Font size
WorksheetsBài thi thử Tin học trẻ Quốc tế leve 1
Total questions: 55
Worksheet time: 30mins
Tùy chọn nào sau đây là phù hợp để trở thành một người bạn trực tuyến?
Ai đó gửi tin nhắn trong ứng dụng yêu cầu bạn chia sẻ thông tin cá nhân về bản thân.
Một người nổi tiếng trên Internet, như vlogger hoặc danh nhân.
Một người bạn cùng lớp mà bạn đi học cùng với người bạn đó và chơi trò chơi trực tuyến vào cuối tuần.
Những thiết bị nào sau đây là thiết bị ngoại vi? (Chọn Yes nếu đáp án đúng và No nếu đáp án sai)
Chuột (mouse)
Bàn phím (keyboard)
Máy ảnh (camera)
Màn hình cảm ứng (touchscreen)
Máy tính bảng (tablet)
Những thiết bị nào sau đây không phải thiết bị ngoại vi? (Chọn Yes nếu đáp án đúng và No nếu đáp án sai)
Điện thoại thông minh (smartphone)
Máy ảnh (camera)
Máy in (printer)
Chuột (mouse)
Máy tính bảng (tablet)
Tùy chọn nào dưới đây KHÔNG phải là mục tiêu của sự cộng tác? (Chọn tất cả các đáp án đúng)
Thuyết phục mọi người đồng ý với ý kiến của bạn.
Làm việc cùng nhau để đạt được một kết quả chung.
Chia sẻ ý tưởng và kiến thức.
Giữ kín ý tưởng và kiến thức riêng của mọi người.
Hình thức giao tiếp kỹ thuật số hiệu quả nhất để liên hệ với bộ phận hỗ trợ khách hàng và đặt câu hỏi là gì?
Viết một bức thư (Write a Letter)
Hội nghị truyền hình (Video Conferencing)
Trò chuyện trực tiếp (Live Chat)
Nơi tốt nhất để sạc pin điện thoại thông minh
Trên bề mặt phẳng, nơi không có thức ăn, chất lỏng hoặc nhiệt độ quá cao.
Dưới chăn của một chiếc giường.
Trên sàn nhà bằng cách sử dụng bộ sạc của người lạ
Phương pháp nào sau đây được sử dụng để khởi động ứng dụng đã cài đặt trên máy tính để bàn?
Nhấp chuột phải vào biểu tượng của chương trình trên thanh Taskbar và chọn Open.
Nhấp đúp chuột vào biểu tượng lối tắt của chương trình trên màn hình nền (Desktop).
Chọn tất cả các biểu tượng lối tắt trên màn hình và nhấn Enter trên bàn phím.
Một công dân kỹ thuật số tiêu cực (negative digital citizen) có thể làm gì?
Bảo vệ thông tin nhạy cảm hoặc thông tin cá nhân trong khi sử dụng Internet.
Báo với một người lớn về việc bị bắt nạt trên mạng.
Viết bình luận gây tổn thương về ai đó trực tuyến.
Bạn có thể sử dụng thông tin nào để kiểm tra độ tin cậy của một trang web? (Chọn tất cả các đáp án đúng)
Tiêu đề (Title)
Cách trình bày (Layout)
Ngày (Date)
Tác giả (Author)
Lời chào nào dưới đây sẽ thích hợp nhất khi học sinh gửi email cho người bạn thân nhất của họ?
Có phải là Xuân không? (Is this Xuan?)
Thưa giáo sư, (Dear Professor,)
Chào! Thế nào rồi? (Hey! How's it going?)
Bạn có thể tìm thấy URL của một trang web ở đâu để có thể sao chép và dán?
Một tab mới
Trong thanh địa chỉ
Một cửa sổ mới
Tùy chọn nào sau đây là ĐÚNG?
Trực tuyến là mãi mãi.
Bạn có thể xóa vĩnh viễn các tin nhắn độc hại hoặc các bài đăng trên mạng xã hội khỏi internet.
Thông tin cá nhân như địa chỉ và số điện thoại không nên được đăng trực tuyến.
Bạn nên gửi tin nhắn riêng cho bạn cùng lớp mật khẩu của mình trong trường hợp bạn quên mật khẩu.
Tùy chọn nào sau đây là ví dụ về một ứng dụng web (web application) là gì?
Trang web của một trường học.
Một trò chơi được tải xuống trên máy tính để bàn.
