wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BỘ TRẮC NGHIỆM TÂM LÝ HỌC

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Câu trả lời nào dưới đây phản ánh quan niệm khoa học về tâm lí con người?

  1. 1.Tâm lí là toàn bộ cuộc sống tinh thần phong phú của con người.

  2. 2.Tâm lí là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan.

  3. 3.Tâm lí người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.

  4. 4.Tâm lí là những ý nghĩ, tình cảm làm thành thế giới nội tâm của con người.

  5. 5. Tâm lí là chức năng của não.

a)

1, 3, 4

b)

2, 3, 4

c)

1, 3, 5

d)

2, 3, 5

2.

Hiện tượng nào dưới đây là hiện tượng tâm lí?

a)

Thần kinh căng thẳng như dây đàn sắp đứt.

b)

Tim đập như muốn nhảy ra khỏi lồng ngực.

c)

Bồn chồn như có hẹn với ai đó.

d)

Đói cồn cào cả ruột gan.

3.

Mệnh đề nào dưới đây nói lên sự phản ánh tâm lí?

a)

Sự chụp ảnh hiện thực khách quan.

b)

Báo hiệu sự quan trọng sống còn đối với cơ thể.

c)

Cho ra sự sao chép gần đúng hình ảnh của thế giới khách quan.

d)

Sự ghi nhớ thông tin được tiêu chuẩn hóa một cách chặt chẽ.

4.

Hiện tượng nào dưới đây KHÔNG phải là hiện tượng tâm lí?

a)

Thẹn đỏ cả mặt.

b)

Lo lắng đến mất ngủ.

c)

Giận run cả người.

d)

Bụng đói cồn cào.

5.

Hiện tượng nào dưới đây là một quá trình tâm lí?

a)

Hồi hộp trước khi vào phòng thi.

b)

Chăm chú ghi chép bài.

c)

Suy nghĩ khi giải bài tập.

d)

Vui mừng khi được điểm cao.

6.

Hiện tượng nào dưới đây là một trạng thái tâm lí?

a)

Bồn chồn như có hẹn với ai.

b)

Say mê với hội họa.

c)

Siêng năng trong học tập.

d)

Yêu thích thể thao.

7.

Hiện tượng nào dưới đây là một thuộc tính tâm lí?

a)

Hồi hộp trước giờ báo kết quả thi.

b)

Suy nghĩ khi làm bài.

c)

Chăm chú ghi chép.

d)

Chăm chỉ học tập.

8.

Câu 8: Tình huống nào dưới đây thuộc về quá trình tâm lí?

a)

Lan luôn cảm thấy hài lòng nếu bạn em trình bày đúng các kiến thức trong bài

b)

Bình luôn thẳng thắng và công khai lên án các bạn có thái độ không trung thực trong thi cử

c)

Khi đọc cuốn sách "Sống như Anh", Hoa nhớ lại hình ảnh chiếc cầu Công lí mà em có dịp đi qua

d)

An luôn cảm thấy căng thẳng khi bước vào phòng thi.

9.

Khẳng định nào dưới đây TRÁI với quan điểm duy vật về tâm lý?

a)

Hoạt động tâm lý không phụ thuộc vào nguyên nhân bên ngoài.

b)

Hoạt động tâm lý là thuộc tính của não bộ.

c)

Tâm lý là sự phản ánh hiện thực khách quan của não.

d)

Tâm lý người có bản chất xã hội và mang tính lịch sử.

10.

Câu thơ “Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” nói lên tính chất nào sau đây của sự phản ánh tâm lý?

a)

Tính khách quan.

b)

Tính chủ thể.

c)

Tính sinh động.

d)

Tính sáng tạo.

11.

Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ tâm lý ảnh hưởng đến sinh lý?

a)

Hồi hộp khi đi thi.

b)

Lo lắng đến mất ngủ.

c)

Lạnh lảm run người.

d)

Buồn rầu vì bệnh tật.

12.

Sự kiện nào dưới đây chứng tỏ sinh lý ảnh hưởng đến tâm lý?

a)

Mắc cỡ làm đỏ mặt.

b)

Lo lắng đến phát bệnh.

c)

Tuyến nội tiết làm thay đổi tâm trạng.

d)

Buồn rầu làm ngưng trẻ tiêu hoá.

13.

Mệnh đề nào dưới đây nói lên quan điểm duy vật biện chứng về mối tương quan của tâm lý và những thể hiện của nó trong hoạt động?

a)

Hiện tượng tâm lý có những thể hiện đa dạng bên ngoài.

b)

Hiện tượng tâm lý có thể diễn ra mà không có một biểu hiện bên trong hoặc bên ngoài nào.

c)

Mỗi sự thể hiện xác định bên ngoài đều tương ứng chặt chẽ với một hiện tượng tâm lý.

d)

Hiện tượng tâm lý diễn ra không có sự biểu hiện bên ngoài.

