máy nhiệt điện và là nguyên liệu cho sản xuất phân đạm.
Công nghiệp dầu khí có lịch sử phát triển sớm hơn công nghiệp sản xuất điện.
Các nhà máy nhiệt điện khí phát triển ở phía Nam do gần nguồn nhiên liệu.
Dầu thô và khí tự nhiên nước ta được khai thác chủ yếu ở vùng biển Bắc Trung Bộ.
Ngành dầu khí đã và đang áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến trong khai thác, tăng cường liên kết, hợp tác với nước ngoài.
Sản lượng dầu thô và điện của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021. Năm 2010, 2015, 2020, 2021. Dầu thô (triệu tấn) 15,0, 18,7, 11,4, 10,9. Điện (tỉ kWh) 91,7, 157,9, 231,5, 244,9.
Sản lượng dầu thô giảm liên tục.
Sản lượng dầu thô và điện đều cao nhất vào năm 2021.
Năm 2015 sản lượng điện gấp 1,5 lần năm 2010.
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ t
Sản lượng dầu thô giảm liên tục.
Đúng
Sai
Sản lượng dầu thô và điện đều cao nhất vào năm 2021.
Đúng
Sai
Năm 2015 sản lượng điện gấp 1,5 lần năm 2010.
Đúng
Sai
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sản lượng dầu thô và điện của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
Đúng
Sai
Một số sản phẩm chủ yếu của công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính giai đoạn 2010 - 2021 (Đơn vị: Triệu cái) Sản phẩm 2010 2015 2020 2021 Điện thoại di động 37,5 235,6 201,6 183,3 Ti vi lắp ráp 2,8 5,5 13,6 20,6.
Điện thoại di động và ti vi lắp ráp đều tăng từ 2010 - 2021.
Điện thoại di động có số lượng lớn hơn ti vi lắp ráp do nhu cầu sử dụng tăng.
Điện thoại di động tăng nhanh hơn ti vi lắp rắp.
Ti vi lắp ráp có số lượng nhỏ hơn nhưng tăng nhanh hơn điện thoại di động.
Cơ cấu nguồn điện ở nước ta gồm: thuỷ điện, nhiệt điện (than, khí, dầu), điện mặt trời, điện gió và nguồn khác. Các thành tựu khoa học - công nghệ hiện đại, thông minh được ứng dụng hiệu quả trong sản xuất, vận hành, quản lí hệ thống lưới điện.
Cơ cấu nguồn điện nước ta đa dạng với cả nguồn năng lượng hóa thạch và nguồn năng lượng tái tạo.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất điện, thủy điện là ngành lâu đời và vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất.
Nhiều công nghệ hiện đại đã được áp dụng trong việc phát triển nguồn năng lượng mới, đa dạng nguồn cung, đáp ứng nhu cầu, đảm bảo an ninh năng lượng.
Mạng lưới điện của nước ta ngày càng hoàn thiện hơn với việc phát triển hệ thống trạm điện và lưới điện.
Tại Việt Nam hiện nay đang có 385 công trình thủy điện đang vận hành, với tổng công suất lắp đặt 18.564 MW, hiện đang xây dựng 143 dự án thủy điện với tổng công suất lắp.
Cho biết tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2022 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến 2 chữ số thập phân của %)
Cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2022 là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %)
Vậy mật độ dân số của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung là bao nhiêu người/km2?
Theo Niên giám thống kê năm 2022 (NXB Thống kê), quy mô dân số vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung là 20661,7 nghìn người; diện tích là 95847,9 km2. Vậy mật độ dân số của vùng là bao nhiêu người/km2?
Biết diện tích gieo trồng lúa của nước ta năm 2021 là 7,2 triệu ha, sản lượng là 43,9 triệu tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của nước ta năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ha)
Số lượng trâu năm 2010 của Bắc Trung Bộ là 710,0 nghìn con, đến năm 2021 là 581,9 nghìn con. Vậy trâu ở Bắc Trung bộ năm 2021 giảm bao nhiêu % so với năm 2010? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng các vụ lúa ở nước ta, năm 2021 Vụ lúa Diện tích (Nghìn ha) Sản lượng (Nghìn tấn) Đông xuân 3006,84 20628,76 Hè thu và thu đông 2673,49 15163,48 Mùa 1558,5 8055,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022) Cho biết năng suất lúa vụ hè thu và thu đông năm 2021 của nước ta thấp hơn vụ đông xuân bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của tạ/ha)
Cho bảng số liệu: Diện tích cây công nghiệp hàng năm của nước ta, giai đoạn 2010 - 2021 (Đơn vị : Nghìn ha) Năm 2010 2015 2020 2021 Cây công nghiệp hàng năm 797,6 676,8 457,8 425,9 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022) Cho biết diện tích cây công nghiệp hàng năm năm 2021 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %)
Cho bảng số liệu: Số dân và sản lượng lương thực của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021 Năm Tổng số dân (nghìn người) Sản lượng lương thực (nghìn tấn) 2015 91713,3 50379,5 2017 93671,6 47852,2 2019 96484,0 48230,9 2020 97582,7 47325,5 2021 98506,2 48301,3 (Nguồn: Niên giám t
Cho biết sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta năm 2021 là bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người)
Cho biết sản lượng lương thực bình quân đầu người của nước ta từ năm 2015 đến năm 2021 giảm đi bao nhiêu kg/người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta năm 2021 tăng bao nhiêu nghìn tỉ đồng so với năm 2010 ? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn tỉ đồng).
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng số lượng điện thoại di động của Việt Nam năm 2021 so với năm 2010 (coi năm 2010 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
Cho biết, trong giai đoạn 2015 - 2021, trung bình mỗi năm sản lượng thủy sản ướp đông của nước ta tăng lên bao nhiêu nghìn tấn? (làm tròn đến 1 chữ số thập phân của nghìn tấn)
Cho biết sản lượng dầu khí của nước ta năm 2022 giảm đi bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
Cho biết sản lượng sữa tươi năm 2021 gấp mấy lần sản lượng sữa tươi năm 2010 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Tính sản lượng thuỷ điện nước ta năm 2021. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của tỉ kWh)
