Font size
Worksheets11CK1
Total questions: 85
Worksheet time: 2hrs 8mins
Cho cân bằng: 2SO2 + O2 ⇄ 2SO3, ΔH < 0. Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi nào?
Tăng áp suất, giảm nhiệt độ
Giảm áp suất, tăng nhiệt độ
Giảm áp suất, giảm nhiệt độ
Tăng áp suất, tăng nhiệt độ
Theo thuyết Bronsted–Lowry, nhận định nào là đúng?
Acid là chất cho electron
Acid tác dụng trực tiếp với mọi base
Acid là chất cho proton
Acid là chất điện li mạnh
Chuẩn độ là phương pháp xác định nồng độ của một chất bằng một dung dịch chuẩn đã biết. Khái niệm đúng nhất là gì?
Xác định công thức hóa học
Xác định thể tích
Xác định nồng độ
Xác định khối lượng
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
CH3COOH
C2H5OH
H2S
CaCl2
Giá trị pH của dung dịch HCl 0,01M là bao nhiêu?
2
12
10
4
Ở nồng độ mol như nhau, các dung dịch Ba(OH)2, HCl, H2SO4, NaOH có cùng nồng độ. Dung dịch nào có pH lớn nhất?
HCl
Ba(OH)2
H2SO4
NaOH
Dung dịch nào sau đây có pH > 7?
Na2CO3
CuCl2
C2H5OH
HClO4
Khi nhiệt kế thủy ngân vỡ, rắc chất bột nào sau đây lên thủy ngân rơi vãi sẽ chuyển hóa chúng thành hợp chất bền, ít độc hại?
Than đá
Đá vôi
Muối ăn
Sulfur
Cách pha loãng dung dịch H2SO4 đặc nào sau đây đúng?
Rót nhanh acid vào nước và khuấy đều
Rót nhanh nước vào acid và khuấy đều
Rót từ từ nước vào acid và khuấy đều
Rót từ từ acid vào nước và khuấy đều
Sulfuric acid đặc, người có thể đựng trong bình chứa làm bằng kim loại nào?
Al
Ag
Ca
Cu
Hãy chọn các phát biểu đúng?
H2SO4 đặc có tính háo nước, gây bỏng nặng khi tiếp xúc với da.
Nhận biết ion sulfate bằng dung dịch chứa Ba2+ vì tạo kết tủa BaSO4 màu trắng.
Khi bị bỏng H2SO4 đặc, việc đầu tiên là xả nhanh chỗ bỏng với nước lạnh.
H2SO4 đặc thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với FeO.
H2SO4 đặc nóng tác dụng với chất nào sau đây ở nhiệt độ thường để giải phóng SO2?
Fe3O4
CaCO3
CuO
O2
Nhận xét nào sau đây không đúng về muối ammonium?
Muối ammonium bền với nhiệt
Các muối ammonium tác dụng với dung dịch kiềm
Tất cả các muối ammonium đều tan trong nước
Các muối ammonium được sử dụng làm phân bón
Phản ứng nào sau đây không thể hiện tính acid của HNO3?
2HNO3 + CuO → Cu(NO3)2 + H2O
HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O
2HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O
10HNO3 + 3FeO → 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
Chất khí (X) tan trong nước tạo ra dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ và khí (X) có thể được dùng làm chất tẩy màu, diệt nấm mốc. Khí (X) là
SO2
CO2
H2S
CO
Một số cơ sở sản xuất thường đốt bột rắn X màu vàng để tạo ra khí Y nhằm tẩy trắng, chống mốc. Khí Y có thể gây “mưa acid”. Chất rắn X là gì?
sulfur
sulfur dioxide
sulfuric acid
sodium sulfate
Để phân biệt H2SO4 loãng và HCl, có thể dùng chất nào sau đây?
NaNO3
Na2CO3
BaCl2
MgCl2
Dung dịch HNO3 đặc, không màu để ngoài ánh sáng lâu ngày sẽ chuyển thành các sản phẩm nào?
NO2, H2O
NO2, O2, H2O
N2, O2, H2O
N2, H2O
Phát biểu nào đúng về vai trò của SO2 trong phản ứng 2SO2 + O2 → 2SO3?
