NEW
Font size
WorksheetsBài tuyến giáp
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Bướu giáp đơn thuần do thiếu iod có thể gặp dưới các dạng nào sau đây, TRỪ:
Lan tỏa
Cục (nốt)
Nhiều cục
Xâm lấn
Các đặc điểm sau thường gặp trong bướu giáp đơn thuần do thiếu iod, TRỪ:
Có nhiều nang tuyến quá sản, tạo nhú với tế bào biểu mô hình trụ cao
Tổn thương bao gồm cả quá trình quá sản và thoái triển của các nang tuyến
Có nang tuyến giãn rộng chứa đầy hồng cầu
Có nhiều nang tuyến giãn rộng chứa đầy chất keo đặc
Bướu giáp keo có đặc điểm nào dưới đây, TRỪ:
Bệnh thường có nguyên nhân do thiếu iod
Có nhiều nang tuyến giãn rộng chứa đầy chất keo
Thường có nhiều cục
Mô đệm có nhiều nang lympho
Các nguyên nhân sau có thể gây cường giáp, TRỪ:
Viêm tuyến giáp
U tuyến giáp
U tuyến yên
Thiếu iod
Các đặc tính sau liên quan đến bệnh Grave (Basedow), TRỪ:
Bệnh thường gặp nhiều ở nữ giới
Bệnh tự miễn
Là nguyên nhân chính gây cường giáp
Chỉ có thể điều trị khỏi bằng phẫu thuật
Trong bệnh Grave (Basedow): a) Có nhiều nang tuyến quá sản, tạo nhú; b) Có nhiều nang tuyến giãn rộng chứa đầy chất keo; c) Có nhiều nang tuyến giãn rộng chứa đầy hồng cầu; d) Có nhiều huyết quản tăng sinh. Chọn phương án đúng:
b+c
a+b
a+c
a+d
Các đặc điểm sau gặp trong bệnh Grave (Basedow), TRỪ:
Có sản xuất quá mức hóc môn tuyến giáp
Các tế bào biểu mô nang tuyến bị phá hủy
Có xâm nhập nhiều lymphô bào, tương bào
Các nang tuyến được lót bởi các tế bào biểu mô hình trụ cao, nhiều lỗ hút
Viêm tuyến giáp mạn tính nhiều lymphô bào Hashimoto:
Do thừa hocmon tuyến giáp
Bệnh tự miễn
Các tế bào nang tuyến quá sản mạnh
Là giai đoạn cuối của mọi loại viêm tuyến giáp
Viêm tuyến giáp mạn tính nhiều lymphô bào Hashimoto có đặc điểm sau, TRỪ:
Các nang tuyến quá sản mạnh
Có nhiều nang tuyến bị teo nhỏ
Tế bào biểu mô nang bị dị sản tế bào lớn ưa axit (tế bào Hurthle)
Mô giáp thâm nhập nhiều lympho bào tạo nang lympho với tâm mầm rõ
Trong u tuyến giáp thể nang: a) Tổn thương thành cục, có vỏ rõ; b) Các tế bào u không xâm nhập vào vùng vỏ u và huyết quản. Chọn phương án đúng:
a đúng, b đúng
a đúng, b sai
a sai, b đúng
a sai, b sai
Trong ung thư biểu mô tuyến giáp, typ mô bệnh học nào thường gặp nhất:
Ung thư biểu mô nang
Ung thư biểu mô nhú
Ung thư biểu mô thể tuỷ
Ung thư biểu mô kém biệt hoá
Trong ung thư biểu mô tuyến giáp thể nang: a) Tổn thương thành cục, có vỏ rõ b) Các tế bào u không xâm nhập vào vùng vỏ u và huyết quản c) Các tế bào biểu mô nang quá sản tạo nhú d) Các tế bào u xâm nhập vào vùng vỏ u và huyết quản
a+b
c+d
a+c
a+d
Đặc điểm nào có giá trị nhất để chẩn đoán ung thư biểu mô thể nang tuyến giáp:
Các tế bào u to nhỏ không đều, nhân tăng sắc.
Các tế bào u xâm nhập vào vùng vỏ và huyết quản vùng vỏ u.
