WorksheetsBài 9. Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay
Total questions: 93
Worksheet time: 2hrs 33mins
Ở Việt Nam, các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau năm 1975 diễn ra trong bối cảnh nào?
Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh.
Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
Mỹ dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm.
Trật tự thế giới mới đã cực đại xác lập ổn định.
Trong những năm 1975-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiều nhiệm vụ, ngoại trừ
A. đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
B. phát triển kinh tế đất nước.
C. kháng chiến chống Pháp.
D. xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Trong những năm 1975-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiều nhiệm vụ, ngoại trừ
A. đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
B. phát triển kinh tế đất nước.
C. kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
D. xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 diễn ra trong hoàn cảnh nào?
Việt Nam gặp nhiều bất lợi trong quan hệ quốc tế.
Trung Quốc, Mỹ đã bỏ cấm vận kinh tế Việt Nam.
Việt Nam đã khắc phục được hậu quả chiến tranh.
Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự đa cực được xác lập.
Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam có thuận lợi cơ bản nào sau đây?
Đất nước đã phát triển, Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây diễn ra, thế giới không còn xung đột.
Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Các nước đế quốc đã từ bỏ âm mưu chống phá dân tộc Việt Nam.
Điều kiện cơ bản nhằm phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tổ quốc trong thời kỳ mới của Việt Nam là
dân chủ và tự do.
độc lập và thống nhất.
hoà bình và dân chủ.
độc lập và dân chủ.
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay không diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Nhân dân Việt Nam vẫn đang đấu tranh đòi các quyền dân tộc cơ bản.
Đất nước Việt Nam đã hoàn thành thống nhất về mặt lãnh thổ, nhà nước.
Các nước Việt Nam đã chuyển sang tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Quan hệ ngoại giao Việt Nam với các nước láng giềng có dấu hiệu bất ổn.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quan điểm chủ đạo của Việt Nam trong việc bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975?
Coi ngoại lực là nhân tố quyết định mọi thắng lợi và thành công.
Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
Chỉ chú trọng phát triển sức mạnh của đất nước về văn hoá - xã hội.
Kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ chiến lược: xâm lược và bảo vệ.
Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam vẫn tiếp tục chiến đấu để bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ ở
biên giới phía Bắc.
nông thôn.
đô thị.
đồng bằng.
Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào sau đây?
Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Kháng chiến chống Pháp.
Đấu tranh giành chính quyền.
Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
Trong giai đoạn 1975-1979, nhân dân Việt Nam phải chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở
biên giới Tây Nam
biên giới phía Tây
biên giới phía Đông Nam
biên giới phía Đông
Sau năm 1975, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam chống lại kẻ thù nào sau đây?
Quân Pôn Pốt.
Đế quốc Mỹ.
Thực dân Pháp.
Phát xít Nhật.
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (1975-1979) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?
Trật tự thế giới đã cực đại được thiết lập.
Đất nước bước vào thời kì Đổi mới.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tính chất của cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam Việt Nam (1975-1979)?
Là cuộc chiến tranh yêu nước, mang tính nhân dân.
Bảo vệ Tổ quốc và không thực hiện nghĩa vụ quốc tế.
Chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và mang nghĩa vụ quốc tế.
Là cuộc chiến tranh mang tính chính danh, bắt buộc.
Trong khoảng thời gian từ năm 1975 đến năm 1979, cuộc chiến đấu ở biên giới Tây Nam của quân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Đánh đổ phát xít.
Đánh đổ phong kiến.
Bảo vệ Tổ quốc.
Giải phóng dân tộc.
Sau khi lên nắm quyền (4-1975), chính quyền Pôn Pốt đã có hành động nào sau đây?
Giúp đỡ nhân dân Việt Nam tái thiết đất nước sau chiến tranh.
Phát động chiến tranh xâm lược biên giới Tây Nam của Việt Nam.
