WorksheetsCâu hỏi về Ngân hàng Thương mại
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Ngân hàng thương mại là tổ chức thực hiện chức năng nào sau đây?
Trung gian tín dụng
Trung gian thanh toán
Tạo tiền
Tất cả các đáp án trên
Chức năng cơ bản và quan trọng nhất của NHTM là:
Trung gian thanh toán
Tạo tiền
Trung gian tín dụng
Phát hành tiền
Trong chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò:
Người phát hành tiền
Cầu nối giữa người thừa vốn và người cần vốn
Cơ quan quản lý tiền tệ
Chủ đầu tư trực tiếp
Lợi ích của người gửi tiền khi gửi tiền vào NHTM là:
Được chia lợi nhuận
Được cấp tín dụng
Được hưởng lãi tiền gửi và dịch vụ thanh toán
Được miễn thuế thu nhập
Lợi nhuận chủ yếu của NHTM đến từ:
Thuế
Chênh lệch lãi suất và phí dịch vụ
Phát hành tiền
Trợ cấp Nhà nước
Chức năng trung gian thanh toán giúp nền kinh tế:
Tăng lượng tiền mặt lưu thông
Giảm chi phí và rủi ro thanh toán
Tăng lạm phát
Giảm vai trò của ngân hàng
Chức năng tạo tiền của NHTM được thực hiện thông qua:
Phát hành tiền giấy
Nhận tiền gửi và cho vay bằng chuyển khoản
Thu thuế
In tiền
Tiền ghi sổ do NHTM tạo ra còn gọi là:
Tiền pháp định
Tiền mặt
Bút tệ
Ngoại tệ
Khả năng tạo tiền tối đa của hệ thống NHTM phụ thuộc vào:
Tỷ lệ lạm phát
Cho vay toàn bộ bằng chuyển khoản qua nhiều ngân hàng
Phát hành trái phiếu
Thuế suất
NHTM Nhà nước là ngân hàng:
Do cá nhân thành lập
Thuộc sở hữu cổ đông
Do Nhà nước đầu tư vốn
Do ngân hàng nước ngoài sở hữu
NHTM cổ phần thuộc sở hữu của:
Nhà nước
Cá nhân
Các cổ đông là cá nhân và pháp nhân
Ngân hàng trung ương
Chi nhánh NHTM nước ngoài là:
Pháp nhân độc lập
Đơn vị phụ thuộc NHTM nước ngoài
Do Nhà nước Việt Nam sở hữu
Ngân hàng liên doanh
Ngân hàng bán lẻ chủ yếu phục vụ đối tượng:
Chính phủ
Doanh nghiệp lớn
Cá nhân, hộ gia đình, DNNVV
Ngân hàng khác
Nguồn vốn của NHTM là:
Tiền của Nhà nước
Toàn bộ tiền do NH tạo lập và huy động
Chỉ gồm vốn tự có
Chỉ gồm vốn vay
Vốn tự có của ngân hàng là:
Vốn vay NHTW
Tiền gửi khách hàng
Thuộc sở hữu của ngân hàng
Trái phiếu phát hành
Vốn điều lệ thuộc:
Vốn tự có cấp 1
Vốn tự có cấp 2
Vốn huy động
Vốn đi vay
Nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn NHTM là:
Vốn tự có
Vốn vay
Vốn huy động
Vốn dự trữ
Nguồn vốn huy động chủ yếu đến từ:
Ngân hàng trung ương
Tổ chức kinh tế và dân cư
Ngân hàng nước ngoài
Chính phủ
Phát hành chứng chỉ tiền gửi thuộc nguồn vốn:
Tự có
Huy động
Đi vay
Dự trữ
Nhân tố tác động mạnh nhất đến huy động vốn là:
Uy tín ngân hàng
Lãi suất
Công nghệ
Nhân sự
Mô hình quản lý vốn tập trung có đặc điểm:
Chi nhánh tự cân đối vốn
Hội sở mua bán vốn với chi nhánh
Rủi ro phân tán
Không điều chuyển vốn
Trong mô hình quản lý vốn phân tán:
Rủi ro tập trung tại hội sở
Chi nhánh tương đối độc lập
Không có điều chuyển vốn
Không phát sinh rủi ro
Tài sản Có của ngân hàng bao gồm:
Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả
Các khoản cho vay và đầu tư
Thu nhập
Tiền mặt tại quỹ là loại tài sản:
Sinh lời cao
Không sinh lời
Ngoại bảng
Đầu tư
Tài sản Có của ngân hàng bao gồm:
Vốn chủ sở hữu
Nợ phải trả
Các khoản cho vay và đầu tư
Thu nhập
Câu 24. Tiền mặt tại quỹ là loại tài sản:
Sinh lời cao
Không sinh lời
Ngoại bảng
Đầu tư