14.

Khi nghiên cứu tâm lý phải nghiên cứu môi trường xã hội, nên văn hóa xã hội, các quan hệ xã hội mà con người sống và hoạt động trong đó. Kết luận này được rút ra từ luận điểm:

a)

Tâm lý người có nguồn gốc thì thế giới khách quan

b)

Tâm lý người có nguồn gốc xã hội

c)

Tâm lý là sản phẩm của hoạt động giao tiếp

d)

Tâm lý người mang tính chủ

15.

Nguyên tắc “cá biệt hóa” quá trình giáo dục là một ứng dụng được rút ra từ luận điểm:

a)

Tâm lý người có nguồn gốc xã hội.

b)

Tâm lý có nguồn gốc từ thế giới khách quan.

c)

Tâm lý người mang tính chủ thể.

d)

Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động giao tiếp.

16.

Khái niệm giao tiếp trong tâm lý học được định nghĩa là:

a)

Sự gặp gỡ và trao đổi về tình cảm, ý nghĩ,… nhờ vậy mà mọi người hiểu biết và thông cảm lẫn nhau.

b)

Sự trao đổi giữa thầy và trò về nội dung bài học, giúp học sinh tiếp thu được tri thức.

c)

Sự giao lưu văn hóa giữa các đơn vị để học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau và thắt chặt tình đoàn kết.

d)

Sự tiếp xúc tâm lý giữa người – người để trao đổi thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau.

17.

Loại giao tiếp nhằm thực hiện một nhiệm vụ chung theo chức trách và quy tắc thể chế được gọi là:

a)

Giao tiếp trực tiếp.

b)

Giao tiếp chính thức.

c)

Giao tiếp không chính thức.

d)

Giao tiếp bằng ngôn ngữ.

18.

Cấu trúc của hoạt động xét về mặt nội dung bao gồm các thành tố:

a)

Động cơ – Mục đích – Phương tiện.

b)

Hoạt động – Hành động – Thao tác.

c)

Hoạt động- mục đích- thao tác

d)

Hoạt động-thao tác-sản

19.

Nghiên cứu những người có tuổi và sống lâu cho thấy, sự giảm bớt dần các trách nhiệm và các hoạt động liên quan đến các trách nhiệm đó đã thu hẹp và làm rối loạn nhân cách. Ngược lại, mối liên hệ thường xuyên với cuộc sống xung quanh lại duy trì nhân cách cho đến lúc chết. Những người về hưu, không tham gia hoạt động nghề nghiệp, hoạt động xã hội sẽ dẫn đến sự biến đổi sâu sắc trong cấu trúc nhân cách của họ – nhân cách bắt đầu bị phá huỷ. Điều này dẫn đến các bệnh tim mạch. Mối liên hệ nào dưới đây thể hiện trong trường hợp trên?

a)

Tâm lí là sản phẩm của hoạt động.

b)

Tâm lí là sản phẩm của giao tiếp.

c)

Tâm lí là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp.

d)

Hoạt động là điều kiện để thực hiện mối quan hệ giao tiếp.

20.

Dưới góc độ tâm lí học, hoạt động của con người giữ vai trò:

a)

Tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần.

b)

Cải tạo thế giới khách quan.

c)

Làm nảy sinh và phát triển tâm lí.

d)

Là phương thức tồn tại của con người trong thế giới.

e)

Thỏa mãn những nhu cầu của con người.

21.

Câu 25: Hiện tượng tâm lí nào dưới đây là hiện tượng có ý thức?

a)

Một học sinh lớp 7 làm tính nhân một cách nhanh chóng, chính xác, không hề được nhẩm các quy tắc của phép nhân.

b)

Một em cắm cúi chạy xô vào cô giáo.

c)

Một em lỡ tay làm bể lọ mực.

d)

Một em quyết định thi vào sư phạm và giải thích rằng đó là do mình yêu trẻ.

22.

Cấu trúc của ý thức bao gồm những thành phần nào dưới đây?

1. Mặt nhận thức

2. Mặt hành động.

3. Mặt thái độ.

4. Mặt năng động.

5. Mặt sáng tạo.

a)

1, 3, 4

b)

1, 2, 3

c)

2, 3, 4

d)

1, 3, 5

23.

Nhân tố nào dưới đây là quan trọng nhất trong sự hình thành tự ý thức của cá nhân?

a)

Hoạt động cá nhân.

b)

Giao tiếp với người khác.

c)

Tiếp thu nền văn hoá xã hội, ý thức xã hội.

d)

Tự nhận thức, tự đánh giá, tự phân tích hành vi của mình.

24.

Hãy chỉ ra điều kiện nào là cần thiết để nảy sinh và duy trì chú ý có chủ định?

a)

Nêu mục đích và nhiệm vụ có ý nghĩa cơ bản của hoạt động.

b)

Sự mới lạ của vật kích thích.

c)

Độ tương phản của vật kích thích.

d)

Sự hấp dẫn của đồ dùng trực quan.