Liên kết với các nước Đông Nam Á để chống lại Trung Quốc.
Nhận sự viện trợ của Liên Xô, Trung Quốc để chống lại Việt Nam.
Cuối năm 1978, Pôn Pốt đã huy động nhiều sư đoàn bộ binh
tiến đánh Tây Ninh, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.
tiến đánh Tây Nguyên, mở đường tiến sâu vào lãnh thổ Việt Nam.
đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Hòn Mê thuộc lãnh thổ Việt Nam.
đánh chiếm đảo Thổ Chu và khu vực Đông Nam Bộ Việt Nam.
Quân tình nguyện Việt Nam đã cùng quân dân Cam-pu-chia lật đổ chế độ diệt chủng Kho- Đỏ vì lý do nào sau đây?
Thực hiện yêu cầu của Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Cam-pu-chia.
Mở rộng phạm vi lãnh thổ và biên giới quốc gia, chủ quyền của Việt Nam.
Thực hiện nghĩa vụ của một Ủy viên không thường trực Hội đồng Bảo an.
Giải quyết triệt để các mâu thuẫn của Việt Nam với Trung Quốc, Cam-pu-chia.
Ngày 30-4-1977, quân Pôn Pốt đã mở cuộc tiến công trên toàn tuyến biên giới và gây ra các cuộc thảm sát ở tỉnh nào của Việt Nam?
Bắc Giang.
Nam Định.
An Giang.
Bạc Liêu.
Trong việc tiến công truy kích quân đội Kho-me Đỏ đến Thủ đô Phnôm Pênh (Cam-pu-chia), quân dân Việt Nam đã thực hiện
chủ trương đánh chắc, tiến chắc.
quyền tự vệ chính đáng.
chủ trương đánh điểm, diệt viện.
quyền phòng thủ trên biển.
Quân dân ở địa phương nào sau đây đã chiến đấu chống lại cuộc tấn công của quân Pôn Pốt năm 1978?
Đà Nẵng.
Nghệ An.
Hà Tĩnh.
Tây Ninh.
Trước hành động gây chiến tranh xâm lược của quân Pôn Pốt trên toàn tuyến biên giới Tây Nam, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã
đẩy mạnh hoạt động ngoại giao để đàm phán kết thúc chiến tranh.
thực hiện vận động chính trị, kêu gọi đối phương ngừng bắn.
kết hợp với quân đội Liên Xô mở các cuộc truy kích.
mở cuộc tiến công, làm tan rã quân chủ lực của đối phương.
Năm 1979, nhân dân Việt Nam tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc chống lại kẻ thù nào sau đây?
A. Trung Quốc.
B. Đế quốc Mỹ.
C. Tập đoàn Kho-me Đỏ.
D. Thực dân Pháp.
Trong những năm 1976-1986, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ nào?
Xây dựng Quỹ Độc lập.
Xây dựng Hội Liên Việt.
Bảo vệ biên giới phía Bắc.
Bầu Quốc hội khóa I.
Từ giữa năm 1975, tình hình quan hệ giữa Việt Nam và Trung Quốc
dần trở nên hòa dịu.
vẫn diễn ra bình thường.
dần trở nên căng thẳng.
chuyển sang đối đầu.
Trong giai đoạn 1975-1979, chính quyền Trung Quốc đã không có hành động nào sau đây đối với Việt Nam?
Đơn phương chấm dứt các viện trợ kinh tế.
Gây ra vấn đề người Hoa, chia rẽ dân tộc.
Sáng ngày 17-2-1979, Trung Quốc điều động 32 sư đoàn đồng loạt mở cuộc tấn công vào lãnh thổ biên giới phía Bắc của quốc gia nào?