SO2 là chất oxi hóa
SO2 là chất khử
SO2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử
SO2 không phải là chất oxi hóa, không phải là chất khử
Thí nghiệm như hình vẽ: bể trong bình có chứa khí NH3, trong chậu thủy tinh chứa nước có nhỏ vài giọt phenolphthalein. Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là gì?
Nước phun vào bình và chuyển thành màu hồng
Nước phun vào bình và chuyển thành màu tím
Nước phun vào bình và chuyển thành màu xanh
Nước phun vào bình và không có màu
Trong các hợp chất sau, chất nào là hợp chất hữu cơ?
CO2
CH3COONa
Na2CO3
AlCl3
Chưng cất là phương pháp tách chất dựa vào sự khác nhau (ở một áp suất nhất định) của tính chất nào giữa các chất trong hỗn hợp?
Nhiệt độ sôi
Nhiệt độ nóng chảy
Độ tan
Màu sắc
Chất nào sau đây có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất?
CH3COOH
C6H6
C2H4Cl2
C2H5OH
Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?
CH4 và CH3–CH3
CH3OCH3 và CH3CHO
CH3OH và C2H5OH
C2H5OH và CH3OCH3
Alkane (CH3)2CH–CH3 có tên theo danh pháp thay thế là gì?
butane
isobutane
2‑methylpropane
2‑methylbutane
Khi bị bỏng sulfuric acid cần rửa ngay với nước lạnh, sau đó trung hòa acid bám trên da bằng dung dịch nào loãng?
NaOH đặc
NaOH loãng
HCl loãng
NaHCO3 loãng
Nhóm chức là gì?
Nhóm nguyên tử carbon trong có chứa liên kết đôi, ba
Một nguyên tử trong phân tử gây tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất hữu cơ
Nhóm nguyên tử trong phân tử gây ra những tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất hữu cơ
Nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử gây ra những tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất hữu cơ
Loại công thức nào cho biết thành phần nguyên tố và tỉ lệ số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử?
Công thức phân tử
Công thức tổng quát
Công thức đơn giản nhất
Công thức tổng quát hoặc công thức đơn giản nhất
Các chất đồng đẳng nhau là gì?
Các chất hữu cơ có tính chất hóa học tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2
Các chất hữu cơ có cùng công thức phân tử
Các chất hữu cơ có cùng công thức đơn giản nhất
Các chất hữu cơ có tính chất hóa học tương tự nhau và thành phần phân tử hơn kém nhau từ 2 nhóm CH2 trở lên
Để nhuộm màu sợi vải, người ta có thể giả lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm. Bản chất của cách làm này là gì?
Phương pháp chưng cất
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh
Phương pháp sắc kí cột
Dãy nào sau đây gồm 2 chất là đồng đẳng của nhau?
CH3CH2OH và CH3OCH3
CH3CH2OH và CH3OH
CH3CH2OH và CH3CHO
CH3CH2OH và CH3CH3
Hiện tượng đồng phân trong hợp chất hữu cơ xảy ra do bởi nguyên nhân nào dưới đây?
Do số nguyên tử trong phân tử hữu cơ bằng nhau
Do phân tử hợp chất hữu cơ bằng nhau
Do có cấu tạo hoá học khác nhau
Do có tính chất hoá học khác nhau
Yếu tố không làm chuyển dịch cân bằng hóa học là gì?
Diện tích tiếp xúc
Áp suất
Nhiệt độ
Nồng độ
X là hydrocarbon, trong phân tử có 25% hydrogen về khối lượng. Vậy X là gì?
methane
propene
propane
butane
Nhóm chức −OH là của hợp chất nào sau đây?
Carboxylic acid
Amine
Alcohol
Ketone
Công thức phân tử nào sau đây không phải là công thức của một alkane?
C2H6
C6H12
C4H10
C5H12
Ammonia có các tính chất hóa học nào sau đây?