U phát triển nhanh
U chèn ép vùng cổ
Ung thư biểu mô nhú tuyến giáp có đặc điểm: a) Thường gặp ở nữ b) Di căn sớm vào các hạch vùng cổ c) Hay di căn phổi d) Hay di căn xương
a+d
a+b
a+c
c+d
Các dấu hiệu mô học sau là đặc trưng cho ung thư biểu mô nhú tuyến giáp, TRỪ:
Cấu trúc nhú có trục liên kết xơ mạch
Nhân tế bào lỳ đi kiểu "thủy tinh mờ"
Nhân tế bào có khía rõ
Các tế bào đa hình thái, nhiều nhân quái, nhân chia bất thường
Ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa là: a) Ung thư biểu mô nang b) Ung thư biểu mô nhú c) Ung thư biểu mô tuỷ d) Ung thư biểu mô dạng sacom
a+b
a+c
b+c
b+d
Ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa có đặc điểm sau, TRỪ:
Các tế bào u đơn dạng
Các tế bào u đa hình thái, nhiều nhân quái, nhân chia
U phát triển chậm, tiên lượng tốt
Có thể điều trị bằng I131
Có thể điều trị hiệu quả ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa bằng: a) Phẫu thuật b) I131 c) Các hóa chất chống ung thư d) Xạ trị vùng đầu cổ
a+c
a+d
a+b
b+c
Trong ung thư tuyến giáp, typ mô học nào dưới đây có nguồn gốc từ tế bào cận nang:
Ung thư biểu mô nhú.
Ung thư biểu mô tuỷ.
Ung thư biểu mô không biệt hóa.
Ung thư biểu mô tế bào Hurthle.
Các nguyên nhân sau dẫn đến suy giáp, TRỪ:
Viêm tuyến giáp mạn tính
U tuyến giáp
Dùng thuốc kháng giáp trạng
Sau phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp
Bệnh nhân suy giáp thường có biểu hiện sau, TRỪ:
Phù niêm
Tăng cân
Giảm cân
Chậm chạp
Các bệnh nào dưới đây của tuyến giáp thường gây tổn thương dưới dạng cục:
Viêm tuyến giáp mạn tính nhiều lympho bào Hashimoto
U tuyến giáp
Basedow
Bướu giáp do thiếu iod trong giai đoạn hồi phục
Có thể chẩn đoán chính xác nhất ung thư tuyến giáp bằng:
Khám lâm sàng
Siêu âm
Xét nghiệm tế bào học chọc hút kim nhỏ
Xét nghiệm mô bệnh học
Nang ống giáp lưỡi thường thấy trên đường giữa cổ, tại vị trí
Gốc lưỡi
Trên xương móng
Trước khí quản
Hõm ức
Một bệnh nhân nữ có triệu chứng mệt mỏi, sợ lạnh, tuyến giáp to nhiều cục, xét nghiệm có T3 và T4 giảm, TSH tăng. Có thể nghĩ đến các bệnh nào sau đây trừ:
Basedow
Viêm tuyến giáp mạn tính
Viêm tuyến giáp mạn tính nhiều Lympho bào, Hashimoto
Bướu giáp nhiều cục do thiếu iode
Trong bệnh tăng sản nốt:
Tuyến giáp có nhiều cục
Cục chèn ép mô tuyến giáp xung quanh
Cục có thể bị thoái hóa cục
Tất cả ABC đúng
Về ung thư biểu mô giáp thể nhú phát biểu sau không đúng:
Là loại ung thư tuyến giáp thường gặp nhất
Giới nữ mắc bệnh nhiều hơn giới nam
Thường sớm cho di căn theo đường máu
Có thể chẩn đoán chính xác trước mổ bằng kỹ thuật chọc hút kim nhỏ
Thể psammoma được thấy nhiều nhất trong loại ung thư nào tuyến giáp
Carcinoma dạng tuỷ
Carcinoma dạng nhú
Carcinoma dạng nang
Carcinoma không biệt hóa
Tính chất ác tính của ung thư giáp dạng nang biểu hiện ở:
Hình thái tế bào u
Nhân chia bất thường
Sự xâm nhập tế bào u vào vỏ bao và mạch máu
Di căn hạch cổ
Loại ung thư tuyến giáp xuất nguồn từ tế bào C
Carcinoma dạng tủy