25.

Newton có thói quen tự nấu ăn sáng, có lắm mải suy nghĩ, ông đã luộc chiếc đồng hồ trong xoong trong khi tay vẫn cầm quả trứng sống. Hiện tượng trên là sự biểu hiện của:

a)

Sự bền vững của chú ý.

b)

Sự phân phối chú ý.

c)

Sức tập trung chú ý.

d)

Sự di chuyển chú ý.

26.

Trong học tập, người học vừa nghe giảng, vừa suy nghĩ, vừa ghi chép. Đó là khả năng:

a)

Di chuyển chú ý.

b)

Tập trung chú ý.

c)

Phân phối chú ý.

d)

Độ bền vững chú ý.

27.

Hiện tượng nào dưới đây nói đến sự di chuyển của chú ý?

a)

Một người trong khi nói chuyện vẫn nhìn và nghe tất cả những gì xảy ra xung quanh.

b)

Một người đang học bài thì quay sang nói chuyện với bạn.

c)

Một sinh viên sau khi suy nghĩ đã phát biểu rất hăng hái.

d)

Một sinh viên đang nghe giảng thì chuyển sang nghe tiếng hát từ bên ngoài vọng đến.

28.

Một sinh viên đang chăm chú nghe giảng bỗng có tiếng động mạnh, sinh viên này đã quay về phía có tiếng động. Đó là hiện tượng:

a)

Di chuyển chú ý.

b)

Tập trung chú ý.

c)

Phân tán chú ý.

d)

Phân phối chú ý.

29.

Đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho mức độ nhận thức cảm tính?

  1. 1.Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp.

  2. 2.Phản ánh cái đã qua, đã có trong kinh nghiệm của cá nhân.

  3. 3.Phản ánh thuộc tính bên ngoài, trực quan của sự vật hiện tượng

  4. 4.Phản ánh khái quát các sự vật hiện tượng cùng loại

  5. 5. Phản ánh từng sự vật, hiện tượng cụ thể

a)

1, 2, 3

b)

1, 3, 5

c)

2, 3, 5

d)

1, 3, 4

30.

Hình thức định hướng đầu tiên của con người trong hiện thực khách quan là:

a)

Cảm giác.

b)

Tri giác.

c)

Tư duy.

d)

Tưởng tượng.

31.

Câu trả lời nào dưới đây chứa dựng đầy đủ các dấu hiệu bản chất của cảm giác?

1. Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới.

2. Nguồn khởi đầu của mọi nhận biết về thế giới.

3. Kết quả của sự phối hợp hoạt động của các cơ quan phân tích.

4. Sự phản ánh các thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng.

a)

1, 2, 4

b)

3, 4, 5

c)

1, 2, 3

d)

1, 3,

32.

Nội dung quy luật về ngưỡng cảm giác được phát biểu:

a)

Ngưỡng phía dưới của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.

b)

Ngưỡng phía trên của cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.

c)

Ngưỡng cảm giác tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.

d)

Ngưỡng sai biệt tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm của cảm giác.

33.

Câu trả lời nào dưới đây phản ánh quy luật tác động qua lại giữa các cảm giác?

  1. 1.Dưới ảnh hưởng của một số mùi, người ta thấy độ nhạy cảm của thính giác tăng lên rõ rệt.

  2. 2.Một mùi tác động lâu sẽ không gây cảm giác nữa.

  3. 3.Người mù định hướng trong không gian chủ yếu dựa vào các cảm giác dụng chạm, sờ mó, khứu giác, vận động giác và cảm giác rung.

  4. 4.Dưới ảnh hưởng của vị ngọt của đường, độ nhạy cảm màu sắc đối với màu da cam bị giảm xuống.

  5. 5.Sau khi đứng trên xe buýt một lúc thì cảm giác khó chịu về mùi mồ hôi nồng nặc mất đi, còn người mới lên xe lại cảm thấy khó chịu về mùi đó.

a)

1, 3, 4

b)

2, 3, 5

c)

1, 3, 5

d)

2, 4, 5

34.

Những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho quá trình tri giác?

  1. 1.Là một qua trình tâm lí

  2. 2.Phản ánh quy luật của tự nhiên và xã hội

  3. 3.Phản ánh sự vật, hiện tượng theo cấu trúc nhất định

  4. 4. Phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp

  5. 5.Quá trình nhậ thức bắt đầu và thực hiện chủ yếu bằng hình ảnh

a)

1, 2, 4

b)

2, 3, 5

c)

1, 3, 4

d)

2, 4,

35.

Hiện tượng tâm lí nào dưới đây đóng vai trò là thành phần chính của nhận thức cảm tính?

a)

Cảm giác.

b)

Tri giác.

c)

Trí nhớ.

d)

Xúc cảm.

