Font size
WorksheetsHỌC HÓA ĐẾN CHẾT
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Kí hiệu cặp oxi hóa – khử ứng với quá trình khử Fe3+ + e → Fe2+ là
Fe3+/Fe2+
Fe2+/Fe
Fe3+/Fe
Fe2+/Fe3+
Ở điều kiện chuẩn, thiết lập được điện cực kẽm bằng cách nhúng thanh Zn vào dung dịch nào?
HCl 1 M
ZnSO4 1 M
H2SO4 1 M
NaCl 1 M
Ở điều kiện chuẩn, thiết lập được điện cực bạc bằng cách nhúng thanh Ag vào dung dịch nào?
NaNO3 1 M
AgNO3 0,1 M
AgNO3 1 M
HNO3 1 M
Điều kiện chuẩn của một điện cực kim loại là điều kiện ứng với nồng độ ion kim loại là 1 M và nhiệt độ thường chọn là
298 K (25 °C)
273 K (0 °C)
0 K (−273 °C)
373 K (100 °C)
Đối với điện cực hydro chuẩn, áp suất khí H2 hấp phụ trên bề mặt Pt và nồng độ ion H+ trong dung dịch điện li lần lượt là
1 atm và 1 M
1 mmHg và 0,1 M
1 N/m2 và 0,1 M
1 bar và 1 M
Thế điện cực chuẩn là đại lượng đặc trưng cho điện thế của điện cực ở điều kiện chuẩn và thường được kí hiệu là
V
E°
ΔH°
T
Điện cực chuẩn nào sau đây được quy ước bằng 0 và được gọi là điện cực so sánh?
Hydrogen
Zinc
Copper
Silver
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử nào được quy ước bằng 0 V?
Na+/Na
2H+/H2
Al3+/Al
Cl2/2Cl−
Cặp oxi hóa – khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
K+/K
Li+/Li
Ba2+/Ba
Cu2+/Cu
Thế điện cực chuẩn của điện cực Zn là E°(Zn2+/Zn) = −0,762 V; khi so sánh với điện cực hydro chuẩn, điện cực kẽm có thế điện cực
cao hơn
thấp hơn
bằng
gấp đôi
Cặp oxi hóa – khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn 0?
Ag+/Ag
Na+/Na
Hg2+/Hg
Cu2+/Cu
Cho dãy Na, Mg, Al, Fe sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử. Trong các cặp oxi hóa – khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
Mg2+/Mg
Fe2+/Fe
Na+/Na
Al3+/Al
Xét phản ứng: Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag. Phát biểu đúng là
Ag+ khử Cu thành Cu2+
Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Ag+
Cu có tính khử yếu hơn Ag
Cu là chất khử, Ag+ là chất oxi hóa
Xét phản ứng: Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+. Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên không đúng?
Cu bị Fe3+ oxi hóa thành Cu2+
Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+
Fe3+ bị Cu khử thành Fe2+
Cu là chất khử, Fe3+ là chất oxi hóa
Trong dãy điện hóa của kim loại, khi đi từ trái sang phải, tính oxi hóa của các ion kim loại biến đổi như thế nào?
Không đổi
Tuần hoàn
Giảm dần
Tăng dần
Kim loại nào sau đây có tính khử yếu hơn kim loại Cu?
Zn
Ag
Fe
Mg
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh hơn kim loại Al?
Fe
Cu
Mg
Ag
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Fe
K
Mg
Al
Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?
Ag
Al
Fe
Cu
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Mg2+
Zn2+
Al3+
Cu2+
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?
Cu2+
Na+
Mg2+
Ag+
Trong các ion Ag+, Al3+, Fe2+, Cu2+, ion nào có tính oxi hóa mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?