A. Cam-pu-chia.
B. Việt Nam.
C. Thái Lan.
D. Nhật Bản.
Một trong những nơi diễn ra các trận đánh quyết liệt của quân và dân Việt Nam chống lại sự xâm lược của quân Trung Quốc (1979) là
Cao Bằng
Thái Nguyên
Nam Định
Phú Thọ
Âm mưu của Trung Quốc khi mở cuộc tấn công Việt Nam vào đầu năm 1979 là
giúp Mỹ xâm lược miền Bắc.
đánh nhanh thắng nhanh.
đánh ăn chắc, tiến an toàn.
chinh phục từng gói nhỏ.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979-1989)?
Nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai.
Toàn bộ lực lượng quân đội chính quy được huy động lên biên giới.
Dư luận trong nước phản đối mạnh mẽ hành động xâm lược của Trung Quốc
Quân dân sát lính biên giới phía Bắc đã anh dũng đứng lên chiến đấu.
Khi quân đội Trung Quốc tấn công lãnh thổ Việt Nam năm 1979, nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở
Cao Bằng, Bắc Cạn, Kiên Giang.
Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai.
Lào Cai, Quảng Ninh, An Giang.
Lào Cai, Lạng Sơn, Cà Mau.
Tháng 2-1979, quân đội Trung Quốc có hành động nào sau đây?
Đánh chiếm đảo Phú Quốc, đảo Thổ Chu.
Tuyển bộ rút quân khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Tấn công dọc biên giới phía Bắc Việt Nam.
Huy động lực lượng tấn công vào Tây Ninh.
Trong cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc giai đoạn 1984-1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?
Điện Biên.
Cao Bằng.
Hà Giang.
Lào Cai.
Cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới phía Bắc (1979-1989) của nhân dân Việt Nam có tính thần
tự chủ.
chính nghĩa.
vô sản.
toàn diện.
Điểm giống nhau căn bản giữa cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới Tây Nam và bảo vệ biên giới phía Bắc của Việt Nam là
A. được cả thế giới ủng hộ.
B. tự vệ chính đáng.
C. chủ động tiến công.
D. vừa đánh vừa đàm.
Năm 1979, Trung Quốc bất ngờ mở cuộc tấn công chớp nhoáng vào lãnh thổ của Việt Nam nhằm
thiết lập quyền thống trị ở châu Á.
thực hiện chính sách đồng hóa dân tộc.
đóng quân dưới danh nghĩa đồng minh.
phân tán lực lượng quân sự Việt Nam.
Điểm chung trong nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) và cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979) là
tình đoàn kết của ba nước Đông Dương.
tinh thần yêu nước nồng nàn của nhân dân.
phong trào phản chiến của nhân dân Mỹ.
sự viện trợ, giúp đỡ to lớn của Liên hợp quốc.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (1979), Trung Quốc đã đạt được mục tiêu nào sau đây?
Phá hủy cơ sở vật chất, đường xá.
Tiêu diệt bộ đội chủ lực Việt Nam.
Buộc Việt Nam phải thay đổi chế độ.
Có lập hoàn toàn cách mạng Việt Nam.
Bản chất hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam là
chiến tranh thống nhất đất nước.
để xác lập địa vị số một châu Á.
cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
xung đột, tranh chấp biên giới.
Hai cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam năm 1979 không phải là
cuộc chiến tranh chính nghĩa.
cuộc chiến tranh xâm lược.
cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
cuộc chiến tranh tự vệ chính đáng.
Sau Đại thắng Xuân năm 1975, quốc gia nào sau đây đã có cơ sở pháp lý và quyền quản lý quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?
Liên Xô.
Trung Quốc.
Việt Nam.
Cam-pu-chia.
Để bảo vệ chủ quyền biển đảo quốc gia (nhất là đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa), Việt Nam đã
A. Thực hiện các biện pháp ngoại giao.
B. Tăng cường hợp tác quốc tế.
C. Việt Nam.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
triển khai nhiều hoạt động nhằm thực thi chủ quyền.
yêu cầu Hội đồng Quản thác Liên hợp Quốc quản lý.
kêu gọi Trung Quốc, Liên Xô giúp đỡ và đóng quân.
xây dựng các căn cứ quân sự, chế tạo bom nguyên tử.
