Font size
Worksheetsôn tập hk IB - LỚP 10
Total questions: 106
Worksheet time: 1hrs 26mins
Chọn câu đúng nhất về liên kết cộng hóa trị. Liên kết cộng hóa trị là liên kết
giữa các phi kim với nhau.
trong đó cặp electron bị lệch về một nguyên tử.
được hình thành do sự dùng chung electron của 2 hay nhiều nguyên tử khác nhau.
được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.
Dãy phân tử nào dưới đây đều có liên kết cộng hóa trị không cực?
Br2, Cl2, H2, HCl.
Br2, Cl2, H2, CO2.
Br2, Cl2, CH4, HI.
Cl2, F2, O2, N2.
Công thức electron của HF là?
Công thức electron đúng của hợp chất PH3 ?
Liên kết cộng hóa trị phân cực có cặp electron chung
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
nằm chính giữa hai nguyên tử.
thuộc về nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Công thức cấu tạo đúng của phân tử H2O là
H = O = H
H - O = H
H = O - H
H – O – H
Phân tử nào sau đây chỉ tồn tại liên kết đơn: N2, O2, F2, CO2 ?
N2.
O2.
F2.
CO2.
Độ âm điện của 2 nguyên tố X, Y là 1,0 và 3,0. Liên kết hóa học giữa X và Y là
liên kết cộng hóa trị không cực.
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết ion.
liên kết kim loại.
Cho biết độ âm điện của O (3,44), Cl (3,16). Liên kết trong phân tử Cl2O7, Cl2, O2 là liên kết
ion.
kim loại.
cộng hoá trị phân cực.
cộng hoá trị không phân cực.
Phân tử nào sau đây không phân cực?
HCl.
NH3.
CO2.
H2O.
Số cặp electron liên kết trong phân tử NH3 là
1.
2.
3.
4.
Liên kết trong phân tử HF, HCl, HBr, HI, H2O đều là
liên kết đôi.
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết cộng hóa trị không cực.
Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98), O (3,44), C (2,55), H (2,20), N (3,04). Độ phân cực của liên kết trong hợp chất nào sau đây là lớn nhất ?
H2O.
NH3.
OF2.
CH4.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết:
cộng hoá trị có cực.
cộng hoá trị không cực.
hiđro.
ion
Liên kết đơn là liên kết:
Được biểu thị bằng 1 e dùng chung
Được biểu thị bằng 2 cặp e dùng chung
Được biểu diễn bằng 1 cặp e dùng chung
Được biểu diễn bằng 3 cặp e dùng chung
Cho biết độ âm điện của O là 3,44 và của Si là 1,9. Liên kết hình thành trong phân tử SiO2
là liên kết:
Cộng hóa trị phân cực
Cho nhận
Cộng hóa trị không phân cực
Ion
Số nhóm A và số nhóm B trong bảng tuần hoàn là
11 và 8
10 và 8
8 và 8
8 và 11
Nguyên tố nhóm A hoặc nhóm B được xác định dựa vào đặc điểm nào sau đây?
Tổng số electron trên lớp ngoài cùng.
Nguyên tố s, nguyên tố p hoặc nguyên tố d, nguyên tố f.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó.
Tổng số electron trên phân lớp ngoài cùng.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn lần lượt là:
3, 3.
3, 4.
4, 3.
4, 4.
Chu kì là dãy nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số lớp e, được sắp xếp như thế nào?
Tăng dần của điện tích hạt nhân
Tăng dần của khối lượng nguyên tử
Giảm dần của điện tích hạt nhân
Giảm dần của khối lượng nguyên tử
Các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Có 2 loại nhóm là nhóm A, nhóm B
2. Chu kỳ 1 có 3 nguyên tố
3. Các nguyên tố trong một chu kì có cùng số lớp electron
4. Các nguyên tố trong một chu kì có tính chất hóa học tương tự nhau
1 VÀ 3
2 VÀ 3
3 VÀ 4
4 VÀ 1
Mg có Z = 12
a,Mg là nguyên tố kim loại
b, oxider base cao nhất và hdroxider tương ứng là MgO và Mg(OH)2
c,Mg thuộc chu kỳ 3, nhóm IIA
cấu hình e của Mg là: 1s22s22p63s1
Cho cấu hình electron của Mn [Ar]3d54s2. Mn thuộc khối nguyên tố nào?
Khối nguyên tố s
Khối nguyên tố p
Khối nguyên tố d
Khối nguyên tố f
Một nguyên tử R có cấu hình electron: 1s22s22p63s23p4 . Số electron hóa trị của nguyên tử R là
4
6
12
2
Cho cấu hình electron của Iron (Fe) là [Ar]3d64s2 . Số electron hóa trị của Iron là
2
6
8
4
Cấu hình electron của một nguyên tử của một nguyên tố là: 1s22s22p63s23p4 . Nguyên tố này thuộc chu kì nào
1
2
3
4
Cho các nhận định sau:
(1) Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử ;
(2) Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp vào cùng một hàng ;
(3) Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị được xếp vào một cột ;
(4) Số thứ tự của ô nguyên tố bằng số neutron của nguyên tử của nguyên tố đó
(5) Số thứ tự của nhóm A bằng số electron ở lớp ngoài cùng
Số nhận định đúng?