Tính base mạnh và tính khử
Tính base yếu và tính oxi hóa
Tính base yếu và tính khử
Tính base mạnh và tính oxi hóa
Thực hiện thí nghiệm tách cồn (ethanol) ra khỏi hỗn hợp cồn – nước, được mô phỏng như hình. Phát biểu nào đúng?
Đã sử dụng phương pháp chưng cất.
Ống sinh hàn có thể đặt ngược lại.
Độ cồn của sản phẩm sẽ lớn hơn so với ban đầu do thu được ethanol tinh khiết hơn.
Trong thí nghiệm, nước bay hơi trước.
Có bao nhiêu hợp chất hữu cơ trong số các chất sau: CH4 , HCN , CO2 , CH2=CH2 , CH3OH , Na2CO3 , CH3COONa , H2NCH2COOH , AlCl3 ?
4
5
6
7
Từ eugenol điều chế được methyleugenol ( M=178 ). Phân tích nguyên tố cho: %C = 74,16%; %H = 7,86%; phần còn lại là O. Hãy lập công thức phân tử của methyleugenol.
C10H10O4
C11H14O2
C12H18O
C9H10O3
Liên kết hoá học trong hợp chất hữu cơ thường là
liên kết cộng hoá trị
liên kết kim loại
liên kết hydrogen
liên kết ion
Phản ứng hoá học của các chất hữu cơ thường xảy ra
chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định
nhanh và cho một sản phẩm duy nhất
nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định
chậm, hoàn toàn, không theo một hướng nhất định
Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ phải luôn có nguyên tố
carbon và hydrogen
carbon
carbon, hydrogen và oxygen
carbon và nitrogen
Trong các hợp chất sau, chất nào là dẫn xuất của hydrocarbon?
CH4
CH3OH
C2H4
C3H8
Nhóm chức –CHO là của hợp chất nào sau đây?
Carboxylic acid
Aldehyde
Alcohol
Ketone
Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi hết dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tách nào để lấy được curcumin từ củ nghệ?
Chiết, chưng cất và kết tinh
Chiết và kết tinh
Chưng cất và kết tinh
Sắc kí cột
Cho hỗn hợp các alkane mạch thẳng: pentane (sôi ở 36∘C ), heptane (sôi ở 98∘C ), octane (sôi ở 126∘C ) và nonane (sôi ở 151∘C ). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây?
Chiết
Kết tinh
Bay hơi
Chưng cất
Công thức nào sau đây là công thức phân tử của acetate acid (CH3COOH)?
CH3-COOH
C2H4O2
CH2O
C2H4O
Phương pháp phổ khối lượng dùng để
Xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ
Xác định thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ
Xác định khối lượng phân tử hợp chất hữu cơ
Xác định tỉ lệ số nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ
Khi phân tích thành phần khối lượng các nguyên tố trong vitamin C, thu được kết quả: %C=40,91 , %O=54,55 , còn lại là hydrogen. Công thức đơn giản nhất của phân tử vitamin C là
C2H5O2
C3H4O3
C3H3O3
C3H5O3
Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
CH3OH, CH3OCH3
CH3OCH3, CH3CHO
HCHO, CH3CHO
CH3CH2OH, C3H5(OH)3
Alkane là các hydrocarbon
no, mạch vòng
no, mạch hở
không no, mạch hở
không no, mạch vòng
Công thức phân tử nào sau đây là của butane?
C4H8
C5H12
C3H8
C4H10
Alkane hòa tan tốt trong dung môi nào sau đây?
Nước
Benzene
Dung dịch acid HCl
Dung dịch NaOH
Các alkane không tham gia loại phản ứng nào?
Phản ứng thế
Phản ứng cộng
Cracking alkane
Reforming alkane
Khi cho alkane X tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 thì tạo ra sản phẩm chính là 2-chloropropane. Chất X là
CH3CH(CH3)CH3
CH3CH3
CH3CH2CH3
CH3CH2CH2CH3
Phần trăm khối lượng carbon trong phân tử alkane Y bằng 83,33%. Công thức phân tử của Y là
C2H6
C3H8
C4H10
C5H12
Nhỏ 1 mL nước brom vào ống đựng 1 mL hexane, chiếu sáng và lắc đều. Hiện tượng quan sát được là
trong ống nghiệm có chất lỏng đồng nhất.
màu của nước brom bị mất.
màu của nước brom không thay đổi.
trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa.