Tháng 3-1988, Trung Quốc đã sử dụng lực lượng lớn tấn công vào đảo
Phú Lâm.
Gạc Ma.
Đà Bắc.
Hữu Nhật.
Ngay khi Trung Quốc tấn công vào các đảo thuộc quần đảo Trường Sa, Chính phủ Việt Nam đã
tổ chức hạm đội để chiếm lại.
thông báo cho Liên Hợp quốc.
ra lệnh Tổng động viên cả nước.
xin viện trợ khẩn cấp từ Liên Xô.
Trong quá trình bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam đã luôn kiên định con đường
bảo vệ vững chắc chủ quyền và lợi ích dân tộc bằng bạo lực.
đấu tranh bằng mọi biện pháp, không tiến hành đàm phán.
đấu tranh bằng các biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế.
đảm phán chỉ duy nhất giữa hai bên Việt Nam và Trung Quốc.
Cơ sở pháp lý quan trọng để Việt Nam bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo và phát triển kinh tế biển là văn bản nào sau đây?
Hiến chương ASEAN.
Luật biển Việt Nam.
Hiến chương Liên Hợp Quốc.
Hiệp ước Ba-li.
Hiện nay, Việt Nam đang tích cực thúc đẩy việc thực hiện
Tuyên bố ứng xử của các bên ở biển Đông (DOC).
tiến hành chiến tranh xâm lược ở Đông Nam Á.
“Chiến lược toàn cầu” của Mĩ trong bối cảnh mới.
hợp tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước.
Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp thực thi chủ quyền hiện nay của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?
Thực hiện các dự án phát triển kinh tế-xã hội.
Đấu tranh trước hành động đe dọa từ bên ngoài.
Tăng cường tuyên phòng thủ, tuần tra, chốt giữ.
Xây dựng căn cứ quân sự mạnh nhất thế giới.
Trong việc thực thi chủ quyền trên biển, đảo và quần đảo, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Hoàng Sa (1982) trực thuộc thành phố nào sau đây?
Quảng Ninh.
Đà Nẵng.
Hà Tĩnh.
Bắc Giang.
Chính phủ Việt Nam đã triển khai nhiều hoạt động thực thi chủ quyền đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa, ngoại trừ
A. đưa dân ra sinh sống trên các đảo.
B. tổ chức triển lãm các hiện vật lịch sử.
C. thiết lập các cột mốc trên biển biển.
D. xây dựng các căn cứ quân sự.
Chủ trương nhất quán của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông hiện nay là
bài công, bãi khóa.
đấu tranh hòa bình.
chiến tranh cách mạng.
bạo lực cách mạng.
Để bảo vệ chủ quyền quốc gia ở Biển Đông, Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?
Phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.
Thành lập che ngư trường trên tất cả các quần đảo ở Biển Đông.
Là thành viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Tiến hành cắt khí hóa trên các hòn đảo lớn ở phía Tây Việt Nam.
Về quản lí hành chính, năm 1982, Chính phủ Việt Nam đã thành lập một trong những huyện đảo nào sau đây?
Phú Quốc.
Lý Sơn.
Cô Tô.
Trường Sa.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa sau năm 1975 là
A. đưa cư dân ra sinh sống trên các đảo.
B. xây dựng các sân bay quốc tế lớn.
C. phát động cuộc kháng chiến.
D. thành lập nhiều trung tâm tài chính.
Cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên Biển Đông không được tiến hành dựa trên nguyên tắc nào?
Bảo vệ vững chắc chủ quyền, lợi ích quốc gia.
Kiên quyết đấu tranh theo luật pháp quốc tế.
Giữ vững nền hòa bình, ổn định đất nước.
