NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Total questions: 48
Worksheet time: 16mins
Tài nguyên đất của đồng bằng sông Hồng có đặc điểm là:
Đất phù sa màu mỡ được bồi đắp hàng năm
Đất nông nghiệp chiếm 1/2 diện tích đồng bằng
Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp còn rất lớn
Đất thích hợp để trồng cây công nghiệp lâu năm
Đồng bằng sông Hồng không có thế mạnh nổi bật về
phát triển thủy điện
trồng rau vụ đông.
trồng cây lương thực.
chăn nuôi gia cầm.
Hạn chế về điều kiện tự nhiên của đồng bằng sông Hồng là:
Nhiều loại tài nguyên (đất, nước, sinh vật…) đang bị suy thoái
Khí hậu có một mùa đông lạnh
Than nâu chưa được đưa vào khai thác
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm
Xu hướng chung của sự chuyển dịch cơ cấu kinh ở đồng bằng sông Hồng là:
Tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III
Tăng tỉ trọng khu vực I và II, giảm tỉ trọng khu vực III
Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III
Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II, giảm tỉ trọng khu vực III
Nhận định nào sau đây không đúng với Đồng bằng Sông Hồng?
Mật độ dân số cao nhất
Năng suất lúa cao nhất
Đồng bằng lớn nhất
Số dân đông nhất
Biện pháp quan trọng nhất để Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất lương thực, thực phẩm hàng hoá là
phát triển mạnh giống cây trồng, vật nuôi ưa lạnh.
thay đổi cơ cấu giống cây trồng và cơ cấu mùa vụ.
quan tâm đến chất lượng sản phẩm và thị trường.
khai thác tài nguyên đất hợp lí, bảo vệ môi trường.
Điểm nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Hồng?
Tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng
Là vùng chịu tác động của nhiều thiên tai nhiệt đới
Khí hậu thuận lợi để trồng các cây cận nhiệt, ôn đới
Một số tài nguyên thiên nhiên (đất, nước trên mặt, nước ngầm...) bị suy giảm
Sản lượng lương thực bình quân đầu người ở đồng bằng sông Hồng thấp hơn mức trung bình của cả nước do:
diện tích đất trồng cây lương thực đang giảm đi
sản lượng lương thực tăng chậm
sức ép của số dân quá lớn
năng xuất lúa còn thấp
Dân số đông nhất cả nước, mật độ dân số cao đã gây khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế xã hội của đồng bằng sông Hồng?
Nguồn lao động dồi dào
Tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm cao
Thị trường tiêu thụ rộng lớn
Trình độ lao động thấp
Trong cơ cấu nông nghiệp theo ngành ở đồng bằng sông Hồng, ngành giữ vị trí hàng đầu là:
Chăn nuôi.
Trồng cây lương thực
Trồng cây công nghiệp.
Nuôi trồng thủy sản
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong khu vực I của đồng bằng sông Hồng là
Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thủy sản
Giảm tỉ trọng ngành trổng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành thủy sản
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt, giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản
Tăng tỉ trọng ngành trồng trọt và chăn nuôi, giảm tỉ trọng ngành thủy sản
Thế mạnh cơ bản về dân cư và nguồn lao động của Đồng bằng sông Hồng so với các vùng khác là:
Dân cư có kinh nghiệm thâm canh lúa nước cao thứ hai cả nước
Chất lượng nguồn lao động vào loại dẫn đầu cả nước
Nguồn lao động đông đảo với kinh nghiệm sản xuất phong phú
Dân cư đông có kinh nghiệm thâm canh lúa nước cao nhất cả nước
Sự chuyển dịch trong ngành trồng trọt của vùng được thể hiện bằng việc
giảm tỉ trọng cây lương thực, cây thực phẩm, tăng tỉ trọng cây ăn quả.
tăng tỉ trọng cây công nghiệp, giảm tỉ trọng cây thực phẩm và cây lương thực.
giảm tỉ trọng cây lương thực; tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả.
giảm tỉ trọng cây lương thực, cây thực phẩm; tăng tỉ trọng cây công nghiệp, cây ăn quả.
Khoáng sản có giá trị lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng là
đá vôi - sét - than nâu.
than nâu - cát thủy tinh - khí tự nhiên.
đá vôi - sét - khí tự nhiên.
than nâu - đá vôi - sắt.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến năng suất lúa ở đồng bằng sông Hồng cao nhất cả nước là
cơ sở hạ tầng tốt.
trình độ thâm canh cao.
lịch sử khai thác lâu đời.
đất đai màu mỡ.
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
diện tích đất trồng lúa bị bạc màu, đang bị thu hẹp..
diện tích liên tục bị thu hẹp do chuyển đổi mục đích.