Một chương trình email như Gmail, Yahoo, Hotmail.
Mục đích của việc sử dụng dấu trang/mục yêu thích (bookmarks/favorites) là gì?
Đó là cách tốt nhất để chia sẻ URL với bạn cùng lớp hoặc giáo viên.
Nó giúp việc in URL của một trang web trở nên dễ dàng hơn.
Đây là một cách nhanh chóng để lưu URL và quay lại trang web sau.
Những ví dụ nào dưới đây là các ý kiến?
Có 24 giờ trong một ngày.
Nhảy dù rất nguy hiểm.
Thật là một ngày tuyệt vời.
Trong tình huống nào thì một tài liệu (document) sẽ hữu ích hơn một bản trình chiếu (presentation)?
Gửi tin nhắn văn bản cho một nhóm người.
Phát biểu trước khán giả.
Viết một bài luận cho trường học.
Tùy chọn nào sau đây là phù hợp giúp bảo mật kĩ thuật số?
Không chia sẻ mật khẩu với người khác.
Lưu trữ mật khẩu trên máy tính.
Sử dụng một mật khẩu khác nhau cho mỗi tài khoản.
Nói cho ai đó biết mật khẩu của bạn để họ cũng có thể sử dụng chúng.
Điều nào sau đây có thể làm hỏng máy tính xách tay? (Chọn tất cả các đáp án đúng)
Di chuyển máy tính xách tay bằng cách xách màn hình.
Để máy tính xách tay trong xe quá nóng hoặc quá lạnh.
Sử dụng túi đựng máy tính xách tay có đệm với dây đeo để giữ cố định máy tính xách tay.
Bạn nhận được email từ một người gửi không xác định nói rằng bạn đã giành được giải thưởng và yêu cầu bạn trả lời kèm theo tên, địa chỉ và số điện thoại của bạn. Điều an toàn nhất để làm tiếp theo là gì?
Trả lời người gửi bằng một tin nhắn yêu cầu thêm thông tin.
Nói với một người lớn rằng bạn đã nhận được một email giống như một trò lừa đảo.
Trả lời người gửi với thông tin được yêu cầu.
Tùy chọn nào sau đây là ví dụ về thiết bị đầu vào được tích hợp sẵn trên máy tính?
Tai nghe (Headphones)
Màn hình cảm ứng (Touchscreen)
Chuột (Mouse)
Tùy chọn nào sau đây là một thành phần quan trọng của cộng tác kĩ thuật số (digital collaboration)?
Biết nhiều hơn bất cứ ai khác trong nhóm.
Đặt mục tiêu mà tất cả các thành viên trong nhóm đều hiểu.
Có ai đó trong nhóm nói cho mọi người biết phải làm gì.
Tùy chọn nào sau đây là ví dụ về truyền thông kỹ thuật số (digital communication)? (Chọn tất cả các đáp án đúng)
Thư điện tử (email)
Thư viết tay được gửi qua đường bưu điện
Trò chuyện video (video chat)
Tùy chọn nào sau đây là những cách có thể sử dụng để kết nối máy tính bảng (Tablet) với Internet? (Chọn tất cả các đáp án đúng)
Sử dụng gói dữ liệu từ nhà cung cấp dịch vụ di động.
Cắm cáp ethernet vào thiết bị và tường.
Sử dụng kết nối wifi công cộng.
Dòng chủ đề
(Subject Line)
Nêu chủ đề của email bằng một vài từ.
Nơi bạn nhập thông điệp thực sự bạn muốn gửi
Người nhận thư (địa chỉ email bạn nhập vào trường To:)
Điều đầu tiên được đọc trong một cuộc giao tiếp; có thể không chính thức hoặc trang trọng tùy thuộc vào đối tượng
Nội dung thư
(Message Body
Nêu chủ đề của email bằng một vài từ.
Nơi bạn nhập thông điệp thực sự bạn muốn gửi
Người nhận thư (địa chỉ email bạn nhập vào trường To:)
Điều đầu tiên được đọc trong một cuộc giao tiếp; có thể không chính thức hoặc trang trọng tùy thuộc vào đối tượng
Người nhận (Recipient)
Nêu chủ đề của email bằng một vài từ.
Nơi bạn nhập thông điệp thực sự bạn muốn gửi
Người nhận thư (địa chỉ email bạn nhập vào trường To:)
Điều đầu tiên được đọc trong một cuộc giao tiếp; có thể không chính thức hoặc trang trọng tùy thuộc vào đối tượng
Lời chào (Greeting)
Nêu chủ đề của email bằng một vài từ.