Ưu tiên sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chủ trương của Việt Nam trong việc bảo vệ quyền, chủ quyền và các lợi ích hợp pháp ở Biển Đông?
Nhận nhượng các nước lớn để đối lấy hòa bình trên biển.
Không chấp nhận đánh đổi chủ quyền để đối lấy hòa bình.
Tuyệt đối không thương lượng để bảo vệ chủ quyền dân tộc.
Chạy đua phát triển hải quân để bảo vệ chủ quyền trên biển.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về hoạt động thực thi chủ quyền của Việt Nam đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa?
Ngăn chặn việc di lại của tàu thuyền các nước qua vùng biển của Việt Nam.
Việt Nam đã triển khai các hoạt động đồng bộ và liên tục trên nhiều lĩnh vực.
Giữ vững được kết quả thực thi chủ quyền biển đảo của triều đình Nguyễn.
Phối hợp trực tiếp với lực lượng hòa bình quốc tế để bảo vệ chủ quyền biển đảo.
Đảng và Nhà nước Việt Nam có chủ trương gì trước tham vọng bành trướng của Trung Quốc ở Biển Đông?
Hoà hoãn với các nước trong khu vực để tập trung đối phó với Trung Quốc.
Luôn đặt lợi ích kinh tế lên cao nhất đối với vùng ven biển là mục tiêu quan trọng nhất.
Nhận nhượng cho Trung Quốc một số quyền lợi để giữ vững chủ quyền biển, đảo.
Kiên quyết và kiên trì đấu tranh bằng nhiều biện pháp phù hợp với luật pháp quốc tế.
Sau năm 1975, nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quản lí toàn bộ lãnh thổ đất nước, trong đó bao gồm
tất cả các đảo trên vùng Biển Đông.
tất cả các đảo và quần đảo thuộc vịnh Thái Lan.
quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
các đặc khu kinh tế trên bán đảo Đông Dương.
Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Đà Nẵng.
Khánh Hoà.
Quảng Ninh.
Bà Rịa - Vũng Tàu.
Trong việc thực thi chủ quyền biển, đảo, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Trường Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Hải Phòng.
Quảng Ninh.
Khánh Hoà.
Đà Nẵng.
Năm 1988, quân đội Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây để bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc?
Chiến đấu chống lại cuộc tấn công của Trung Quốc ở đảo Gạc Ma.
Tổ chức cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới ở 6 tỉnh miền núi phía Bắc.
Đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Tây Nam, đánh đuổi Pôn Pốt.
Phân đội Trung Quốc đưa dân khoan Hải Dương - 981 đến vùng biển Việt Nam.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hoạt động bảo vệ chủ quyền của Việt Nam năm 1988?
Chiến đấu chống lại cuộc tấn công xâm lược của Trung Quốc trên đảo Gạc Ma.
Tổ chức diễn đàn đấu chống quân xâm lược ở biên giới phía Tây Nam và phía Bắc.
Phối hợp với quân dân Cam-pu-chia đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống phát xít Nhật.
Phân đội Trung Quốc đưa dân khoan Hải Dương - 981 đến vùng biển Việt Nam.
Các nội dung đấu tranh bảo vệ, thực thi chủ quyền và các lợi ích hợp pháp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở Biển Đông không bao gồm nội dung nào sau đây?
Từ chối tham gia các Liên hợp quốc về Luật biển.
Thành lập các huyện đảo Trường Sa và Hoàng Sa.
Tổ chức chứng minh cơ sở để cung cấp các bằng chứng về chủ quyền.
Kiên quyết đấu tranh với các hoạt động vi phạm chủ quyền.
Các cuộc chiến đấu anh dũng của lực lượng Hải quân nhân dân Việt Nam để bảo vệ chủ quyền biển, đảo quốc gia trong năm 1988 đã diễn ra ở các đảo nào?
Cô Tô, Cát Bà.
Côn Đảo, Phú Quốc.