36.

Khả năng phản ảnh đối tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác đã thay đổi là nội dung của quy luật:

a)

Tính đối tượng của tri giác.

b)

Tính lực chọn của tri giác.

c)

Tính ý nghĩa của tri giác.

d)

Tính ổn định của tri giác.

37.

Khi tri giác con người tách đối tượng ra khỏi bối cảnh xung quanh, lấy nó làm đối tượng phản ánh của mình. Đó là sự thể hiện của:

a)

Tính lựa chọn của tri giác.

b)

Tính đối tượng của tri giác.

c)

Tính ổn định của tri giác.

d)

Tính ý nghĩa của tri giác.

38.

Câu tục ngữ "Yêu nên tốt, ghét nên xấu" là sự thể hiện của:

a)

Tính đối tượng của tri giác.

b)

Tính lựa chọn của tri giác.

c)

Tính ý nghĩa của tri giác.

d)

Tính ổn định của tri giác.

39.

Câu thơ của Nguyễn Du "Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ" là sự thể hiện của:

a)

Tính ổn định của tri giác.

b)

Tính ý nghĩa của tri giác.

c)

Tính đối tượng của tri giác.

d)

Tổng giác.

40.

Khi làm đồ dùng trực quan, người ta thường sử dụng những màu sắc tương phản để giúp dễ tri giác đối tượng. Đó là sự vận dụng của:

a)

Tính ý nghĩa của tri giác.

b)

Tính đối tượng của tri giác.

c)

Tính lựa chọn của tri giác.

d)

Tính ổn định của tri giác.

41.

Trong cuộc sống và giáo dục phải tính đến kinh nghiệm và sự hiểu biết của con người, đến toàn bộ đời sống tâm lý của họ để việc tri giác được tinh tế nhạy bén. Đó là sự vận dụng:

a)

Tính ổn định của tri giác.

b)

Tính lựa chọn của tri giác.

c)

Tính đối tượng.

d)

Tổng giác.

42.

Galilê đã tìm ra định luật dao động của con lắc trong trường hợp: khi làm lễ ở nhà thờ, ông nhìn lên chiếc đèn chùm bằng đồng của cha cả B.Chenlin. Gió thổi qua cửa sổ làm chiếc đèn khẽ đu đưa. Galilê bắt đầu đo thời gian dao động của cái đèn theo nhịp tim của mình. Ông bất chợt phát hiện ra rằng, thời gian dao động của cái đèn luôn xác định. Năng lực tri giác nào dưới đây được thể hiện trong ví dụ trên?

a)

NL tri giác trọn vẹn đối tượng.

b)

NL quan sát đối tượng.

c)

NL phối hợp các giác quan khi tri giác.

d)

NL phản ánh đối tượng theo một cấu trúc nhất định.

43.

Hãy tìm trong số những đặc điểm của các quá trình phân ánh dưới đây đặc điểm nào đặc trưng cho tư duy của con người?

1. Phản ánh cái mới, cái chưa biết.

2. Phản ánh những thuộc tính bản chất, tính quy luật của sự vật hiện tượng.

3. Phản ánh khi có sự tác động trực tiếp của sự vật hiện tượng vào giác quan.

4. Phản ánh các thuộc tính trực quan bên ngoài của sự vật hiện tượng.

5. Là một quá trình tâm lí chỉ nảy sinh trong hoàn cảnh có vấn đề.

a)

1, 3, 5

b)

2, 3, 4

c)

1, 2, 5

d)

1, 3, 4

44.

Quá trình tâm lý cho phép con người cải tạo lại thông tin của nhận thức cảm tính làm cho chúng có ý nghĩa hơn đối với hoạt động nhận thức của con người là:

a)

Trí nhớ

b)

Tri giác

c)

Tư duy

d)

Tưởng tượng

45.

Quá trình tâm lý này sinh khi xuất hiện hoàn cảnh có vấn đề, giúp con người nhận thức và cải tạo hiện thực khách quan. Đó là quá trình:

a)

Cảm giác.

b)

Tri giác.

c)

Trí nhớ.

d)

Tư duy.

46.

“Số nguyên tố là số chỉ chia hết cho một và cho chính nó”. Định nghĩa này thể hiện đặc điểm nào dưới đây của tư duy?

a)

Tính gián tiếp.

b)

Tính trừu tượng.

c)

Tính khái quát.

d)

Tính có vấn đề.

47.

Câu 60: Khi đến bến xe buýt không phải 'giờ cao điểm' mà thấy quá đông người đợi, ta nghĩ ngay rằng xe đã bỏ chuyến. Đặc điểm nào dưới đây của tư duy được mô tả trong trường hợp trên?

a)

Tính gián tiếp.

b)

Tính cụ thể.

c)

Tính trực quan.

d)

Tính sáng tạo.