Cu2+
Fe2+
Ag+
Al3+
Dãy kim loại sắp xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là
Pb, Ni, Sn, Zn
Pb, Sn, Ni, Zn
Ni, Sn, Zn, Pb
Ni, Zn, Pb, Sn
Dãy cation kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là
Cu2+, Fe2+, Mg2+
Mg2+, Fe2+, Cu2+
Mg2+, Cu2+, Fe2+
Cu2+, Mg2+, Fe2+
Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều tính khử giảm dần là
K > Ca > Mg > Cu > Fe > Al
Ca > K > Mg > Cu > Fe > Al
K > Ca > Mg > Al > Fe > Cu
Ca > K > Cu > Mg > Fe > Al
Dãy cation được sắp xếp theo chiều tính oxi hóa giảm dần là
K+ > Mg2+ > Al3+ > Fe2+ > Cu2+
Fe2+ > Cu2+ > K+ > Mg2+ > Al3+
Cu2+ > Fe2+ > K+ > Mg2+ > Al3+
Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Mg2+ > K+
Dung dịch chất nào sau đây có thể hòa tan được Fe?
AlCl3
Fe2(SO4)3
FeCl2
MgCl2
Ở điều kiện chuẩn, Fe khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?
Mg2+
Al3+
Na+
Ag+
Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào sau đây khử được ion H+ thành H2?
Au
Cu
Hg
Ag
Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
CuSO4
MgCl2
FeCl3
AgNO3
Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại nào?
Fe
Na
K
Ba
Ở nhiệt độ thường, Fe phản ứng được với dung dịch nào?
FeCl2
NaCl
MgCl2
CuCl2
Dãy gồm các ion đều oxi hóa được kim loại Fe là
Fe3+, Cu2+, Ag+
Zn2+, Cu2+, Ag+
Cu2+, Au3+, Fe3+
Cr2+, Cu2+, Ag+
Cho dãy thế điện cực chuẩn theo thứ tự: Zn2+/Zn; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Các chất phản ứng được với ion Fe2+ trong dung dịch là
Zn, Ag+
Ag, Cu2+
Ag, Fe3+
Zn, Cu2+
Cho bảng các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn: Li+/Li (−3,040 V); Mg2+/Mg (−2,356 V); Zn2+/Zn (−0,762 V); Ag+/Ag (+0,799 V). Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg
Zn
Ag
Li
Cho bảng các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn: Cu2+/Cu (+0,340 V); Ag+/Ag (+0,799 V); Fe2+/Fe (−0,44 V); Ni2+/Ni (−0,257 V). Dãy sắp xếp các ion kim loại theo chiều tăng dần tính oxi hóa là
Fe2+, Ni2+, Cu2+, Ag+
Cu2+, Ag+, Ni2+, Fe2+
Ag+, Fe2+, Cu2+, Ni2+
Ag+, Cu2+, Ni2+, Fe2+
Cho bảng các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn: 2H+/H2 (0,0 V); Cu2+/Cu (+0,340 V); Fe2+/Fe (−0,44 V); Ag+/Ag (+0,799 V). Dãy sắp xếp các cation theo chiều tăng dần tính oxi hóa là
Fe2+; H+; Cu2+; Ag+
Ag+; Cu2+; H+; Fe2+
H+; Fe2+; Ag+; Cu2+
H+; Cu2+; Fe2+; Ag+
Cho bảng các cặp oxi hóa – khử và thế điện cực chuẩn: Zn2+/Zn (−0,762 V); K+/K (−2,924 V); Hg2+/Hg (+0,853 V); Mg2+/Mg (−2,356 V). Trong các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Zn
K
Hg
Mg
Dãy sắp xếp các kim loại theo chiều tăng dần tính khử là
K < Mg < Zn < Hg
Mg < K < Hg < Zn
Hg < Zn < Mg < K
Hg < Mg < Zn < K
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá – khử: Fe2+/Fe : −0,44V ; Na+/Na : −2,713V ; Ag+/Ag : +0,799V ; Mg2+/Mg : −2,353V ; Cu2+/Cu : +0,340V . Ở điều kiện chuẩn, kim loại Cu khử được ion kim loại nào sau đây?