Nơi bạn nhập thông điệp thực sự bạn muốn gửi
Người nhận thư (địa chỉ email bạn nhập vào trường To:)
Điều đầu tiên được đọc trong một cuộc giao tiếp; có thể không chính thức hoặc trang trọng tùy thuộc vào đối tượng
Screentime
Các hoạt động được thực hiện trước màn hình, như TV hoặc máy tính.
Thông tin có thể được sử dụng để xác định một người, chẳng hạn như địa chỉ đường phố và số điện thoại.
Vị trí và cách chúng ta giữ đầu, cổ, lưng và cột sống khi đứng, ngồi hoặc nằm.
Một chuỗi ký tự được sử dụng để xác minh danh tính của người dùng trong quá trình xác thực.
Dữ liệu Cá nhân (Personal Data)
Các hoạt động được thực hiện trước màn hình, như TV hoặc máy tính.
Thông tin có thể được sử dụng để xác định một người, chẳng hạn như địa chỉ đường phố và số điện thoại.
Vị trí và cách chúng ta giữ đầu, cổ, lưng và cột sống khi đứng, ngồi hoặc nằm.
Một chuỗi ký tự được sử dụng để xác minh danh tính của người dùng trong quá trình xác thực.
Tư thế (Posture)
Các hoạt động được thực hiện trước màn hình, như TV hoặc máy tính.
Thông tin có thể được sử dụng để xác định một người, chẳng hạn như địa chỉ đường phố và số điện thoại.
Vị trí và cách chúng ta giữ đầu, cổ, lưng và cột sống khi đứng, ngồi hoặc nằm.
Một chuỗi ký tự được sử dụng để xác minh danh tính của người dùng trong quá trình xác thực.
Mật khẩu (Password)
Các hoạt động được thực hiện trước màn hình, như TV hoặc máy tính.
Thông tin có thể được sử dụng để xác định một người, chẳng hạn như địa chỉ đường phố và số điện thoại.
Vị trí và cách chúng ta giữ đầu, cổ, lưng và cột sống khi đứng, ngồi hoặc nằm.
Một chuỗi ký tự được sử dụng để xác minh danh tính của người dùng trong quá trình xác thực.
Phím Bakspace/Delete
Một phím trên bàn phím dùng để xóa bất kỳ ký tự nào trước / sau vị trí hiện tại của con trỏ
Một phím trên bàn phím dùng để đưa con trỏ đến đầu dòng tiếp theo; cũng có thể được sử dụng để thực hiện một lệnh hoặc hoạt động
Một phím trên bàn phím dùng để di chuyển giữa các mục hoặc di chuyển về phía trước 5 ký tự (tùy thuộc vào nhiệm vụ)
Một phím ở trên cùng bên trái của bàn phím máy tính; cho phép người dùng hủy bỏ hoặc đóng một hoạt động
Một phím trên bàn phím dùng để máy tính có thể nhập các chữ cái viết hoa liên tục
Phím Enter/Return
Một phím trên bàn phím dùng để xóa bất kỳ ký tự nào trước / sau vị trí hiện tại của con trỏ
Một phím trên bàn phím dùng để đưa con trỏ đến đầu dòng tiếp theo; cũng có thể được sử dụng để thực hiện một lệnh hoặc hoạt động
Một phím trên bàn phím dùng để di chuyển giữa các mục hoặc di chuyển về phía trước 5 ký tự (tùy thuộc vào nhiệm vụ)
Một phím ở trên cùng bên trái của bàn phím máy tính; cho phép người dùng hủy bỏ hoặc đóng một hoạt động
Một phím trên bàn phím dùng để máy tính có thể nhập các chữ cái viết hoa liên tục
Phím CapsLock
Một phím trên bàn phím dùng để xóa bất kỳ ký tự nào trước / sau vị trí hiện tại của con trỏ
Một phím trên bàn phím dùng để đưa con trỏ đến đầu dòng tiếp theo; cũng có thể được sử dụng để thực hiện một lệnh hoặc hoạt động
Một phím trên bàn phím dùng để di chuyển giữa các mục hoặc di chuyển về phía trước 5 ký tự (tùy thuộc vào nhiệm vụ)
Một phím ở trên cùng bên trái của bàn phím máy tính; cho phép người dùng hủy bỏ hoặc đóng một hoạt động