đất đai nhiều nơi bị hoang hóa, nhiễm mặn, nhiễm phèn.
phần lớn diện tích không được bồi tụ phù sa hàng năm.
Việc phát triển nông nghiệp hàng hoá ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu nhằm
thúc đẩy phân hoá lãnh thổ, khai thác hợp lí tự nhiên.
tăng chất lượng sản phẩm, tạo mô hình sản xuất mới.
đáp ứng nhu cầu thị trường, tạo ra nhiều lợi nhuận..
đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hoá, tạo ra việc làm.
Hạn chế lớn nhất của đồng bằng sông Hồng trong việc phát triển kinh tế - xã hội là
tài nguyên thiên nhiên bị suy thoái, thiếu hầu hết các nguồn nguyên liệu.
cơ cấu kinh tế chuyển biến chậm, nông nghiệp còn chiếm tỉ trọng lớn.
mật độ dân số quá cao gây sức ép lên đời sống kinh tế - xã hội.
những tai biến do thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa gây ra.
Thế mạnh về tự nhiên tạo cho ĐBSH có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là
Đất đai màu mỡ.
Nguồn nước phong phú.
Có một mùa lạnh kéo dài.
Ít có thiên tai.
Biện pháp quan trọng nhất để Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất lương thực, thực phẩm hàng hoá là
đẩy mạnh chế biến, nâng cao chất lượng sản phẩm.
sử dụng hợp lí tài nguyên đất, bảo vệ môi trường.
thay đổi cơ cấu cây trồng, quan tâm đến thị trường.
phát triển mạnh giống cây trồng, vật nuôi ưa lạnh.
Vấn đề có ý nghĩa chiến lược trong phát triển kinh tế của đồng bằng sông Hồng
chuyển dịch cơ cấu kinh tế
khai thác lãnh thổ theo chiều sâu
sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lý
hình thành các ngành công trọng điểm
Nhận xét nào sau đây không đúng về hạn chế chủ yếu của đồng bằng sông Hồng
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành còn chậm
thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp
chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai như bãi, lụt
mật độ dân số nhỏ hơn nhiều lần so với cả nước
Với vị trí tiếp giáp vùng trung du và miền núi Bắc bộ, đồng bằng sông Hồng được:
cung cấp nguyên, nhiên liệu
bổ sung nguồn lao động kĩ thuật cao
bổ sung nguồn lợi thủy hải sản
cung cấp nguồn lương thực
Phát biểu nào sau đây không đúng với đồng bằng sông Hồng
có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán
tài nguyên đất, nước trên mặt xuống cấp
số dân đông, mật độ cao nhất cả nước
có đầy đủ khoáng sản cho công nghiệp
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến vấn đề thiếu việc làm ở đồng bằng sông Hồng hiện nay?
chất lượng lao động chưa đáp ứng yêu cầu
phân bố dân cư nguồn lao động chưa hợp lý
có nhiều đô thị dân cư tập trung đông đúc
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm
Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở Đồng bằng sông Hồng góp phần quan trọng nhất vào việc
thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.
giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.
thay đổi phân bố dân cư trong vùng.
đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Việc phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Đảm bảo sự phát triển bền vững.
Phát huy các thế mạnh về tự nhiên.
Đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế.
Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực.
Phát biểu nào sau đây không đúng về hạn chế tự nhiên chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng?
Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp.
Một số tài nguyên thiên nhiên đang xuống cấp.
Có nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán…
Hiện tượng xâm nhập mặn diễn ra nghiêm trọng.
Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm hiện nay ở Đồng băng sông Hồng?
Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Tập trung phát triển nông nghiệp hàng hóa.
Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đông bằng sông Hồng cần phải dựa trên cơ sở chủ yếu nào sau đây?
Tăng trưởng kinh tế nhanh gắn với giải quyết vấn đề xã hội, môi trường.
Phát triển đô thị hóa và giải quyết các vấn đề về tài nguyên, môi trường.
Đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và giải quyết vấn đề việc làm.
Tăng cường liên hệ ngoài vùng với giải quyết vấn đề xã hội, môi trường.
Yếu tố nào sau đây tác động chủ yếu đến vấn đề thiếu việc làm ở Đồng bằng sông Hồng?
Chất lượng lao động chưa đáp ứng được yêu cầu.
Phân bố dân cư, nguồn lao động chưa hợp lý.
Có nhiều đô thị tập trung dân cư đông đúc.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đồng bằng sông Hồng chịu lụt úng nghiêm trọng hơn so với đồng bằng sông Cửu Long là
địa hình thấp, nhiều phụ lưu cung cấp nước.
mật độ xây dựng cao, lũ tập trung theo mùa.
lũ tập trung theo mùa, hệ thống đê bao bọc.