Na+
Mg2+
Ag+
Fe2+
Cho các phản ứng: Fe+2Fe(NO3)3→3Fe(NO3)2 ; AgNO3+Fe(NO3)2→Fe(NO3)3+Ag . Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hoá của các ion kim loại là
Ag+ , Fe2+ , Fe3+
Ag+ , Fe3+ , Fe2+
Fe2+ , Ag+ , Fe3+
Fe2+ , Fe3+ , Ag+
Một học sinh thực hiện thí nghiệm ở điều kiện chuẩn và quan sát: (1) Cu không phản ứng với dung dịch Pb(NO3)2 1M ; (2) Pb tan trong dung dịch AgNO3 1M và xuất hiện tinh thể Ag; (3) Ag không phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 1M . Thứ tự đúng về mức độ khử của ba kim loại là
Cu > Pb > Ag
Pb > Cu > Ag
Cu > Ag > Pb
Pb > Ag > Cu
Trong pin điện hoá, quá trình khử xảy ra ở
cực âm
cực dương
cực âm và cực dương
không xảy ra ở cả cực âm và cực dương
Trong pin điện hoá, quá trình oxi hoá xảy ra ở
chỉ cực dương
chỉ cực âm
cả hai cực
không xảy ra ở cả hai cực
Phát biểu nào sau đây không đúng về pin Galvani?
Ở điện cực dương xảy ra quá trình oxi hoá
Cathode là kim loại yếu hơn, đóng vai trò điện cực dương của pin
Anode là kim loại mạnh hơn, đóng vai trò điện cực âm của pin
Phản ứng hoá học diễn ra trong pin kèm theo sự giải phóng điện năng
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về pin Galvani?
Anode là điện cực dương
Cathode là điện cực âm
Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hoá
Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode
Sức điện động chuẩn của pin Galvani được tính như thế nào?
Bằng hiệu của thế điện cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm
Bằng tổng của thế điện cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm
Bằng tích của thế điện cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm
Bằng thương của thế điện cực chuẩn tương ứng của điện cực dương và điện cực âm
Trong pin điện hoá Zn – Cu, phản ứng hoá học xảy ra giữa hai dạng nào của các cặp oxi hoá – khử tương ứng?
Zn và Cu2+
Zn và Cu
Zn2+ và Cu2+
Zn2+ và Cu
Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn – Cu, dòng electron di chuyển từ
cực Zn sang cực Cu
cực bên phải sang cực bên trái
cathode sang anode
cực dương sang cực âm
Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni – Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Ni→Ni2++2e
Cu→Cu2++2e
Cu2++2e→Cu
Ni2++2e→Ni
Trong quá trình hoạt động của pin điện Cu – Ag, điện cực Cu là
điện cực dương
cathode
điện cực bị giảm dần khối lượng
nơi xảy ra quá trình khử
Cho pin điện hoá Zn – Fe. Xác định chất/ion đóng vai trò là chất khử và chất oxi hoá trong pin
Zn là chất khử, Fe2+ là chất oxi hoá
Zn là chất oxi hoá, Fe2+ là chất khử
Zn2+ là chất khử, Fe2+ là chất oxi hoá
Zn2+ là chất oxi hoá, Fe là chất khử
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin điện hoá Sn – Cu: Sn+Cu2+→Sn2++Cu . Trong quá trình hoạt động của pin, nhận định nào sau đây là đúng?
Khối lượng của điện cực Sn tăng
Nồng độ ion Sn2+ trong dung dịch tăng
Khối lượng của điện cực Cu giảm
Nồng độ Cu2+ trong dung dịch tăng
Khi pin Galvani Zn – Cu hoạt động, nồng độ các ion biến đổi như thế nào?
Cu2+ giảm, Zn2+ tăng
Cu2+ giảm, Zn2+ giảm
Cu2+ tăng, Zn2+ tăng
Cu2+ tăng, Zn2+ giảm
Cho pin tạo bởi hai cặp Fe2+/Fe và Ag+/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực âm khi pin hoạt động là
Fe→Fe2++2e
Fe2++2e→Fe
Ag++e→Ag
Ag→Ag++e
Trong pin nhiên liệu hydrogen, H2 có vai trò như kim loại mạnh hơn trong pin Galvani. Phản ứng diễn ra ở điện cực dương khi pin hoạt động là
2H2+O2→2H2O
H2→2H++2e
O2+4H++4e→2H2O
2H++2e→H2
Các chất phản ứng trong pin điện hoá Al – Cu là
Al3+
Al3+ và Cu
Cu2+ và Al
Al và Cu
Trong quá trình pin điện hoá Zn – Ag hoạt động, hiện tượng đúng là
Khối lượng điện cực Zn tăng
Khối lượng điện cực Ag giảm
Nồng độ ion Zn2+ trong dung dịch tăng
Nồng độ ion Ag+ trong dung dịch tăng
Trong pin điện hoá Zn – Cu, phản ứng hoá học nào xảy ra ở điện cực âm?