Câu 25. Bảo lãnh ngân hàng thuộc loại:
Tài sản nội bảng
Tài sản sinh lời
Tài sản ngoại bảng
Tài sản cố định
Câu 26. Cho vay ngắn – trung – dài hạn là phân loại theo:
Mục đích vay
Thời hạn vay
Đối tượng vay
Hình thức đảm bảo
Câu 27. Cho vay bằng tín chấp là:
Có tài sản đảm bảo
Không có tài sản đảm bảo
Có thế chấp
Có bảo lãnh Chính phủ
Câu 28. Thẩm định tín dụng nhằm mục đích:
Tăng lợi nhuận
Hạn chế nợ xấu
Tăng thị phần
Giảm chi phí
Câu 29. Trong mô hình 5C, “Collateral” là:
Uy tín
Năng lực
Vốn tự có
Tài sản đảm bảo
Câu 30. Dự phòng rủi ro tín dụng được hạch toán vào:
Thu nhập
Chi phí hoạt động
Vốn điều lệ
Doanh thu
Câu 31. Vai trò quan trọng nhất của vốn tự có là:
Tạo lợi nhuận
Chống đỡ rủi ro phá sản
Giảm chi phí
Tăng thị phần
Câu 32. Nhân tố ảnh hưởng đến vốn chủ sở hữu KHÔNG bao gồm:
Chính sách của Chính phủ
Kết quả kinh doanh
Thu nhập dân cư
Phát hành cổ phiếu
Câu 33. Biện pháp tăng vốn tự có từ nguồn bên trong là:
Phát hành trái phiếu
Phát hành cổ phiếu
Giữ lại lợi nhuận không chia
Vay NHTW
Câu 34. Nhược điểm của việc phát hành cổ phiếu là:
Không tăng vốn
Chi phí cao, loãng quyền sở hữu
Không huy động được vốn
Bị giới hạn pháp lý
Câu 35. Nguồn vốn vay của NHTM gồm:
Tiền gửi dân cư
Vay NHTW và TCTD khác
Phát hành cổ phiếu
Vốn điều lệ
Nguồn vốn vay của NHTM gồm:
Tiền gửi dân cư
Vay NHTW và TCTD khác
Phát hành cổ phiếu
Vốn điều lệ
Lãi suất huy động càng cao thì:
Vốn huy động giảm
Khó huy động vốn
Khả năng huy động vốn tăng
Không ảnh hưởng
Tỷ lệ dư nợ tín dụng/nguồn vốn huy động ≤ 1 cho thấy:
Thiếu vốn
Mất thanh khoản
Đủ vốn đáp ứng cho vay
Rủi ro cao
Tài sản sinh lời của ngân hàng KHÔNG bao gồm:
Cho vay
Đầu tư trái phiếu
Tiền gửi sinh lãi
Tiền mặt tại quỹ
ROA phản ánh:
Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận trên tổng tài sản
Chi phí trên tổng tài sản
Thu nhập trên vốn huy động
ROE phản ánh:
Mức sinh lời của vốn chủ sở hữu
Hiệu quả huy động vốn
Khả năng thanh khoản
Đòn bẩy tài chính
Công thức tính ROA là:
LN / Vốn chủ sở hữu
LN / Tổng tài sản
Doanh thu / Tổng tài sản
LN / Nguồn vốn huy động
Công thức LDR là:
Dư nợ / Tổng tài sản
Dư nợ / Vốn chủ sở hữu
Dư nợ / Nguồn vốn huy động
Cho vay / Vốn tự có
Một ngân hàng có dư nợ 8.000 tỷ, vốn huy động 10.000 tỷ. LDR là:
60%
70%
80%
90%
LDR = 90% phản ánh:
An toàn cao
Hiệu quả thấp
Lợi nhuận cao nhưng rủi ro thanh khoản lớn
Dư thừa vốn
Công thức CAR là:
Vốn tự có / Tổng tài sản
Vốn tự có / Tài sản rủi ro
LN / Tổng tài sản
Dư nợ / Vốn tự có
CAR < 8% cho thấy:
Ngân hàng an toàn
Đệm vốn lớn
Vốn mỏng, rủi ro cao
Thanh khoản tốt
Một ngân hàng có lợi nhuận trước thuế 500 tỷ, thuế TNDN 20%. LNST là:
300
350
400
450
ROE = 20% cho biết:
1 đồng vốn tạo 0,2 đồng lợi nhuận
1 đồng tài sản tạo 0,2 đồng LN
1 đồng vốn tạo 2 đồng LN
Lỗ 20%
Nếu vốn ngắn hạn dùng cho vay dài hạn quá cao thì ngân hàng đối mặt với:
Rủi ro tín dụng
Rủi ro thanh khoản
Rủi ro pháp lý
Rủi ro tỷ giá
Dự trữ bắt buộc là:
Tiền gửi tự nguyện
Tiền gửi tại NHTW theo quy định
Tiền gửi sinh lời
Vốn chủ sở hữu
Một ngân hàng có tổng tài sản 50.000 tỷ, vốn chủ sở hữu 2.500 tỷ. Hệ số đòn bẩy tài chính xấp xỉ là:
10 lần
15 lần
20 lần
25 lần
Chỉ tiêu nào phản ánh mức độ sử dụng vốn huy động để cho vay?