Một phím trên bàn phím dùng để máy tính có thể nhập các chữ cái viết hoa liên tục
Phím Tab
Một phím trên bàn phím dùng để xóa bất kỳ ký tự nào trước / sau vị trí hiện tại của con trỏ
Một phím trên bàn phím dùng để đưa con trỏ đến đầu dòng tiếp theo; cũng có thể được sử dụng để thực hiện một lệnh hoặc hoạt động
Một phím trên bàn phím dùng để di chuyển giữa các mục hoặc di chuyển về phía trước 5 ký tự (tùy thuộc vào nhiệm vụ)
Một phím ở trên cùng bên trái của bàn phím máy tính; cho phép người dùng hủy bỏ hoặc đóng một hoạt động
Một phím trên bàn phím dùng để máy tính có thể nhập các chữ cái viết hoa liên tục
Phím Esc
Một phím trên bàn phím dùng để xóa bất kỳ ký tự nào trước / sau vị trí hiện tại của con trỏ
Một phím trên bàn phím dùng để đưa con trỏ đến đầu dòng tiếp theo; cũng có thể được sử dụng để thực hiện một lệnh hoặc hoạt động
Một phím trên bàn phím dùng để di chuyển giữa các mục hoặc di chuyển về phía trước 5 ký tự (tùy thuộc vào nhiệm vụ)
Một phím ở trên cùng bên trái của bàn phím máy tính; cho phép người dùng hủy bỏ hoặc đóng một hoạt động
Một phím trên bàn phím dùng để máy tính có thể nhập các chữ cái viết hoa liên tục
Định dạng (Formatting)
Loại tệp tin được tạo bởi một chương trình phần mềm; có thể được thao tác (chỉnh sửa/xử lý) bởi chính ứng dụng đó.
Một phần mềm được sử dụng để hiển thị thông tin trong trình chiếu
Cách thông tin sẽ được trông như thế nào trên bản in hoặc hiển thị trên màn hình
Hình ảnh hoặc đồ họa được lưu trữ dưới dạng điện tử.
Một tập hợp các ký tự kiểu chữ hoặc văn bản có thể in hoặc hiển thị được; xác định hình dạng, kích thước và sự xuất hiện của các chữ cái, số và các ký tự đặc biệt
Tài liệu
(Document)
Loại tệp tin được tạo bởi một chương trình phần mềm; có thể được thao tác (chỉnh sửa/xử lý) bởi chính ứng dụng đó.
Một phần mềm được sử dụng để hiển thị thông tin trong trình chiếu
Cách thông tin sẽ được trông như thế nào trên bản in hoặc hiển thị trên màn hình
Hình ảnh hoặc đồ họa được lưu trữ dưới dạng điện tử.
Một tập hợp các ký tự kiểu chữ hoặc văn bản có thể in hoặc hiển thị được; xác định hình dạng, kích thước và sự xuất hiện của các chữ cái, số và các ký tự đặc biệt
Trình chiếu
(Presentation)
Loại tệp tin được tạo bởi một chương trình phần mềm; có thể được thao tác (chỉnh sửa/xử lý) bởi chính ứng dụng đó.
Một phần mềm được sử dụng để hiển thị thông tin trong trình chiếu
Cách thông tin sẽ được trông như thế nào trên bản in hoặc hiển thị trên màn hình
Hình ảnh hoặc đồ họa được lưu trữ dưới dạng điện tử.
Một tập hợp các ký tự kiểu chữ hoặc văn bản có thể in hoặc hiển thị được; xác định hình dạng, kích thước và sự xuất hiện của các chữ cái, số và các ký tự đặc biệt
Hình ảnh (Image)
Loại tệp tin được tạo bởi một chương trình phần mềm; có thể được thao tác (chỉnh sửa/xử lý) bởi chính ứng dụng đó.
Một phần mềm được sử dụng để hiển thị thông tin trong trình chiếu
Cách thông tin sẽ được trông như thế nào trên bản in hoặc hiển thị trên màn hình
Hình ảnh hoặc đồ họa được lưu trữ dưới dạng điện tử.
Một tập hợp các ký tự kiểu chữ hoặc văn bản có thể in hoặc hiển thị được; xác định hình dạng, kích thước và sự xuất hiện của các chữ cái, số và các ký tự đặc biệt
Phông chữ (Font)
Loại tệp tin được tạo bởi một chương trình phần mềm; có thể được thao tác (chỉnh sửa/xử lý) bởi chính ứng dụng đó.