Cu→Cu2++2e
Cu2++2e→Cu
Zn2++2e→Zn
Zn→Zn2++2e
Cho pin điện hoá Zn – Cu. Quá trình xảy ra ở cực dương là
Zn2++2e→Zn
Cu2++2e→Cu
Zn→Zn2++2e
Cu→Cu2++2e
Một pin Galvani gồm hai cặp oxi hoá – khử: Ag++e→Ag với E∘=0,799V ; Ni2++2e→Ni với E∘=−0,257V . Khi pin làm việc ở điều kiện chuẩn, nhận định đúng là
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni được tạo ra ở cực âm
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni2+ được tạo ra ở cực âm
Ag+ được tạo ra ở cực âm và Ni được tạo ra ở cực dương
Ag+ được tạo ra ở cực âm và Ni2+ được tạo ra ở cực dương
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Cu – Ag, nồng độ các ion trong dung dịch biến đổi như thế nào?
Nồng độ Ag+ tăng dần và nồng độ Cu2+ tăng dần
Nồng độ Ag+ giảm dần và nồng độ Cu2+ giảm dần
Nồng độ Ag+ giảm dần và nồng độ Cu2+ tăng dần
Nồng độ Ag+ tăng dần và nồng độ Cu2+ giảm dần
Trong quá trình điện phân, những ion âm (anion) di chuyển về
anode, ở đây chúng bị khử
anode, ở đây chúng bị oxi hoá
cathode, ở đây chúng bị khử
cathode, ở đây chúng bị oxi hoá
Phát biểu đúng về thứ tự điện phân trong dung dịch của các ion kim loại ở điện cực âm là
Ion kim loại ứng với thế điện cực chuẩn dương hơn sẽ được điện phân trước ở cực âm
Ion kim loại ứng với thế điện cực chuẩn âm hơn sẽ được điện phân trước ở cực âm
Ion kim loại ứng với thế điện cực chuẩn dương hơn sẽ được điện phân trước ở cực dương
Ion kim loại ứng với thế điện cực chuẩn âm hơn sẽ được điện phân trước ở cực dương
Nhận xét đúng về quá trình điện phân ở hai điện cực là
Cation nhận electron ở cathode
Anion nhận electron ở anode
Điện phân dung dịch nào sau đây sẽ có khí thoát ra ở cả 2 điện cực (ngay lúc mới đầu bắt đầu điện phân)?
Cu(NO3)2
FeCl2
K2SO4
FeSO4
Khi điện phân dung dịch nào sau đây, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá nước?
Dung dịch ZnCl2
Dung dịch CuCl2
Dung dịch AgNO3
Dung dịch MgCl2
Điện phân CaCl2 nóng chảy, ở cathode xảy ra quá trình nào?
Oxi hoá ion Ca2+
Khử ion Ca2+
Oxi hoá ion Cl−
Khử ion Cl−
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), ở cathode xảy ra
sự khử ion Cl−
sự oxi hoá ion Cl−
sự oxi hoá ion Na+
sự khử ion Na+
Điện phân nóng chảy NaCl (điện cực trơ), ở cathode thu được chất nào sau đây?
HCl
Cl2
Na
NaOH
Phương trình hoá học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
CaCl2 → Ca + Cl2
Fe2O3 + 3CO2 → Fe + 3CO2
Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu
2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2
Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình
oxi hoá ion K+
khử ion K+
oxi hoá ion Cl−
khử ion Cl−
Phản ứng hoá học nào chính xảy ra trong quá trình điện phân nóng chảy Al2O3 trong 3NaF·AlF3 là
2AlF3 → 2Al + 3F2
2NaF → Na + F2
2H2O → 2H2 + O2
2Al2O3 → 4Al + 3O2
Trong quá trình điện phân dung dịch AgNO3 (các điện cực trơ), ở cực âm xảy ra phản ứng nào sau đây?
Ag → Ag+ + 1e
Ag+ + 1e → Ag
2H2O → 4H+ + O2 + 4e
2H2O + 2e → H2 + 2OH−
Khi điện phân dung dịch CuSO4, ion nào sẽ điện phân đầu tiên ở cathode?