địa hình thấp, thủy triền lấn sâu vào đất liền.
Việc làm trở thành một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu
nào sau đây?
Số dân đông, nguồn lao động dồi dào và tập trung chủ yếu ở thành thị.
Nguồn lao động dồi dào, tập trung chủ yếu ở ngành công nghiệp, du lịch.
Nguồn lao động dồi dào, lao động chưa có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Số dân đông, nguồn lao động dồi dào, kinh tế còn chậm chuyển dịch.
Biện pháp quan trọng nhất trong sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là gì?
Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, sử dụng giống mới.
Đẩy mạnh thâm canh, sản xuất nông nghiệp hàng hóa.
Khai hoang cải tạo các loại đất bạc màu, rửa trôi.
Xây dựng các công trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm chậm việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng?
Số dân đông, thiếu nguyên liệu cho công nghiệp.
Một số tài nguyên đang xuống cấp và bị cạn kiệt.
Các thế mạnh sử dụng chưa hợp lí, mật độ dân số cao.
Nhiều thiên tai, phần lớn nguyên liệu lấy ở nơi khác.
Thế mạnh nào sau đây có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển kinh tế Đồng bằng sông Hồng?
Đồng bằng châu thổ rộng lớn và đất màu mỡ.
Tài nguyên khoáng sản phong phú.
Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
Lao động đông, có kinh nghiệm và có trình độ.
Vấn đề dân số có ý nghĩa đặc biệt quan trọng ở Đồng bằng sông Hồng vì
là thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn.
đáp ứng lao động cho nền nông nghiệp.
tác động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.
đời sống nhân dân chậm được cải thiện.
Đặc điểm kinh tế - xã hội nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Hồng?
Sản lượng lúa lớn nhất cả nước.
Dân số tập trung đông nhất cả nước.
Năng suất lúa cao nhất cả nước.
Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm.
Việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng phải gắn liền với
công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp.
đất phù sa ngoài đê được bồi đắp hàng năm.
công nghiệp chế biến sau thu hoạch.
vùng đông dân và có sức tiêu thụ lớn.
Yếu tố quan trọng nhất giúp Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất lương thực hàng đầu ở nước ta là
thị trường tiêu thụ rộng lớn.
đất phù sa màu mỡ.
giao thông thuận lợi.
khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Đồng bằng sông Hồng không có thế mạnh nổi bật về
trồng rau vụ đông.
trồng cây lương thực.
chăn nuôi gia súc lớn.
chăn nuôi gia cầm.
Đồng bằng sông Hồng có nhiều thuận lợi để
khai thác đồng.
trồng cây cao su.
khai thác dầu mỏ.
trồng cây rau quả.
Đồng bằng sông Hồng không có thế mạnh nổi bật về
trồng rau vụ đông.
trồng cây lương thực.
chăn nuôi gia cầm.
khai thác khoáng sản.
Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
phát huy thế mạnh và đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế.
hình thành ngành trọng điểm và ngành dịch vụ mới.
góp phần hiện đại hoá sản xuất và bảo vệ môi trường.
tạo thêm nhiều mặt hàng và giải quyết được việc làm.
Việc tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng được thực hiện trên cơ sở chủ yếu nào sau đây?
Đảm bảo tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, khai thác hết tự nhiên.
Hiện đại hóa công nghiệp chế biến gắn với nông nghiệp hàng hóa.
Phát huy tốt nguồn lực của vùng.
Đảm bảo sự phát triển bền vững.
Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là
tạo ra nguồn hàng xuất khẩu, thúc đẩy sự phân hoá lãnh thổ.
tạo nhiều nông sản hàng hoá, khai thác hiệu quả tài nguyên.
đẩy mạnh chuyên môn hoá sản xuất, giải quyết tốt việc làm.
khắc phục tính mùa vụ, đa dạng cơ cấu sản phẩm của vùng.
Hạn chế lớn nhất đối với phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
cơ sở vật chất - kĩ thuật chưa đồng bộ.
chất lượng nguồn lao động còn hạn chế.
thu hút đầu tư nước ngoài còn hạn chế.
tài nguyên khoáng sản kém phong phú.
Vì sao trong định hướng phát triển kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng lại chú trọng đến việc hình thành và phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm?
Khai thác có hiệu quả thế mạnh về tự nhiên và con người.
Tận dụng thế mạnh về thủy điện, khoáng sản và lâm sản.
Khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào.
Thu hút vốn đầu tư cả trong nước và ngoài nước.