48.

Muốn kích thích tư duy thì hoàn cảnh có vấn đề phải bảo đảm các điều kiện nào sau đây?

  1. 1.Cá nhân ý thức được vấn đề.

  2. 2.Dữ kiện nằm ngoài tầm hiểu biết.

  3. 3.Có nhu cầu giải quyết vấn đề.

  4. 4.Dữ kiện nằm trong tầm hiểu biết.

  5. 5.Dữ kiện quen thuộc.

a)

1, 3, 5

b)

1, 2, 4

c)

1, 3, 4

d)

2, 3, 5

49.

Nắm được quy luật đàn hồi của kim loại dưới tác động của nhiệt, người kĩ sư đã thiết kế những khoảng cách nhỏ giữa các đoạn đường ray để đảm bảo an toàn khi tàu chạy. Đặc điểm nào dưới đây của tư duy được thể hiện trong trường hợp trên?

a)

Tính “có vấn đề”

b)

Tính gián tiếp.

c)

Tính trừu tượng và khái quát.

d)

Tính chất lí tính của tư duy.

50.

Trong một hành động tư duy cụ thể, việc sử dụng các thao tác tư duy được thực hiện:

1. Theo một trình tự nhất định.

2. Do nhiệm vụ tư duy quy định.

3. Đan xen nhau không theo một trình tự nào.

4. Không nhất thiết phải thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy.

5. Phải thực hiện đầy đủ các thao tác tư duy.

a)

1, 2, 4

b)

2, 3, 4

c)

2, 3, 5

d)

1, 2,

51.

Muốn phát triển tư duy phải gắn với việc trau dồi ngôn ngữ. Biện pháp này được rút ra từ đặc điểm nào dưới đây của tư duy?

a)

Tính gián tiếp.

b)

Tính trừu tượng và khái quát.

c)

Tư duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ.

d)

Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính.

52.

Muốn thúc đẩy tư duy phải đưa con người vào các tình huống có vấn đề thúc đẩy họ suy nghĩ, kích thích tính tích cực nhận thức của họ. Biện pháp này được rút ra từ đặc điểm nào dưới đây của tư duy?

a)

Tính có vấn đề.

b)

Tính gián tiếp.

c)

Tính trừu tượng và khái quát.

53.

Đọc nhật ký của Đặng Thùy Trâm, ta như thấy cuộc chiến đấu ác liệt của nhân dân ta trong cuộc chiến chống Mỹ cứu nước hiện ra trước mắt. Đó là sự thể hiện của loại tưởng tượng nào dưới đây?

a)

Tưởng tượng sáng tạo.

b)

Tưởng tượng tái tạo.

c)

Ước mơ

d)

Lý tưởng

54.

Cách sáng tạo nào dưới đây của tưởng tượng được các nhà phê bình sử dụng để vẽ tranh biếm họa?

a)

Nhấn mạnh.

b)

Chắp ghép.

c)

Liên hợp.

d)

Điển hình hoá.

55.

Các nhà văn, nhà soạn kịch... thường sử dụng cách sáng tạo nào dưới đây để xây dựng nên tính cách cho các nhân vật trong tác phẩm của mình?

a)

Chắp ghép.

b)

Liên hợp.

c)

Điển hình hoá.

d)

Loại suy.

56.

Trong các đặc điểm phản ánh dưới đây, đặc điểm nào chỉ đặc trưng cho tưởng tượng mà không đặc trưng cho các quá trình tâm lí khác?

a)

Sự phản ánh của chủ thể đối với thế giới bên ngoài.

b)

Phản ánh cái mới, cái chưa biết.

c)

Phản ánh cái mới trên cơ sở lựa chọn và kết hợp các hình ảnh.

d)

Được kích thích bởi hoàn cảnh có vấn đề.

57.

Hình ảnh con rồng trong dân gian của người Việt Nam được xây dựng bằng phương pháp:

a)

Chắp ghép.

b)

Liên hợp.

c)

Điển hình hoá.

d)

Loại suy.

58.

Nhờ ngôn ngữ mà con người có thể lĩnh hội nền văn hoá xã hội, nâng cao tầm hiểu biết của mình. Đó là thể hiện vai trò của ngôn ngữ đối với:

a)

Tri giác.

b)

Trí nhớ.

c)

Tư duy.

d)

Tưởng tượng.

59.

Những thái độ xúc cảm ổn định của con người đối với những sự vật hiện tượng của hiện thực khách quan, phản ánh ý nghĩa của chúng trong mối liên hệ với nhu cầu và động cơ của họ được gọi là:

a)

Xúc cảm.

b)

Tình cảm.

c)

Ý chí.

d)

Nhận thức.

60.