Cu2+
H+ (của nước)
SO42−
OH− (của nước)
Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 (các điện cực trơ), ở anode xảy ra phản ứng
oxi hoá ion SO42−
khử ion SO42−
khử phân tử H2O
oxi hoá phân tử H2O
Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ. Nồng độ của CuCl2 trong dung dịch
giảm dần
tăng dần
không thay đổi
tăng dần rồi giảm dần
Khi điện phân dung dịch CuSO4 bằng dòng điện một chiều (với điện cực anode bằng Cu) thì ở anode xảy ra quá trình
oxi hoá H2O thành H+ và O2
khử Cu2+ thành Cu
oxi hoá Cu thành Cu2+
khử H2O thành H2 và OH−
Điện phân dung dịch CuSO4 với hai điện cực trơ. Sau một thời gian, màu xanh của dung dịch nhạt dần do
khí H2 sinh ra đã khử màu của dung dịch
dung dịch bị pha loãng dần nên màu xanh nhạt dần
ion Cu2+ bị khử dần thành Cu kim loại
ion Cu2+ được tạo thêm
Điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng đồng (anode tan) và điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng graphite (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là
ở cathode xảy ra sự oxi hoá: 2H2O + 2e → 2OH− + H2
ở anode xảy ra: 2H2O → O2 + 4H+ + 4e
ở anode xảy ra sự oxi hoá: Cu → Cu2+ + 2e
ở cathode xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e → Cu
Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, các chất được tạo ra ở anode (cực dương) và cathode (cực âm) lần lượt là
Cl2 và NaOH, H2
Na và Cl2
Cl2 và Na
NaOH và H2
Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), ở cathode xảy ra
sự oxi hoá cation Na+
sự khử phân tử H2O
sự oxi hoá phân tử H2O
sự khử cation Na+
Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch KCl (điện cực trơ, có màng ngăn) gồm
K và Cl2
K, H2 và Cl2
KOH, H2 và Cl2
KOH, O2 và HCl
Trong công nghiệp, quá trình điện phân dung dịch NaCl bảo hoà (điện cực trơ, có màng ngăn xốp) tạo ra khí nào sau đây ở cathode?
Hydrogen
Chlorine
Oxygen
Hydrogen chloride
Tiến hành điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, thu được một khí duy nhất. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?
Y là khí oxygen
Y là khí chlorine
Y là khí hydrogen
Có dùng màng ngăn
Quá trình điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, có màng ngăn) và điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ) có điểm giống nhau là
tại cathode xảy ra sự khử ion Na+
tại cathode xảy ra sự khử phân tử H2O
tại anode xảy ra sự oxi hoá ion Cl−
tại anode xảy ra sự oxi hoá phân tử H2O
Xét quá trình điện phân dung dịch NaCl 20% bằng dòng điện một chiều (với điện cực trơ, có màng ngăn xốp). Quá trình khử xảy ra ở cathode là
2H2O + 2e → H2 + 2OH−
Cl2 + 2e → 2Cl−
2Cl− → Cl2 + 2e
H2O → 2H+ + 1/2 O2 + 2e
Phương trình hoá học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân dung dịch?
2Al2O3 → 4Al + 3O2
2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
CuCl2 → Cu + Cl2
Điện phân dung dịch chất nào sau đây (dùng điện cực trơ), thu được dung dịch có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ?
NaBr
NaCl
CuSO4
CuCl2
Điện phân dung dịch chất nào sau đây (với điện cực trơ, không có màng ngăn điện cực), thu được dung dịch có khả năng tẩy màu?
CuSO4
NaCl
K2SO4
AgNO3
Trong quá trình mạ bạc cho một chiếc vòng bằng thép thì ở anode xảy ra quá trình
Ag → Ag+ + 1e
Fe → Fe2+ + 2e
2H2O → 4H+ + O2 + 4e
C → C4+ + 4e
Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại cation trên với nồng độ mol bằng nhau, cation bị điện phân đầu tiên ở cathode là
Cu2+
Ag+
H+
Fe2+
Cho các cặp oxi hoá – khử và thế điện cực chuẩn tương ứng: Na+/Na (−2,713 V), Mg2+/Mg (−2,356 V), Al3+/Al (−1,676 V), Cu2+/Cu (+0,34 V). Ion kim loại nào sau đây bị khử tại cathode khi điện phân (với điện cực graphite) dung dịch muối sulfate tương ứng?