Một phần mềm được sử dụng để hiển thị thông tin trong trình chiếu
Cách thông tin sẽ được trông như thế nào trên bản in hoặc hiển thị trên màn hình
Hình ảnh hoặc đồ họa được lưu trữ dưới dạng điện tử.
Một tập hợp các ký tự kiểu chữ hoặc văn bản có thể in hoặc hiển thị được; xác định hình dạng, kích thước và sự xuất hiện của các chữ cái, số và các ký tự đặc biệt
Nghiên cứu (Research)
Thu thập thông tin về một chủ đề.
Một chương trình hoặc phần mềm được sử dụng để tìm kiếm thông tin, thường là trên world wide web
Tài liệu siêu văn bản có thể được hiển thị bằng trình duyệt web.
Công cụ tìm kiếm, (Search Engine)
Thu thập thông tin về một chủ đề.
Một chương trình hoặc phần mềm được sử dụng để tìm kiếm thông tin, thường là trên world wide web
Tài liệu siêu văn bản có thể được hiển thị bằng trình duyệt web.
Trang Web (Web Page)
Thu thập thông tin về một chủ đề.
Một chương trình hoặc phần mềm được sử dụng để tìm kiếm thông tin, thường là trên world wide web
Tài liệu siêu văn bản có thể được hiển thị bằng trình duyệt web.
Trò đùa (Trolling)
Cố ý quấy rối người khác bằng cách đăng trực tuyến bình luận xúc phạm, không liên quan hoặc có hại.
Mức độ bảo vệ mà người dùng có được khi sử dụng Internet, đặc biệt là về dữ liệu riêng tư hoặc dữ liệu nhạy cảm.
Một nhóm người giao tiếp bằng cách sử dụng Internet, thường là với mục đích hoặc mối quan tâm chung.
Quyền riêng tư (Privacy)
Cố ý quấy rối người khác bằng cách đăng trực tuyến bình luận xúc phạm, không liên quan hoặc có hại.
Mức độ bảo vệ mà người dùng có được khi sử dụng Internet, đặc biệt là về dữ liệu riêng tư hoặc dữ liệu nhạy cảm.
Một nhóm người giao tiếp bằng cách sử dụng Internet, thường là với mục đích hoặc mối quan tâm chung.
Cộng đồng kỹ thuật số (Digital Community)
Cố ý quấy rối người khác bằng cách đăng trực tuyến bình luận xúc phạm, không liên quan hoặc có hại.
Mức độ bảo vệ mà người dùng có được khi sử dụng Internet, đặc biệt là về dữ liệu riêng tư hoặc dữ liệu nhạy cảm.
Một nhóm người giao tiếp bằng cách sử dụng Internet, thường là với mục đích hoặc mối quan tâm chung.
Máy tính để bàn
(Desktop
Computer)
Máy tính cá nhân đặt trên hoặc gần bàn làm việc và được sử dụng tại một vị trí duy nhất do yêu cầu về kích thước và nguồn điện.
Máy tính xách tay được thiết kế để sử dụng ở nhiều địa điểm. Dùng pin hoặc ổ cắm kết nối tới nguồn điện (AC).
Điện thoại thông minh thường có màn hình cảm ứng, khả năng kết nối Internet và hệ điều hành.
Một thiết bị di động có kích thước trung gian giữa máy tính xách tay và điện thoại di động, thường có màn hình cảm ứng và khả năng kết nối Internet (Nó có thể có hoặc không có quyền truy cập vào mạng di động).
Máy tính có các thành phần máy tính để bàn trong một khối duy nhất, khép kín (thay vì một thùng máy riêng biệt tách khỏi màn hình hiển thị).
Máy tính xách tay
(Laptop
Computer)
Máy tính cá nhân đặt trên hoặc gần bàn làm việc và được sử dụng tại một vị trí duy nhất do yêu cầu về kích thước và nguồn điện.
Máy tính xách tay được thiết kế để sử dụng ở nhiều địa điểm. Dùng pin hoặc ổ cắm kết nối tới nguồn điện (AC).
Điện thoại thông minh thường có màn hình cảm ứng, khả năng kết nối Internet và hệ điều hành.