Butane là một trong hai thành phần chính của khí đốt hoá lỏng. Khi đốt cháy 1 mol butane toả ra 2497kJ . Để tăng nhiệt độ 1 g nước thêm 1∘C cần 4,18J . Biết khối lượng riêng của nước là 1g/mL và hiệu suất sử dụng nhiệt khi đốt cháy butan để làm nóng nước là 75%. Khối lượng butane cần đốt để đun 2L nước từ 25∘C lên 100∘C là
15,82
19,42
24,86
30,06
Hãy chọn các phát biểu đúng?
NH3 thể hiện tính khử khi phản ứng với HCl.
Nguyên nhân chính gây mưa acid là các khí SO2 và NOx.
Mưa acid có pH>5,6.
Chất thường được dùng làm bột nở là NH4HCO3.
Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho nó tác dùng với dd kiềm.
Dựa vào phổ hồng ngoại (IR) của hợp chất X có công thức CH3CH(OH)CH3 dưới đây, hãy chỉ ra peak nào giúp dự đoán X có nhóm -OH?
Cho phổ hồng ngoại (IR) của chất hữu cơ như hình dưới chất có nhóm chức nào sau đây ?
Trong các hợp chất sau, chất nào không phải là hợp chất hữu cơ?
CaCO3
CH3COOH
C2H5OH
C6H5Cl
Thành phần chính của biogas là
N2.
CO2.
CH4.
NH3.
Gọi tên chất sau:
Pentane.
Isobutane.
Isopentane.
Neopentane.
Phản ứng thế giữa pentane với Cl2 (tỉ lệ 1:1) cho mấy sản phẩm thế?
2
3
4
5
Đặc điểm nào sau đây là của hydrocacbon no?
chỉ có liên kết đôi
chỉ có liên kết đơn
có ít nhất một vòng no
có ít nhất một liên kết đôi
Công thức tổng quát của alkane là:
CnHn+2
CnH2n+2
CnH2n
CnH2n-2
Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H12 là
6
4
5
3
Cho phổ khối lượng của X như hình bên. X có thể là chất nào sau đây?
C2H5OH
CH3CHO
CH3COOH
C2H5NH2
Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anethole là một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Anethole có tỉ khối hơi so với N2 là 5,286. Phân tích nguyên tố cho thấy, anethole có phần trăm khối lượng carbon và hydrogen tương ứng là 81,08%; 8,10% còn lại là oxygen. Hãy chọn các phát biểu đúng?
Công thức phân tử của anethole là C10H12O
Anethole là dẫn xuất hydrocarbon
Công thức đơn giản nhất của anethole là C5H12O
Anethole có phần trăm oxygen là 10,82%
Hãy chọn các phát biểu đúng?
Khí NH3 nặng hơn không khí
Khí NH3 tan tốt trong nước
Trong tự nhiên, nitrogen chỉ tồn tại dạng đơn chất
NH3 dùng trong hệ thống làm lạnh trong công nghiệp
Tất cả muối ammonium đều bền với nhiệt
Hãy chọn các phát biểu đúng?
SO2 thể hiện tính khử khi phản ứng với H2S.
Để nhận biết ion sulfate có thể dùng dung dịch NaOH.
SO2 có tên là sulfur trioxide.
Hạn chế khí SO2 thoát ra khi làm thí nghiệm, nút ống nghiệm bằng bông tẩm NaOH.
Sulfur phản ứng với Hg ngay nhiệt độ thường.
Hãy chọn các phát biểu đúng?
Dung dịch NaOH 0,01M có pH = 2.
Thành phần chính của quặng pyrite là FeS.
H2SO4 đặc có tính acid mạnh và tính oxi hóa yếu.
Để khử chua cho đất có thể dùng CaO.
KCl, AlCl3, HNO3, Ba(OH)2 đều là các chất điện li mạnh.
Chọn các phát biểu đúng?
Quá trình làm muối từ nước biển dùng phương pháp kết tinh.