Mg2+
Na+
Cu2+
Al3+
Dung dịch X chứa hỗn hợp các muối: NaCl, CuCl2, FeCl3 và ZnCl2. Kim loại tách ra đầu tiên ở cathode khi điện phân dung dịch là
Fe
Cu
Zn
Na
Khi điện phân dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,1 M và AgNO3 0,1 M (điện cực trơ), quá trình khử đầu tiên xảy ra ở cathode là
Ag++e→Ag
Cu2++2e→Cu
2H2O+2e→H2+2OH−
2H++2e→H2
Khi điện phân dung dịch gồm CuCl2 1,0 M và H2SO4 0,5 M (điện cực trơ), thứ tự các chất bị điện phân ở anode là
H2O , Cl−
Cl− , H2O
SO42− , Cl− , H2O
Cl− , SO42− , H2O
Khi điện phân dung dịch gồm CuSO4 và HCl (điện cực trơ, có màng ngăn xốp), chất khí đầu tiên thoát ra ở anode là
O2
Cl2
H2
SO2
Điện phân (điện cực trơ) dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol, dừng lại ngay khi bắt đầu xuất hiện bọt khí ở cathode. Trong toàn bộ quá trình, sản phẩm thu được ở anode là
Khí Cl2 và H2
Khí Cl2 và O2
Chỉ có khí Cl2
Khí H2 và O2
Đúng hay sai: Tại anode, chất (hoặc ion) có tính khử mạnh hơn thường bị điện phân trước.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Tại các điện cực, các ion trái dấu bị điện phân trước các phần tử trung hòa.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Tại cathode, chất (hoặc ion) có tính oxi hóa mạnh hơn thường bị điện phân trước.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Các ion cùng dấu với điện cực sẽ không bị điện phân tại điện cực đó.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Trong bình điện phân, anode là điện cực dương còn cathode là điện cực âm; trong pin Galvani thì anode là điện cực âm còn cathode là điện cực dương.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Trong cả bình điện phân và pin Galvani, phản ứng oxi hóa–khử được dùng để chuyển đổi hóa năng thành điện năng.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Trong bình điện phân, ion trao đổi electron tại cả hai điện cực; còn trong pin Galvani, ion chỉ trao đổi electron ở cathode.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Pin Galvani tự sinh dòng điện còn bình điện phân cần dòng điện ngoài để quá trình xảy ra.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Khi điện phân NaCl nóng chảy với anode bằng than chì và cathode bằng Fe, tại anode xảy ra oxi hóa Cl− tạo khí Cl2 .
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Khi điện phân NaCl nóng chảy với anode bằng than chì và cathode bằng Fe, tại cathode xảy ra khử Na+ tạo kim loại Na.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Khối lượng riêng của sodium (Na) nhỏ hơn khối lượng riêng của sodium chloride ( NaCl ).
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Phản ứng điện phân sodium chloride để điều chế kim loại Na có thể thực hiện ở nhiệt độ thường.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Khi điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình oxi hóa Cu2+ .
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Khi điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực trơ, nước bị điện phân ở anode tạo khí O2 .
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Khi điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực trơ, sau quá trình điện phân pH của dung dịch giảm.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Khi điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực trơ, trong quá trình điện phân màu xanh của dung dịch nhạt dần.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Khi điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng copper (Cu), ở anode xảy ra quá trình oxi hóa nước.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Khi điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng copper (Cu), khối lượng anode không thay đổi.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Khi điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng copper (Cu), nồng độ CuSO4 trong dung dịch giảm dần.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Khi điện phân dung dịch CuSO4 với anode bằng copper (Cu), khối lượng cathode tăng.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Điện phân dung dịch CuSO4 với hai cực đều bằng than chì: tại anode xảy ra oxi hóa SO42− và tạo O2 .
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Điện phân dung dịch CuSO4 với hai cực đều bằng than chì: tại cathode xảy ra khử Cu2+(aq) thành Cu.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Điện phân dung dịch CuSO4 với hai cực đều bằng than chì: phản ứng chung trong bình là 2Cu2+(aq)+2H2O(l)→2Cu(s)+O2(g)+4H+(aq) .