Một thiết bị di động có kích thước trung gian giữa máy tính xách tay và điện thoại di động, thường có màn hình cảm ứng và khả năng kết nối Internet (Nó có thể có hoặc không có quyền truy cập vào mạng di động).
Máy tính có các thành phần máy tính để bàn trong một khối duy nhất, khép kín (thay vì một thùng máy riêng biệt tách khỏi màn hình hiển thị).
Điện thoại thông minh
(Smartphone)
Máy tính cá nhân đặt trên hoặc gần bàn làm việc và được sử dụng tại một vị trí duy nhất do yêu cầu về kích thước và nguồn điện.
Máy tính xách tay được thiết kế để sử dụng ở nhiều địa điểm. Dùng pin hoặc ổ cắm kết nối tới nguồn điện (AC).
Điện thoại thông minh thường có màn hình cảm ứng, khả năng kết nối Internet và hệ điều hành.
Một thiết bị di động có kích thước trung gian giữa máy tính xách tay và điện thoại di động, thường có màn hình cảm ứng và khả năng kết nối Internet (Nó có thể có hoặc không có quyền truy cập vào mạng di động).
Máy tính có các thành phần máy tính để bàn trong một khối duy nhất, khép kín (thay vì một thùng máy riêng biệt tách khỏi màn hình hiển thị).
Máy tính bảng (Tablet)
Máy tính cá nhân đặt trên hoặc gần bàn làm việc và được sử dụng tại một vị trí duy nhất do yêu cầu về kích thước và nguồn điện.
Máy tính xách tay được thiết kế để sử dụng ở nhiều địa điểm. Dùng pin hoặc ổ cắm kết nối tới nguồn điện (AC).
Điện thoại thông minh thường có màn hình cảm ứng, khả năng kết nối Internet và hệ điều hành.
Một thiết bị di động có kích thước trung gian giữa máy tính xách tay và điện thoại di động, thường có màn hình cảm ứng và khả năng kết nối Internet (Nó có thể có hoặc không có quyền truy cập vào mạng di động).
Máy tính có các thành phần máy tính để bàn trong một khối duy nhất, khép kín (thay vì một thùng máy riêng biệt tách khỏi màn hình hiển thị).
Máy tính tất cả
trong một (All-in-
One Computer)
Máy tính cá nhân đặt trên hoặc gần bàn làm việc và được sử dụng tại một vị trí duy nhất do yêu cầu về kích thước và nguồn điện.
Máy tính xách tay được thiết kế để sử dụng ở nhiều địa điểm. Dùng pin hoặc ổ cắm kết nối tới nguồn điện (AC).
Điện thoại thông minh thường có màn hình cảm ứng, khả năng kết nối Internet và hệ điều hành.
Một thiết bị di động có kích thước trung gian giữa máy tính xách tay và điện thoại di động, thường có màn hình cảm ứng và khả năng kết nối Internet (Nó có thể có hoặc không có quyền truy cập vào mạng di động).
Máy tính có các thành phần máy tính để bàn trong một khối duy nhất, khép kín (thay vì một thùng máy riêng biệt tách khỏi màn hình hiển thị).
Ứng dụng (Application)
Được thiết kế để thực hiện nhiều chức năng khác nhau.
Được thiết kế cho một mục đích và một chức năng duy nhất. Phiên bản nhẹ của ứng dụng phần mềm thường được thiết kế để chạy trên điện thoại thông minh và máy tính bảng, nhưng có một số cũng chạy trên máy tính xách tay.
Phải được cài đặt trên máy tính trước khi nó có thể chạy.
Ứng dụng (App)
Được thiết kế để thực hiện nhiều chức năng khác nhau.
Được thiết kế cho một mục đích và một chức năng duy nhất. Phiên bản nhẹ của ứng dụng phần mềm thường được thiết kế để chạy trên điện thoại thông minh và máy tính bảng, nhưng có một số cũng chạy trên máy tính xách tay.
Phải được cài đặt trên máy tính trước khi nó có thể chạy.
Ứng dụng Máy tính để bàn (Desktop Application)
Được thiết kế để thực hiện nhiều chức năng khác nhau.
Được thiết kế cho một mục đích và một chức năng duy nhất. Phiên bản nhẹ của ứng dụng phần mềm thường được thiết kế để chạy trên điện thoại thông minh và máy tính bảng, nhưng có một số cũng chạy trên máy tính xách tay.
Phải được cài đặt trên máy tính trước khi nó có thể chạy.