Gạc Ma, Cô Lin.
An Bang, Hòn Tre.
Để thực thi chủ quyền đối với hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa, Nhà nước Việt Nam đã
tăng cường tàu thuyền, xây dựng bãi và xây dựng bia chủ quyền.
tiến hành thông tuyến cư trú ở trên cả nước và các đảo lớn.
nghiêm cấm nhân dân ra biển để đánh bắt hải sản.
ngăn cấm nhân dân đóng tàu lớn để đánh bắt hải sản ở biển.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc Việt Nam từ sau tháng 4 năm 1975 đến nay?
Giúp Việt Nam có thể đặt quan hệ hợp tác với tất cả các nước trên thế giới.
ý nghĩa lịch sử của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay.
ngăn chặn các hành động xâm phạm chủ quyền biển, đảo.
bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ quốc gia.
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 của nhân dân Việt Nam có ý nghĩa quốc tế nào sau đây?
Góp phần bảo vệ độc lập dân tộc, hòa bình ở khu vực Đông Nam Á.
Làm thất bại ý đồ xâm lược Việt Nam của các thế lực thù địch.
Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
Khẳng định ý chí độc lập, tự chủ và tinh thần đoàn kết dân tộc.
Cuộc đấu tranh bảo vệ biên giới phía Tây Nam (1975-1979) và phía Bắc (1979-1989) ở Việt Nam đều cho thấy
sức mạnh của quân chủ lực khi tấn công vào tổ chức phòng ngự của địch.
ý nghĩa của các trận phân công trong cuộc vận động giải phóng dân tộc.
vai trò của mặt trận chính trị, ngoại giao có ý nghĩa quyết định nhất.
sự linh hoạt, sáng tạo chỉ đạo khởi nghĩa của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) có ý nghĩa nào sau đây?
Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và thế giới.
Mở rộng phạm vi ảnh hưởng của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân ở châu Á.
Chấm dứt được âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) ở Việt Nam?
Góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân và xóa bỏ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ cuộc sống của quần chúng nhân dân.
Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân của nhân dân thế giới.
Duy trì hòa bình và ổn định, hoàn toàn không có tồn thất về vật chất.
Một số bài học lịch sử của các cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc từ năm 1945 đến nay
Phát huy sức mạnh thời đại, tranh thủ ngoại lực.
Chỉ dựa vào sức mạnh tổng hợp của lực lượng vũ trang.
Củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.
Đấu tranh triệt để kết hợp với đấu tranh ngoại giao.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
Là cơ sở quyết định sự hình thành nhà nước và nền tảng của hội nhập quốc tế.
Sức mạnh dân tộc tạo nên vị thế quốc gia trước các thách thức của thời đại mới.
Là yếu tố không thể tách rời với việc khẳng định chủ quyền biển, đảo.
Sức mạnh dân tộc quyết định thành công sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Trong lịch sử dân tộc từ năm 1930 đến năm 1975, Đảng và nhân dân Việt Nam thực hiện nhiều nhiệm vụ cách mạng khác nhau nhằm mục tiêu chung là?
Xóa bỏ mọi tàn dư của chế độ thực dân và phong kiến.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Giải phóng dân tộc kết hợp với xây dựng chính quyền mới.
Giải quyết triệt để mâu thuẫn giai cấp và bất công trong xã hội.
Nội dung nào sau đây là bài học xuyên suốt trong cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc (1945-1975) cũng như vận dụng trong cuộc Đổi mới ở Việt Nam hiện nay?
Phát huy nội lực quốc gia, tranh thủ tận dụng những xu thế mới.
Liên tục thay đổi chiến lược cách mạng phù hợp mỗi miền đất nước.
Đảm bảo sự lãnh đạo tuyệt đối của các đoàn thể chính trị - xã hội.
Kiên định con đường chủ nghĩa xã hội, bỏ qua những bước quá độ.