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Điện phân dung dịch CuSO4 với hai cực đều bằng than chì: màu xanh của dung dịch nhạt dần theo thời gian điện phân.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực đều bằng Cu: tại anode xảy ra oxi hóa Cu tạo Cu2+ khuếch tán vào dung dịch.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực đều bằng Cu: tại cathode xảy ra khử Cu2+ thành Cu và bám vào điện cực.
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực đều bằng Cu: phản ứng chung trong bình là 2Cu2+(aq)+2H2O(l)→2Cu(s)+O2(g)+4H+(aq) .
Đúng
Sai
Đúng hay sai: Điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực đều bằng Cu: nồng độ ion Cu2+ trong dung dịch giảm dần theo thời gian điện phân.
Đúng
Sai
Dung dịch NaOH được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl bão hoà, với điện cực trơ, có màng ngăn xốp. Chọn phương án đúng trong các phát biểu sau: a. Ở cathode, ion Na+ bị khử thành kim loại Na, sau đó tác dụng với nước tạo thành NaOH. b. Anode là cực âm và ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cl- thành Cl2. c. Màng ngăn có tác dụng không cho khí Cl2 mới sinh ra tiếp xúc và phản ứng với NaOH. d. Nếu không có màng ngăn thì trong quá trình điện phân sẽ không có khí thoát ra.
Ở cathode, ion Na+ bị khử thành kim loại Na, sau đó tác dụng với nước tạo thành NaOH.
Anode là cực âm và ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cl- thành Cl2.
Màng ngăn có tác dụng không cho khí Cl2 mới sinh ra tiếp xúc và phản ứng với NaOH.
Nếu không có màng ngăn thì trong quá trình điện phân sẽ không có khí thoát ra.
Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm aluminium oxide (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) để sản xuất nhôm (Al) trong công nghiệp. Xác định các phát biểu đúng: a. Tại anode, than cốc bị tiêu hao trong quá trình điện phân. b. Al lỏng có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của cryolite. c. Tỉ lệ mol Al2O3 và Na3AlF6 không thay đổi trong quá trình điện phân. d. Khí thoát ra tại cực thoát khí có thành phần là CO và CO2.
Tại anode, than cốc bị tiêu hao trong quá trình điện phân.
Al lỏng có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của cryolite.
Tỉ lệ mol Al2O3 và Na3AlF6 không thay đổi trong quá trình điện phân.
Khí thoát ra tại cực thoát khí có thành phần là CO và CO2.
Xét quá trình điện phân nóng chảy hỗn hợp aluminium oxide và cryolite với các điện cực than chì để sản xuất aluminium (Al) trong công nghiệp. Xác định các phát biểu đúng: a. Tại anode xảy ra quá trình oxi hoá: 2O2− → O2 + 4e. b. Cryolite làm tăng độ dẫn điện của chất điện li nóng chảy. c. Điện cực anode bị tiêu hao trong quá trình điện phân. d. Al lỏng tạo thành nổi lên trên chất điện li nóng chảy.
Tại anode xảy ra quá trình oxi hoá: 2O2− → O2 + 4e.
Cryolite làm tăng độ dẫn điện của chất điện li nóng chảy.
Điện cực anode bị tiêu hao trong quá trình điện phân.
Al lỏng tạo thành nổi lên trên chất điện li nóng chảy.
Nếu thế khử chuẩn của điện cực dương là 0,80 V và thế khử chuẩn của điện cực âm là −0,76 V thì suất điện động chuẩn của pin Galvani tạo từ hai điện cực trên là bao nhiêu?
1,56 V
−1,56 V
0,04 V
−0,04 V
Lắp ráp pin điện hoá Fe – Sn ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn: E°Fe2+/Fe = −0,44 V và E°Sn2+/Sn = −0,137 V. Suất điện động chuẩn của pin điện hoá trên là bao nhiêu?
−0,577 V
0,303 V
0,577 V
−0,303 V
Cho E°Ag+/Ag = +0,8 V, E°Sn2+/Sn = −0,14 V. Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Sn – Ag là bao nhiêu?