Carcinoma dạng nhú
Carcinoma dạng nang
Carcinoma không biệt hóa
Bệnh bướu cổ đơn thuần đồng nghĩa với:
Bệnh Hashimoto
Bệnh bướu giáp độc
Bệnh bướu cổ địa phương
Bệnh Basedow
Tuyến giáp được cấu tạo bởi các nang tuyến và lót bởi các hàng biểu mô thuộc loại:
Biểu mô trụ hoặc vuông đơn
Biểu mô trụ giả tầng
Biểu mô lát tầng không sừng hóa
Biểu mô lát tầng sừng hóa
Đặc điểm vi thể của bướu cổ đơn thuần là:
Các nang tuyến giáp giãn, ít dịch keo, tế bào hình trụ
Các nang tuyến giáp nhỏ, nhiều dịch keo, tế bào hình trụ
Các nang tuyến giáp dãn rộng, nhiều dịch keo, tế bào dẹt
Các nang tuyến giáp dãn rộng, ít dịch keo, nhiều không bào hấp thụ
Về vi thể, sự khác nhau cơ bản giữa bướu cổ đơn thuần và bướu cổ cường giáp dựa vào:
Thành phần chất keo trong lòng các nang tuyến giáp
Số lượng của các nang giáp
Sự tăng sinh xơ ở mô đệm của tuyến giáp
Sự quá sản và tạo nhú của các hàng biểu mô tuyến giáp
Trong tuyến giáp, hormone giáp được tạo ra do tế bào
Tế bào nội mô mao mạch
Tế bào cận giáp
Tế bào không bào hấp thu
Tế bào lót quanh nang tuyến
Một bệnh nhân nữ 60 tuổi, nhập viện vì nổi 1 khối u ở vùng trán, trên phiến đồ chọc hút kim nhỏ vào vùng u cho thấy các tế bào biểu mô nang tuyến giáp gần như bình thường. Bệnh nhân đã được cắt bỏ tuyến giáp tại một bệnh viện khác với chẩn đoán U tuyến giáp. Bệnh nhân được chẩn đoán là gì?
U tuyến nang tuyến giáp
Ung thư biểu mô nang tuyến giáp
Di căn Ung thư biểu mô nang tuyến giáp
Tuyến giáp lạc chỗ
Bệnh nhân nữ 45 tuổi, sau 24 giờ phẫu thuật cắt bỏ khối ung thư biểu mô nang tuyến giáp có biểu hiện tê bàn tay và bàn chân, Bệnh nhân diễn biến nhanh với các dấu hiệu chuột rút nặng, thở rít thanh quản, và co giật. Kết quả xét nghiệm nào dưới đây có thể gặp ở bệnh nhân này:
Giảm Ca và PTH máu
Giảm Ca và tăng PTH máu
Tăng Ca và giảm PTH máu
Tăng Ca và PTH máu
Bệnh nhân nữ, 55 tuổi xuất hiện 1 khối ở vùng cổ trước kèm theo nuốt khó và nói khàn. Qua thăm khám phát hiện tiếng thở rít. Kết quả xét nghiệm nào dưới đây là phù hợp nhất ở bệnh nhân này?
Tăng Ca
Cường giáp
Hạ Ca
Suy giáp
Bệnh nhân nữ 50 tuổi có đau vùng hông bên phải cấp tính trong 72 giờ. Khám không phát hiện gì đặc biệt; nhiệt độ 37 độ C, huyết áp 140/85 mmHg, nhịp mạch 85 lần/phút. Xét nghiệm công thức máu bình thường; xét nghiệm nước tiểu không phát hiện bất thường; cấy nước tiểu âm tính. Chẩn đoán hình ảnh cho thấy nhiều sỏi ở bể thận và niệu quản phải. Rối loạn nội tiết nào dưới đây liên quan đến tình trạng của bệnh nhân này?
Suy cận giáp
Hội chứng Cushing
Cường cận giáp
Cường giáp
Bệnh nhân nữ 46 tuổi mệt mỏi và yếu cơ tăng dần trong 6 tháng, giảm tập trung khi làm việc và nói khan. Không nghiện rượu. Khám thấy da lạnh, tóc khô dễ gãy, mặt đầy, phù mi và phù ngoại vi; không có bướu giáp hay lồi mắt. Xét nghiệm máu cho thấy giảm nồng độ T3, T4. Bệnh lý nào dưới đây gây nên dấu hiệu và triệu chứng này?
Ung thư biểu mô giáp thể nhú
Suy giáp
Bệnh Basedow
Bướu đa nhân