Những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho xúc cảm?

a)

Luôn ở trạng thái hiện thực

b)

Không liên quan đến trạng thái tâm lý

c)

Không có ảnh hưởng đến hành vi

d)

Không thay đổi theo hoàn cảnh

61.

Đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho tình cảm?

  1. 1. Luôn ở trạng thái hiện thực

  2. 2.Có tính nhất thời, đa dạng, phụ thuộc vào tình huống.

  3. 3.Gắn liền với phản xạ có điều kiện, với động hình.

  4. 4.Là một thuộc tính tâm lý.

  5. 5.Có cả ở người và động vật.

a)

1, 2, 5

b)

2, 3, 4

c)

2, 4, 5

d)

1, 3, 5

62.

Những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho tình cảm?

1. Là hiện tượng tâm lí mang tính chủ thể, có bản chất xã hội-lịch sử.

2. Phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức hình ảnh, biểu tượng, khái niệm

3. Phản ánh mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng với nhu cầu và động cơ của cá nhân.

4. Phản ánh thế giới khách quan dưới hình thức những rung cảm, trải nghiệm.

5. Phản ánh quy luật vận động của tự nhiên và xã hội.

a)

1, 3, 5

b)

1, 3, 4

c)

2, 3, 5

d)

1, 4, 5

63.

Hiện tượng nào dưới đây là sự thể hiện của xúc cảm?

a)

Say mê âm nhạc.

b)

Vui mừng khi được điểm cao.

c)

Ham thích đọc sách.

d)

Suy nghĩ về tương lai.

64.

Câu 79: Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là sự thể hiện của tình cảm?

a)

Trầm uất.

b)

Lo lắng.

c)

Hoảng loạn.

d)

Ham hiểu biết.

65.

Đoạn văn trên là sự thể hiện của:

a)

Xúc động.

b)

Tâm trạng.

c)

Tình cảm.

d)

Sự say mê.

66.

“Chập chờn lúc tỉnh lúc mê, tôi thấp thỏm chỉ lo nhà tôi bị bắt. Liệu khi bị hành hạ, nhà tôi liệu có giữ được không? Nằm cứ tính toán quẩn quanh…”.

a)

Xúc động.

b)

Tâm trạng.

c)

Tình cảm.

d)

Sự say mê.

67.

“Điều trăn trở lớn nhất trong lòng anh nho Sắc: biết mất nước mà không lo việc cứu nước là phạm điều bất trung. Nhưng khốn nỗi gánh gia đình của...”. Đoạn trích trên là sự thể hiện của:

a)

Tình cảm âm tính

b)

Tình cảm dương tính

c)

Tính tích cực

d)

Tính tiêu cực.

68.

Đoạn trích trên phản ánh đặc điểm nào dưới đây của tình cảm?

a)

Tình cảm âm tính.

b)

Tình cảm dương tính.

c)

Tính tích cực.

d)

Tính tiêu cực.

69.

Những hiện tượng nào dưới đây là sự thể hiện của tâm trạng?

1. Trầm uất.

2. Giận dữ.

3. Buồn rầu.

4. Khiếp sợ.

5. Trống trải.

a)

1, 2, 4

b)

1, 3, 5

c)

2, 3, 5

d)

2, 3,

70.

Những biểu hiện nào dưới đây thuộc về tình cảm đạo đức?

1. Tính khôi hài.

2. Tình đồng chí.

3. Tình nghĩa vụ.

4. Tình yêu nghệ thuật.

5. Tính ghen tị.

a)

1, 3, 4

b)

1, 4, 5

c)

2, 3, 4

d)

2, 3,

71.

"Yêu nhau yêu cả đường đi

Ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng"

Câu ca dao trên nói lên quy luật nào dưới đây của tình cảm?

a)

Quy luật "cảm ứng"

b)

Quy luật "lây lan"

c)

Quy luật "thích ứng"

d)

Quy luật "di chuyển"

72.

Câu tục ngữ nào dưới đây nói lên quy luật lây lan của tình cảm?

a)

Giận cá chém thớt.

b)

Gần thương, xa thương.

c)

Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén.

d)

Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

73.

Ở vận động viên leo núi hay thám hiểm thường có tâm lý vừa lo âu vừa tự hào. Đó là sự thể hiện của:

a)

Quy luật "Cảm ứng".

b)

Quy luật "Pha trộn".

c)

Quy luật "Thích ứng".

d)

Quy luật "Di chuyển".

74.

Câu tục ngữ "Dao nắng mài nắng sắc, người nắng chào nắng quen" nói lên quy luật nào dưới đây của tình cảm?

a)

Quy luật "cảm ứng"

b)

Quy luật "lây lan"

c)

Quy luật "thích ứng"

d)

Quy luật hình thành tình cảm.

75.

Biện pháp giáo dục "ôn nghèo nhớ khổ" xuất phát từ quy luật:

a)

a. "Di chuyển".

b)

b. "Pha trộn".

c)

c. Cảm ứng

d)

d. Thích ứng

76.