0,66 V
0,79 V
0,94 V
1,09 V
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin điện hoá: 2Cr + 3Cu2+ → 2Cr3+ + 3Cu. Biết E°Cu2+/Cu = +0,34 V; E°Cr3+/Cr = −0,74 V. E° của pin điện hoá là
0,40 V
1,08 V
1,25 V
2,5 V
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin điện hoá: 2Au3+ + 3Ni → 2Au + 3Ni2+. Biết E°Au3+/Au = +1,5 V, E°Ni2+/Ni = −0,26 V. E° của pin điện hoá là
3,75 V
2,25 V
1,76 V
1,25 V
Suất điện động chuẩn của pin điện hoá được tạo thành từ cặp oxi hoá – khử Au3+/Au và Sn2+/Sn là (Biết: E°Au3+/Au = +1,5 V; E°Sn2+/Sn = −0,14 V)
1,24 V
1,46 V
1,64 V
0,98 V
Cho pin điện hoá Fe – Cu. Biết E°Fe2+/Fe = −0,44 V và E°Cu2+/Cu = +0,34 V. Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Fe – Cu là
1,66 V
0,1 V
0,78 V
0,92 V
Thiết lập pin điện hoá ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hoá – khử Ni2+/Ni (E°Ni2+/Ni = −0,257 V) và Cd2+/Cd (E°Cd2+/Cd = −0,403 V). Suất điện động chuẩn của pin điện hoá trên là
+0,146 V
0,000 V
−0,146 V
+0,660 V
Pin có sức điện động chuẩn lớn nhất là
Pin Zn – Cu.
Pin Fe – Cu.
Pin Cu – Ag.
Pin Fe – Ag.
Cho E°(Pin Zn–Cu) = 1,10 V, EZn2+/Zn∘=−0,76 V và EAg+/Ag∘=+0,8 V. Suất điện động chuẩn của pin điền hóa Cu – Ag là
0,46 V
0,56 V
1,14 V
0,34 V
Cho 6 gam Fe vào 100 mL dung dịch CuSO 4 1 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
7,0
6,8
6,4
12,4
Cho 2,24 gam Fe tác dụng hết với dung dịch Cu(NO 3 ) 2 dư, thu được m gam kim loại Cu. Giá trị của m là
3,20
6,40
5,12
2,56
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO 4 . Sau một thời gian, khối lượng dung dịch giảm 0,8 gam so với khối lượng dung dịch ban đầu. Khối lượng Fe đã phản ứng là
8,4 gam
6,4 gam
11,2 gam
5,6 gam
Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 mL dung dịch AgNO 3 1 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá: Fe 3+ /Fe 2+ đứng trước Ag + /Ag)
59,4
64,8
32,4
54,0
Cho 29,8 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Fe vào 600 mL dung dịch CuSO 4 0,5 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và 30,4 gam hỗn hợp kim loại. Phần trăm về khối lượng của Fe trong hỗn hợp ban đầu là
56,37%
64,42%
43,62%
37,58%
Cho 2,24 gam bột Fe vào 200 mL dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO 3 0,1 M và Cu(NO 3 ) 2 0,5 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là
2,80
2,16
4,08
0,64
Nhúng 19,5 gam thanh kim loại Zn vào dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO 3 ) 2 và 0,2 mol Pb(NO 3 ) 2 . Chất rắn thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn có khối lượng là
10,2 gam
12,5 gam
33,5 gam
46,5 gam
Cho 2,8 gam bột Fe vào 200 mL dung dịch gồm AgNO 3 0,1 M và Cu(NO 3 ) 2 0,5 M; khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là
4,72
4,48
3,20
4,08
Nhúng một thanh Fe nặng 100 gam vào 100 mL dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO 3 ) 2 0,2 M và AgNO 3 0,2 M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh Fe). Khối lượng Fe đã phản ứng là
1,40 gam
2,16 gam
0,84 gam
1,72 gam
Nhúng một thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,02 mol AgNO 3 và 0,05 mol Cu(NO 3 ) 2 . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng thanh sắt tăng m gam (coi toàn bộ kim loại sinh ra bám vào thanh Fe). Giá trị của m là
2,00
3,60
1,44
5,36
Điện phân dung dịch AgNO 3 trong thời gian 15 phút, cường độ dòng điện 5 A. Khối lượng Ag thu được ở cathode là
6,037 gam
5,036 gam
7,001 gam
5,531 gam