Một trong những bài học thành công của cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc (1945-1975) được Đảng, Nhà nước vận dụng thành công trong công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 là
củng cố khối đoàn kết dân tộc trên cơ sở liên minh tư sản – địa chủ.
không ngừng phát huy tinh thần yêu nước của các tầng lớp nhân dân.
dựa vào sức mạnh thời đại là chủ yếu kết hợp với sức mạnh dân tộc.
Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam có thuận lợi cơ bản nào sau đây?
Đất nước đã phát triển, Việt Nam trở thành nước có thu nhập cao.
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây diễn ra, thế giới không còn xung đột.
Đất nước đã thống nhất, cùng tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Các nước đế quốc đã từ bỏ âm mưu chống phá dân tộc Việt Nam.
Bản chất cuộc chiến tranh biên giới Tây Nam nhân dân Việt Nam (1979) là
cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
cuộc chiến tranh phi nghĩa.
chiến tranh thống nhất đất nước.
cuộc chiến tranh vô nhân đạo.
Chiến thắng biên giới Tây Nam (1977-1979) của quân dân Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
Tạo điều kiện thuận lợi cho cách mạng Cam-pu-chia giành thắng lợi.
Tiêu diệt hoàn toàn chế độ Pôn-Pốt diệt chủng ở Cam-pu-chia.
Tạo nên sức mạnh tổng hợp cho nhân dân Việt Nam và Cam-pu-chia.
Tăng cường tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc năm 1979 không có ý nghĩa lịch sử nào sau đây đối với Việt Nam?
Thể hiện được tinh thần yêu nước của quân dân Việt Nam.
Khẳng định chủ quyền lãnh thổ thiêng liêng của Việt Nam.
Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định khu vực Đông Nam Á.
Thể hiện tiềm lực quân sự to lớn, hùng mạnh nhất thế giới.
Dư luận quốc tế lên án mạnh mẽ cuộc chiến tranh xâm lược biên giới Việt Nam của Trung Quốc không vì
Trung Quốc vi phạm luật pháp quốc tế khi tấn công quốc gia có chủ quyền.
hành động của Trung Quốc gây ra nhiều thiệt hại cho dân thường vô tội.
nhiều quốc gia lo ngại xung đột có thể lan rộng, đe dọa hòa bình khu vực.
Việc Trung Quốc tuyên bố rút quân vào ngày 5-3-1979 dù trước đó đã huy động lực lượng lớn tấn công Việt Nam không chứng tỏ nội dung nào sau đây?
Họ đã không đạt được các mục tiêu quân sự như mong muốn.
Họ đã vấp phải sự kháng cự mạnh mẽ của quân dân Việt Nam.
Chịu áp lực từ dư luận quốc tế phản đối hành động xâm lược.
Nhận được sự ủng hộ của các nước hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Thế lực đầu tiên chống phá cách mạng Việt Nam sau Đại thắng Xuân năm 1975 là
tập đoàn Pôn Pốt.
quân đội Trung Quốc.
Liên Bang Xô viết.
thực dân Pháp.
Một trong những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-Pốt đối với Việt Nam sau ngày 30-4-1975 là
tổ chức cho người Kho-me ở Việt Nam biểu tình.
phái biệt kích để xâm nhập vào Hà Nội phá hoại.
cho máy bay thả bom để phong tỏa cửa sông lớn.
xâm nhập vùng biên giới trên đất liền Việt Nam.
Những hành động khiêu khích, xâm phạm lãnh thổ của chính quyền Pôn-Pốt đối với Việt Nam sau ngày 30-4-1975 đã
chứng tỏ bản chất hiếu chiến, quân phiệt của quân đội hai nước.
de dọa nghiêm trọng hòa bình, an ninh ở khu vực Đông Nam Á.
tạo điều kiện để Mỹ trở lại xâm lược miền Nam Việt Nam.
khẳng định sự can thiệp của chủ nghĩa thực dân cũ vào khu vực.