Trong cuộc sống và giáo dục, nhà giáo dục dùng biện pháp "lấy độc trị độc" để khắc phục tính nhút nhát, e dè, tự ti của học sinh là xuất phát từ:

a)

QL "Thích ứng".

b)

QL "Lây lan".

c)

QL "Cảm ứng".

d)

QL hình thành tình cảm.

77.

Hành động ý chí mang những đặc điểm nào dưới đây?

  1. 1.Mới mẻ, khác thường.

  2. 2.Chính xác, hợp lý.

  3. 3.Có mục đích.

  4. 4.Có sự nỗ lực khắc phục khó khăn.

  5. 5.Có sự lựa chọn phương tiện và biện pháp hành động

a)

1, 2, 4

b)

2, 3, 5

c)

3, 4, 5

d)

2, 3, 4

78.

Trong một buổi thi Toán, một sinh viên rất lâu không nhớ được công thức toán học cần thiết. Giáo viên chỉ cần nhắc một phần của công thức là đủ để sinh viên này xác định ngay "Đó là hàng đẳng thức đáng nhớ". Hãy xác định xem học sinh này đã học bài theo cách nào?

a)

Ghi nhớ máy móc.

b)

Ghi nhớ ý nghĩa.

c)

Học thuộc lòng.

d)

Học vẹt.

79.

Con người với các đặc điểm sinh lí, tâm lí và xã hội riêng biệt tồn tại trong một cộng đồng, là thành viên của xã hội được gọi là:

a)

Cá nhân.

b)

Cá tính.

c)

Cá thể.

d)

Nhân cách.

80.

Khái niệm nhân cách trong tâm lý học được định nghĩa là:

a)

Một cá nhân có ý thức, chiếm một vị trí nhất định trong xã hội và thực hiện một vai trò xã hội nhất định

b)

Là một con người với tư cách là kẻ mang toàn bộ thuộc tính và phẩm chất tâm lý quy định hình thức hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội.

c)

Một tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người.

d)

Một phạm trù xã hội có bản chất xã hội - lịch sử.

81.

"Có tài mà không có đức là người vô dụng, có mà không có tài thì làm việc gì cũng khó" lời nhận định trên của Hồ Chủ Tịch phản ánh đặc điểm nào dưới đây của nhân cách?

a)

Tính thống nhất.

b)

Tính ổn định.

c)

Tính tích cực.

d)

Tính giao lưu.

82.

Hệ thống những quan điểm về tự nhiên, xã hội và bản thân xác định phương châm hoạt động của con người được gọi là:

a)

Hứng thú

b)

Lý tưởng

c)

Niềm tin.

d)

Thế giới quan.

83.

Đặc điểm nổi bật của nhu cầu là:

a)

Hiểu biết về đối tượng

b)

Có tình cảm với đối tượng.

c)

Luôn có đối tượng.

d)

Phụ thuộc vào đặc điểm của đối tượng.

84.

Hiện tượng tâm lý nào dưới đây là biểu hiện tập trung nhất của xu hướng nhân cách?

a)

Nhu cầu.

b)

Hứng thú.

c)

Lý tưởng.

d)

Niềm tin.

85.

Trong cuộc sống, có những người sau lần thất bại thứ nhất đã cố gắng nó thất bại thứ 2, thứ 3... Đó là sự biểu hiện của:

a)

Xu hướng.

b)

Tính cách.

c)

Năng lực.

d)

Khí chất.

86.

Những nét tính cách nào dưới đây đặc trưng cho thái độ đối với người khác?

1. Tính quảng giao.

2. Tinh thần trách nhiệm.

3. Lòng vị tha.

4. Tính khiêm tốn.

5. Tính thần tập thể

a)

1, 2, 3

b)

1, 3, 5

c)

1, 3, 4

d)

, 3, 5

87.

Những nét tính cách nào dưới đây thể hiện thái độ đối với lao động?

  1. 1.Tính ích kỉ.

  2. 2.Tính lười biếng.

  3. 3.Tính sáng tạo.

  4. 4.Lòng trung thực.

  5. 5.Tính cẩn thận.

a)

1, 3, 5

b)

2, 3, 4

c)

2, 3, 5

d)

1, 4, 5

88.

Câu 128: Những nét tính cách nào dưới đây thể hiện thái độ đối với bản thân?

  1. 1.Tính kín đáo

  2. 2. Lòng trung trực

  3. 3.Tính khiêm tốn

  4. 4.Tính tự phê bình

  5. 5.Tính tự trọng

a)

1, 3, 5

b)

1, 2, 4

c)

2, 3, 5

d)

3, 4, 5

89.