ROA
ROE
LDR
CAR
Nếu LDR của ngân hàng quá thấp (<60%) thì ngân hàng có xu hướng:
Rủi ro thanh khoản cao
Sử dụng vốn kém hiệu quả
Cho vay quá mức
Vốn tự có không đủ
Công thức chênh lệch thu chi từ lãi là:
Thu nhập – Chi phí
Thu lãi – Chi lãi
Thu khác – Chi khác
Doanh thu – Chi phí
Một ngân hàng có thu lãi 1.200 tỷ, chi lãi 800 tỷ. Chênh lệch thu chi từ lãi là:
200 tỷ
300 tỷ
400 tỷ
500 tỷ
Tỷ lệ tài sản sinh lời trên tổng tài sản càng cao cho thấy:
Thanh khoản cao
Hiệu quả sinh lời tốt
Rủi ro pháp lý thấp
Dự trữ lớn
Chỉ tiêu nào phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản của ngân hàng?
ROE
LDR
ROA
CAR
Một ngân hàng có lợi nhuận sau thuế 600 tỷ, vốn chủ sở hữu bình quân 3.000 tỷ. ROE là:
10%
15%
20%
25%
Một ngân hàng có lợi nhuận sau thuế 600 tỷ, vốn chủ sở hữu bình quân 3.000 tỷ. ROE là:
10%
15%
20%
25%
ROE cao nhưng ROA thấp thường phản ánh:
Ngân hàng an toàn
Đòn bẩy tài chính cao
Vốn chủ sở hữu lớn
Thanh khoản tốt
CAR cao cho thấy ngân hàng:
Sử dụng vốn kém
Có đệm vốn lớn, an toàn cao
Rủi ro thanh khoản cao
Không thể mở rộng tín dụng
Tài sản ngoại bảng KHÔNG bao gồm:
Bảo lãnh ngân hàng
Thư tín dụng
Cho vay khách hàng
Cam kết giao dịch ngoại hối
Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng được gọi là:
Tín dụng tiền tệ
Tín dụng bằng chữ ký
Tín dụng gián tiếp
Tín dụng tiêu dùng
Trong thanh toán không dùng tiền mặt, séc có thời hạn hiệu lực:
15 ngày
20 ngày
30 ngày
45 ngày
Ủy nhiệm chi là lệnh do ai lập?
Ngân hàng
Người thụ hưởng
Chủ tài khoản trả tiền
Ngân hàng trung ương
Ủy nhiệm thu được lập bởi:
Ngân hàng
Người trả tiền
Người thụ hưởng
Ngân hàng đại lý
Phương thức thanh toán phù hợp khi hai bên mua bán thiếu tín nhiệm là:
Chuyển tiền
Nhờ thu
Thư tín dụng (L/C)
Thanh toán tiền mặt
Thẻ tín dụng cho phép khách hàng:
Chi tiêu trong phạm vi số dư
Chi vượt số dư theo hạn mức
Không cần ngân hàng phát hành
Không phải trả nợ
Tài khoản Nostro là:
Tài khoản NH nước ngoài mở tại NH trong nước
Tài khoản NH trong nước mở tại NH nước ngoài
Tài khoản thanh toán nội địa
Tài khoản dự trữ bắt buộc
Tài khoản Vostro là:
Tài khoản NH trong nước mở ở nước ngoài
Tài khoản NH nước ngoài gửi tại NH trong nước
Tài khoản ngoại bảng
Tài khoản dự trữ
Phương thức thanh toán quốc tế dựa trên chứng từ chặt chẽ nhất là:
Chuyển tiền
Nhờ thu
Tín dụng chứng từ
Bù trừ
Bao thanh toán (Factoring) là:
Cho vay tiêu dùng
Mua lại khoản phải thu
Phát hành cổ phiếu
Cho thuê tài chính
Rủi ro lớn nhất trong chứng khoán hóa là:
Rủi ro thanh khoản
Rủi ro tỷ giá
Rủi ro hoàn trả trước hạn
Rủi ro pháp lý
MBS là chứng khoán hóa dựa trên:
Trái phiếu Chính phủ