Trong giai đoạn 1945-1975, Đảng đã xác định “mọi người đều có thể trở thành người kháng chiến” vì
A. chiến tranh cách mạng cần huy động toàn bộ sức mạnh nhân dân.
B. quân đội chính quy chưa được tổ chức chặt chẽ vào thời kỳ này.
C. thiếu vắng sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế trong kháng chiến.
D. chiến tranh chủ yếu diễn ra trong các khu vực nông thôn hẻo lánh.
Trong giai đoạn 1945-1975, việc Đảng coi mỗi khu phố, nhà máy, thôn xã là “một pháo đài kháng chiến” có ý nghĩa nào sau đây?
Giúp xây dựng tuyến phòng thủ quân sự kiên cố dọc biên giới.
Tạo thế trận chiến tranh nhân dân rộng lớn và gắn bó chặt chẽ.
Chứng minh vai trò tuyệt đối của lực lượng vũ trang tại đô thị.
Hạn chế ảnh hưởng của lực lượng ngoại bang tại địa phương.
Hành động xâm phạm của Tập đoàn Pôn-Pốt đối với chủ quyền Việt Nam trong giai đoạn 1975-1978 là đi ngược lại luật pháp quốc tế vì
đã xâm phạm nghiêm trọng chủ quyền của một quốc gia độc lập.
chỉ tiến hành chiến tranh kinh tế mà không có sử dụng lực lượng.
dựa vào các nước phương Tây để áp đặt hiệp định bất bình đẳng.
đã từ chối nhận viện trợ quốc tế trong việc bảo vệ biên giới chung.
Việc “Đảng và Chính phủ Việt Nam đã nhiều lần đề nghị hai bên cùng đàm phán để giải quyết bằng con đường thương lượng, nhưng họ đều từ chối” đã thể hiện điều nào sau đây?
Pôn-Pốt đã từ chối mọi con đường hòa bình với kiến quyết xâm lược.
Việt Nam đặt ra yêu cầu quá cao về bồi thường, khắc phục chiến tranh.
Cộng đồng quốc tế đã can thiệp và làm gián đoạn tiến trình đàm phán.
Các cuộc tấn công của Pôn Pốt diễn ra ở khu vực xa xôi, khó kiểm soát.
Trong giai đoạn 1979-1989, mặt trận Vị Xuyên được coi là nơi diễn ra chiến sự khốc liệt kéo dài vì
A. có vị trí chiến lược quan trọng, bị pháo kích liên tục gần một thập kỷ.
B. đây là cửa ngõ giao thương lớn với Trung Quốc và các nước lân cận.
C. chỉ giữ kiểm soát của Nhà nước, dân lên xuống đổi ngũ bộ leo thang.
D. địa bàn tập trung các cơ sở công nghiệp và kho tàng quân sự lớn nhất.
Việc “chưa khi nào Vị Xuyên ngớt tiếng pháo, đạn súng cối từ bên kia biên giới rót sang” trong giai đoạn 1979-1989 đã
khẳng định quyết tâm giữ vững từng tấc đất của quân dân Việt Nam.
cho thấy được sự phụ thuộc quân sự của Việt Nam vào nước ngoài.
nêu bật được vai trò của ngoại giao kinh tế trong việc bảo vệ tổ quốc.
tránh được cuộc đối đầu, xung đột với quân xâm lược Trung Quốc.
Việc chấm dứt chế độ Pôn-Pốt của Việt Nam mang ý nghĩa quốc tế nào sau đây?
Giúp bảo vệ nhân quyền và an ninh khu vực Đông Nam Á.
Mở đường cho Cam-pu-chia trở thành trung tâm thương mại.
Khẳng định tư thế quân sự của khối Hiệp ước Vác-sa-va.
Tạo cơ hội phân chia lãnh thổ Đông Dương theo hiệp ước.
