NEW
Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Địa lý về các châu lục
Total questions: 43
Worksheet time: 22mins
Ranh giới tự nhiên giữa châu Âu và châu Á là dãy núi
Hi-ma-lay-a
U-ran
At-lat
An-đet
Ý nào sau đây không phải đặc điểm địa hình của châu Á?
Có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, độ sộ và nhiều đồng bằng bậc nhất thế giới.
Địa hình bị chia cắt mạnh.
Địa hình khá đơn giản, có thể coi toàn bộ lục địa là khối cao nguyên khổng lồ.
Vùng núi cao, độ sộ và hiểm trở ở trung tâm châu lục.
Quốc gia nào sau đây không thuộc khu vực Đông Á?
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Hàn Quốc.
Ấn Độ.
Miền địa hình ở giữa khu vực Nam Á là
sơn nguyên Đê-can.
đồng bằng Ấn Hằng.
sơn nguyên I - ran.
hệ thống Hi-ma-lay-a.
Kiểu khí hậu phổ biến ở khu vực Trung Á là
ôn đới gió mùa.
nhiệt đới khô.
ôn đới lục địa.
nhiệt đới gió mùa.
Hai con sông lớn của khu vực Tây Á là
Ô-bi và Lê-na.
Ấn và Hằng.
Hoàng Hà và A-mua.
Ti-gơ-rơ và Ơ-phrat.
Châu Phi là châu lục có diện tích lớn thứ mấy trên thế giới?
1
2
3
4
Dạng địa hình chủ yếu ở châu Phi là
Bồn địa và sơn nguyên.
Sơn nguyên và núi cao.
Núi cao và đồng bằng.
Đồng bằng và bồn địa.
Dãy núi ngăn cách châu Á với châu Âu là
U-ran.
Hi-ma-lay-a.
An-đét.
Cooc-đi-e.
Đới khí hậu nào chiếm diện tích lớn nhất châu Âu?
Nhiệt đới.
Ôn đới.
Hàn đới.
Cận nhiệt đới.
Ranh giới tự nhiên giữa châu Âu với châu Á là dãy núi
U-ran.
An-po.
Cac-pat.
Xcan-đi-na-vi.
Vùng ven biển phía Tây châu Âu có thảm thực vật là
rừng lá rộng, rừng hỗn hợp.
rừng lá kim.
thảo nguyên.
hoang mạc và bán hoang mạc.
Châu Á thuộc lục địa
Phi.
Á - Âu.
Nam Mỹ.
Bắc Mỹ.
Hiện nay, châu Âu có tỉ lệ dân thành thị ở mức
cao.
thấp.
trung bình.
rất thấp.
Ở châu Âu khu vực nào sau đây thuộc đới lạnh?
Tây Âu.
Đông Âu.
Bắc Âu.
Nam Âu.
Châu Á không tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương.
Thái Bình Dương.
Dạng địa hình nào sau đây chiếm 3/4 diện tích của châu Á?
Đồng bằng.
Núi.
Núi, cao nguyên và sơn nguyên.
Sông, hồ.
Động vật đặc trưng ở xavan nhiệt đới châu Phi là
ngựa vằn, báo gấm, trăn.
khỉ, hươu cao cổ, báo gấm.
sư tử, ngựa vằn, hươu cao cổ.
trăn, linh cẩu, hươu cao cổ.
Địa hình toàn bộ châu Phi có độ cao trung bình là
700 m.
750m.
800m.
850m.
Vấn đề nào là vấn đề môi trường nổi cộm trong sử dụng thiên nhiên châu Phi hiện nay?
Suy giảm tài nguyên rừng, săn bắt và buôn bán động vật hoang dã.
Nguồn nước sinh hoạt bị suy giảm.
Suy giảm tài nguyên sinh vật biển, đặc biệt là sinh vật biển ven bờ.
Hoang mạc hóa.
Một số khoáng sản chính ở châu Phi
A. đồng, bạc, phốt-pho-rít, kim cương.
B. đồng, vàng, kim cương, dầu mỏ.
C. đồng, vàng, u-ra-ni-um, kim cương, dầu mỏ, phốt-pho-rít.
D. đồng, bạc, u-ra-ni-um, kim cương, dầu mỏ.
Các cao nguyên, sơn nguyên ở châu Phi thường tập trung ở đâu
Phía bắc.
Phía nam.
Phía đông.
Phía tây.
Chủng tộc chủ yếu ở khu vực Đông Nam Á là gì?
Ô-rô-pê-ô-it.
Môn-gô-lô-it.
Ô-xtra-lô-it.
Môn-gô-lô-it và Ô-xtra-lô-it.
Phần đông của châu Phi có địa hình
tập trung nhiều hệ thống núi trẻ cao đồ sộ.
thấp và khá bằng phẳng, chủ yếu là các cao nguyên, đồng bằng cao.
thấp và bằng phẳng, chủ yếu là các đồng bằng thấp.
được nâng lên mạnh, tạo thành nhiều thung lũng sâu.
Các biển và đại dương bao quanh châu Phi là
Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Địa Trung Hải, Biển Đen.
Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Địa Trung Hải, Biển Đỏ.
Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Địa Trung Hải, Biển Đỏ.
Đại Tây Dương, Bắc Băng Dương, Địa Trung Hải, Biển Đen.
Châu Phi có mấy đới khí hậu
3.
4.
5.
6.
Đặc điểm nổi bật của khí hậu châu Phi
Khí hậu khô nóng bậc nhất thế giới, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, lượng mưa thấp.
Khí hậu lạnh bậc nhất thế giới, nhiệt độ trung bình năm dưới 10°C, lượng mưa thấp.
Khí hậu khô nóng bậc nhất thế giới, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C, lượng mưa cao.
Khí hậu khô nóng bậc nhất thế giới, nhiệt độ trung bình năm trên 30°C, lượng mưa thấp.
Đặc điểm môi trường xích đạo châu Phi
Khí hậu nóng và ẩm điều hoà, thảm thực vật thưa thớt quanh năm.
Khí hậu khô và lạnh, thảm thực vật rừng rậm xanh quanh năm.
Khí hậu nóng và ẩm điều hoà, thảm thực vật rừng rậm xanh quanh năm.
Khí hậu khô, ẩm và lạnh, thảm thực vật rừng rậm xanh quanh năm.
Đặc điểm hai môi trường cận nhiệt châu Phi
Mùa đông ấm, ẩm và mưa nhiều; mùa hạ nóng, khô; Thảm thực vật là rừng và cây bụi lá cứng.
Mùa đông ấm; mùa hạ nóng, khô; Thảm thực vật là rừng và cây bụi lá cứng.
Mùa đông ấm, ẩm và mưa nhiều; mùa hạ khô; Thảm thực vật là rừng và cây bụi lá cứng.
Mùa đông ấm, ẩm và mưa ít; mùa hạ nóng; Thảm thực vật là rừng và cây bụi lá cứng.
Môi trường xích đạo ẩm phân bố chủ yếu ở đâu?
Phía Bắc và phía Nam của châu Phi.
Phần cực Bắc và cực Nam của châu Phi.
Bồn địa Công-gô và miền duyên hải phía Bắc vịnh Ghi-nê.
Sơn nguyên Đông Phi, Bồn địa Ninh Thượng và Bồn địa Sát.
Sông nào dài nhất châu Phi?
Nin.
Ni-giê.
Dăm-be-di.
Công-gô.
Phía Nam ở khu vực Bắc Phi là hoang mạc nào?
Na-míp.
Xa-ha-ra.
Ca-la-ha-ri.
Go-bi.
Châu Phi có khí hậu nóng và khô bậc nhất thế giới là do nguyên nhân nào?
Có nhiều dạng địa hình đa dạng (núi, đồng bằng,…).
Đại bộ phận lãnh thổ nằm trong khu vực nội chí tuyến.
Có nhiều hoang mạc rộng bậc nhất thế giới (Xa-ha-ra, Na-míp,…).
Châu Phi nối liền với châu Á bởi eo đất nào?
Pa-na-ma.
Man-sơ.
Xuy-ê.
Xô-ma-li.
Châu Phi không có cây lâu năm chủ yếu nào?
Chè.
Ca cao.
Cà phê.
Cao su.
Nhân tố tự nhiên nào sau đây ít ảnh hưởng nhất đến bức tranh phân bố dân cư toàn châu Á?
Địa hình.
Khí hậu.
Khoáng sản.
Nguồn nước.
Tỉ lệ gia tăng dân số của châu Á giảm đáng kể là do đâu?
chuyển cư.
phân bố lại dân cư.
thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
thu hút nhập cư.
Dân cư - xã hội châu Á mang đặc điểm nào sau đây?
Dân số đứng thứ 2 thế giới.
Thành phần chủng tộc không đa dạng.
Dân cư tập trung chủ yếu ở miền núi.
Nơi ra đời của các tôn giáo lớn.
Hai tôn giáo lớn ra đời ở Ấn Độ là gì?
Phật giáo và Ki-tô giáo.
Phật giáo và Ấn Độ giáo.
Ki-tô giáo và Hồi giáo.
Ấn Độ giáo và Hồi giáo.
Quốc gia nào đông dân nhất châu Á?
Trung Quốc.
Thái Lan.
Việt Nam.
Ấn Độ.
Số dân châu Á tăng nhanh trong khoảng thời gian nào?
cuối thế kỉ XIX.
nửa cuối thế kỉ XX.
thế kỉ XVII.
thế kỉ XVI.
Sự ra đời các nền văn hoá - văn minh ở châu Á thường xuất hiện ở đâu?
lưu vực các sông lớn.
các vùng núi cao nguyên đồ sộ.
các vùng đồi trung du.
các dãy núi cao hiểm trở.
Chủng tộc Ô-rô-pê-ô-it chủ yếu phân bố ở
Đông Nam Á, Trung Á, Nam Á.
Tây Nam Á, Trung Á, Nam Á.
Đông Nam Á, Đông Á, Bắc Á.
Đông Nam Á, Tây Nam Á, Nam Á.