Hãy chỉ ra luận điểm nào dưới đây là đúng đắn hơn cả trong việc cắt nghĩa khái niệm tính cách.

a)

Những nét tính cách thể hiện cả thái độ và phương thức hành động bộc lộ hành vi tương ứng.

b)

Những nét tính cách thể hiện trong bất kỳ hoàn cảnh và điều kiện nào.

c)

Những nét tính cách chỉ thể hiện trong những hoàn cảnh điển hình với chúng mà thôi.

d)

Những nét tính cách không phải là cái gì khác ngoài thái độ của con người đối với các mặt xác định của hiện thực.

90.

Hãy xác định xem tính cách của con người được thể hiện trong trường hợp nào dưới đây?

a)

Một người hay nổi nóng khi bị người khác phê bình.

b)

Một người luôn sôi nổi, nhiệt tình trong công việc.

c)

Một người say mê lắp ráp dải bản dán, dành mọi thời gian rảnh rỗi cho công việc.

d)

Một người chỉ nghe giảng chăm chú khi giáo viên thông báo một điều gì lí thú.

91.

Hãy xác định xem những đặc điểm nào dưới đây đặc trưng cho khí chất?

  1. 1.Khiêm tốn

  2. 2.Nóng nảy

  3. 3.Cẩn thận

  4. 4.Nhút nhát

  5. 5.Siêng năng

a)

2, 3, 4

b)

1, 2, 4

c)

2, 3, 5

d)

1, 4, 5

92.

Những đặc điểm nào dưới đây của hành vi là do kiểu khí chất quy định?

  1. 1.Một người cực cẩn, hay cau gắt, thiếu kiên nhẫn.

  2. 2.Một người hoạt bát, vui nhộn, hăng hái trong công việc của tập thể.

  3. 3.Một người học giỏi, luôn có yêu cầu cao với bản thân và rất tự tin.

  4. 4.Một người luôn tỏ thái độ phê phán với những ai lảng tránh công việc của tập thể.

  5. 5.Một người sôi nổi, bồng bột, muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên.

a)

1, 3, 5

b)

2, 3, 4

c)

3, 4, 5

d)

1, 2,

93.

Hãy chỉ ra những quan điểm đúng dắn về kiểu khí chất:

  1. 1.Khí chất là do kiểu hoạt động thần kinh quy định.

  2. 2.Khí chất của con người không thể thay đổi được.

  3. 3.Khí chất có thể thay đổi dưới ảnh hưởng của môi trường sống.

  4. 4.Không có kiểu khí chất nào là xấu hay tốt hoàn toàn.

  5. 5.Kiểu khí chất sôi nổi mang nhiều nhược điểm hơn các kiểu khí chất khác.

a)

1, 3, 4

b)

1, 2, 4

c)

1, 3, 5

d)

1, 2,

94.

Những trường hợp nào dưới đây nói về năng lực?

1. Sự hiểu biết rộng về một lĩnh vực nào đó.

2. Một người ghi nhớ nhanh chóng được hình dáng, màu sắc, độ lớn của sự vật.

3. Một người phân biệt rất giỏi các mùi và ghi nhớ chúng một cách chính xác.

4. Người học kể lại rất hay câu chuyện mà mình đã được đọc.

5. Người học rất say mê học môn toán.

a)

1, 3, 5

b)

2, 3, 4

c)

3, 4, 5

d)

1, 3, 4

95.

Trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách, giáo dục có vai trò:

a)

Chủ đạo.

b)

Quyết định trực tiếp.

c)

Quan trọng.

d)

Nhân tố cơ bản.

96.

Để sửa chữa các sai lệch hành vi đạo đức trong nhà trường, biện pháp chủ yếu là?

a)

Thuyết phục.

b)

Trừng phạt.

c)

Đuổi khỏi trường.

d)

Ngăn ngừa.

97.

Để ngăn ngừa những sai lệch chuẩn mực, giáo dục cần chú ý đến những nội dung nào dưới đây?

  1. 1.Trang bị cho người học những hiểu biết về các chuẩn mực hành vi.

  2. 2.Hướng dẫn thế nào là những hành vi đúng cho các thành viên trong cộng đồng

  3. 3.Hình thành ở cá nhân nhu cầu tự rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân

  4. 4.Tránh cho tiếp xúc với người xấu

  5. 5. Đóng khung sự giáo dục trong nhà trường

a)

2, 3, 5

b)

1, 2, 3

c)

2, 4, 5

d)

1, 2, 4

98.

Hãy cho biết những trường hợp nào dưới đây là giao tiếp?

  1. 1.Hai con khỉ bắt cháy cho nhau

  2. 2.Hai em HS đang truy bài

  3. 3.Một em bé đang đùa giỡn với con mèo

  4. 4. Thầy giáo đang sinh hoạt chủ nhiệm

  5. 5.Một em HS gửi E-Mail trên mạng

a)

1, 3, 4

b)

2, 4, 5

c)

3, 4, 5

d)

1, 2,