Thu tinh dầu cam từ vỏ cam dùng phương pháp kết tinh.
Nấu rượu uống thuộc phương pháp chưng cất.
Phân tích thổ nhưỡng thuộc phương pháp chiết lỏng - rắn.
Công thức phân tử cho biết thông tin nào sau đây về phân tử hợp chất hữu cơ?
Thành phần nguyên tố và tỉ lệ số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố và trật tự liên kết giữa các nguyên tử.
Thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Tỉ lệ số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố và trật tự liên kết giữa các nguyên tử.
Cặp chất nào sau đây là đồng đẳng của nhau?
CH2OH-CH2OH, C3H5(OH)3.
HCHO, CH3COOH.
CH4, CH3-CH2-CH3.
CH3OCH3, CH3-CH2OH.
Phổ khối lượng cho biết thông tin về phân tử khối của hợp chất hữu cơ thông qua mảnh ion phân tử thường ứng với giá trị m/z
Bé nhất
Lớn nhất
Có cường độ cao nhất
Có cường độ thấp nhất
Cho các phát biểu sau
(1) Sulfuric acid được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc gồm 4 giai đoạn chính.
(2) Ở dạng phân tử, lưu huỳnh gồm 8 nguyên tử liên kết cộng hóa trị với nhau tạo thành mạch vòng.
(3) Sulfur dioxide là một trong các chất chủ yếu gây ô nhiễm môi trường không khí và có hại cho sức khỏe con người
(4) Mưa acid là hiện tượng nước mưa có pH > 5,6
(5) Nước thải trong chăn nuôi là một trong những yếu tố gây hiện tượng phú dưỡng cho ao, hồ.
Hãy sắp xếp các phát biểu đúng trên theo thứ tự tăng dần (ví dụ: 14,123, 135,1234 ...).
(a)
Hãy chọn các chất thuộc loại hợp chất hữu cơ?
CaC2
HCOOH
CH3Cl
C2H5OH
CCl4
Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,1 M. Để chuẩn độ 20 mL dung dịch HCl này cần 34 mL dung dịch NaOH. Xác định nồng độ mol/L của dung dịch HCl trên.
(a)
Khi nhỏ vài giọt sulfuric acid đặc vào một cốc thuỷ tinh chứa đường mía (C12H22O11), đường sẽ hóa đen ở chỗ tiếp xúc. Hãy chọn các phát biểu đúng?
Thí nghiệm trên chứng minh sulfuric acid đặc có tính háo nước.
Đường hóa đen (than hóa) do sulfuric acid đặc khử giấy thành carbon.
Khi bị sulfuric acid đặc rơi vào da cần nhanh chóng rửa ngay với nước lạnh nhiều lần để làm giảm lượng acid bám trên da.
Không được đổ nước vào dung dịch sulfuric acid đặc.
Hỗn hợp X gồm N2 và H2 có tỉ lệ mol tương úng là 1:3. Nung nóng X trong bình kín (450 °C, xúc tác Fe) một thời gian, thu được hỗn hợp khí có số mol giảm 5% so với ban đầu. Tính hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3.
(a)
Acetic acid có trong giấm ăn và là chất được sử dụng nhiều trong công nghiệp. Công thức của acetic acid là CH3COOH. Hãy chọn các phát biểu đúng?
Tỉ lệ số nguyên tử carbon và hydrogen tương ứng là 1 : 2.
Acetic acid có công thức đơn giản nhất là CH2O.
Hợp chất CH3-CH2-CH2OH là một đồng phân của acetic acid vì đều có phân tử khối là 60.
Phần trăm khối lượng của oxygen trong phân tử acetic acid là 53,33%.
Ethanol có công thức cấu tạo là CH3-CH2-OH.
Hãy chọn các phát biểu đúng
CH3-O-CH3 là đồng đẳng của ethanol vì đều có công thức C2H6O.
Ethanol là một hydrocarbon.
Trong ethanol, hàm lượng carbon chiếm 52,2% về khối lượng (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Ethanol có công thức đơn giản nhất trùng với công thức phân tử.