Khoản vay có tài sản thế chấp
Cổ phiếu
Tín phiếu kho bạc
Lợi ích của chứng khoán hóa đối với ngân hàng là:
Giảm thu nhập
Tăng thanh khoản tài sản
Tăng nợ xấu
Giảm uy tín
Kỳ hạn danh nghĩa của nguồn vốn là:
Thời gian tiền thực tồn tại
Thời gian NH công bố
Thời gian khách hàng muốn rút
Thời gian vay vốn
Kỳ hạn thực tế phản ánh:
Tính ổn định thực sự của nguồn vốn
Lãi suất tiền gửi
Chi phí huy động
Doanh thu ngân hàng
Nguồn vốn có kỳ hạn càng dài thì thường:
Chi phí càng thấp
Chi phí càng cao
Không ảnh hưởng chi phí
Không ổn định
Biện pháp tăng tính ổn định nguồn vốn là:
Phụ thuộc 1 khách hàng lớn
Đa dạng hóa nguồn tiền gửi
Giảm chất lượng dịch vụ
Giảm uy tín ngân hàng
Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay dài hạn cao sẽ dẫn đến:
Tăng lợi nhuận an toàn
Mất cân đối kỳ hạn
Giảm rủi ro
Tăng vốn tự có
Mục tiêu cốt lõi của quản lý tài sản – nguồn vốn (ALM) là:
Tăng chi phí
Tối đa hóa rủi ro
Cân bằng sinh lời và an toàn
Giảm quy mô ngân hàng
Ngân hàng có tổng dư nợ 18.000 tỷ, nợ xấu 540 tỷ. Tỷ lệ nợ xấu là:
2%
2,5%
3%
3,5%
Theo quy định, tỷ lệ nợ xấu an toàn của NHTM thường:
< 1%
< 2%
< 3%
< 5%
Nợ nhóm 3, 4, 5 được xếp vào:
Nợ đủ tiêu chuẩn
Nợ cần chú ý
Nợ xấu
Nợ tái cơ cấu
Tỷ lệ trích lập dự phòng cao nhất áp dụng cho:
Nợ nhóm 2
Nợ nhóm 3
Nợ nhóm 4
Nợ nhóm 5
Một khoản vay thuộc nợ nhóm 4, tỷ lệ trích lập dự phòng là:
20%
30%
50%
100%
Dự phòng rủi ro tín dụng làm giảm:
Doanh thu
Thu nhập lãi
Lợi nhuận
Tài sản ngoại bảng
Chỉ tiêu nào phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng?
ROE
ROA
Tỷ lệ nợ xấu
CAR
Một ngân hàng có lợi nhuận trước dự phòng 1.200 tỷ, trích lập dự phòng 400 tỷ. Lợi nhuận sau dự phòng là:
600 tỷ
700 tỷ
800 tỷ
900 tỷ
Chỉ tiêu NIM được tính bằng:
Lợi nhuận / Tổng tài sản
Thu lãi – Chi lãi / Tài sản sinh lãi
Lợi nhuận / Vốn chủ sở hữu
Thu nhập / Chi phí
Hệ thống kiểm soát nội bộ yếu dẫn đến rủi ro:
Lãi suất
Hoạt động
Tỷ giá
Thanh khoản
Ngân hàng thiếu thanh khoản thường:
Thừa vốn
Không đáp ứng được rút tiền
Lợi nhuận cao
Nợ xấu thấp
Công cụ xử lý thiếu hụt thanh khoản ngắn hạn là:
Phát hành cổ phiếu
Vay liên ngân hàng
Tăng vốn điều lệ
Chứng khoán hóa
Lãi suất trên thị trường liên ngân hàng phản ánh:
Lạm phát
Thanh khoản hệ thống ngân hàng
Tăng trưởng GDP
Thuế
Ngân hàng có tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn cao thường có:
Chi phí vốn cao
Chi phí vốn thấp
Rủi ro tín dụng cao
CAR thấp
CASA cao giúp ngân hàng:
Giảm lợi nhuận
Giảm chi phí huy động
Tăng rủi ro
Giảm thanh khoản
Yếu tố quan trọng nhất giúp ngân hàng huy động vốn bền vững là:
Lãi suất cao
Mạng lưới rộng
Uy tín và chất lượng dịch vụ
Quảng cáo