2
3
4
5
Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 thuộc chu kì
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p5 có số electron hóa trị là?
A. 4.
B. 7.
C. 6.
D. 5.
Nhóm A bao gồm các
nguyên tố s và nguyên tố p
nguyên tố kim loại và phi kim
nguyên tố d và nguyên tố f
nguyên tố khí hiếm
Nguyên tố có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1 thuộc chu kì
15.
4.
19.
1.
Bảng tuần hoàn các nguyên tố có bao nhiêu nhóm A ?
7
8
16
18
Nguyên tắc nào để sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn HIỆN NAY là SAI ?
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo:
Thứ tự chữ cái trong từ điển
Thứ tự tăng dần điện tích hạt nhân.
Thứ tự tăng dần số hạt electron lớp ngoài cùng
Thứ tự tăng dần số hạt neutron.
Nguyên tử Oxi có Z=8. Vị trí của oxi trong bảng tuần hoàn là
ô 8, chu kì 2, nhóm VIA.
ô 8, chu kì 3, nhóm VIA.
ô 8, chu kì 2, nhóm VIB.
ô 8, chu kì 3, nhóm VIB.
Số thứ tự của ô nguyên tố bằng?
Số lớp electron
Số electron hóa trị
Số hiệu nguyên tử
Số khối
Trong cùng một nhóm, theo chiều từ trên xuống dưới, tính kim loại ____________, tính phi kim _____________
tăng dần, giảm dần
không đổi, không đổi
tăng dần, không đổi
giảm dần, tăng dần
Cho các hiđroxit sau đây: Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH, H2SiO3. Đâu là hiđroxit có tính bazơ mạnh nhât?
Al(OH)3
Mg(OH)2
NaOH
H2SiO3
Quy luật biến đổi tính axit của dãy hiđroxit H2SiO3, H2SO4, HClO4 là
Không xác định
Không thay đổi
Tăng dần
Giảm dần
Quy luật biến đổi tính bazơ của dãy hiđroxit NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3 là
Không xác định
Không thay đổi
Tăng dần
Giảm dần
Trong 1 chu kì từ trái qua phải giá trị độ âm điện
giảm dần.
tăng dần.
không thay đổi.
không biến đổi tuần hoàn.
kIM LOẠI MẠNH NHẤT LÀ
X1 : 1s22s22p63s1
X2 :1s22s22p63s23p1
X3 :1s22s22p63s23p64s2
X4 :1s22s22p63s2
Các nguyên tố kim loại cùng nhóm gồm có
4s24p5
A. B. C. D.
Điều khẳng định nào sau đây không đúng ? Trong một nhóm A của bảng tuần hoàn, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử, thì:
Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần
Tính phi kim của các nguyên tố tố giảm dần.
Tính bazơ của các hiđroxit tương ứng tăng dần
Độ âm điện của các nguyên tố tăng dần
Nguyên tố hoá học X thuộc chu kỳ 3 nhóm VA. Cấu hình electron của nguyên tử X là:
1s22s22p63s23p5
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p2
1s22s22p63s23p3
Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong một chu kì, có tổng số proton trong hai hạt nhân là 23, X và Y thuộc chu kì và các nhóm nào sau đây?
Chu kì 2 và nhóm IIA và IIIA
Chu kì 3 và nhóm IA và IIA
Chu kì 2 và nhóm IIIA và IVA
Chu kì 3 và nhóm IIA và IIIA
Nguyên tố R trong hợp chất với hidro có dạng RH2 thì công thức ôxit cao nhất của R là:
RO3.
R2O3.
RO.
RO2.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Số proton và số neutron có trong một nguyên tử aluminium lần lượt là
13 và 14.
13 và 15.
12 và 14.
13 và 13.
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
1 electron.
2 electron.
3 electron.
4 electron.
Cấu hình electron nào sau đây là của fluorine (Z = 9)?
1s22s22p3.
1s22s22p4.
1s22s32p4.
1s22s22p5.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.
Những electron ở gần hạt nhân có mức năng lượng cao nhất.
Electron ở orbital 3p có mức năng lượng thấp hơn electron ở orbital 3s.
Các electron trong cùng một lớp có mức năng lượng bằng nhau.
Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là
1
2
3
4
Chọn các phát biểu đúng.
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Cho nguyên tử Fe có kí hiệu nguyên tử như hình bên. Chọn các phát biểu đúng.
Nguyên tử của nguyên tố Fe có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử của nguyên tố Fe có 30 neutron ở trong hạt nhân.
Fe là một kim loại chuyển tiếp.
Fe là nguyên tố d.
Nguyên tử Fe có 8 electron hoá trị.
Cho các cấu hình electron sau:
(1) 1s22s1.
(2) 1s22s22p63s23p1
(3) 1s2.
(4) 1s22s22p4.
(5) 1s22s22p63s23p63d54s1
(6) 1s22s22p63s23p5.
(7) 1s22s22p63s23p63d104s24p5
(8) 1s22s22p63s23p2
(9) 1s22s22p3.
Có bao nhiêu cấu hình electron của nguyên tố phi kim?
(a)
Nguyên tử nguyên tố X có 2 lớp electron và lớp thứ 2 có 6 electron. Xác định số hiệu nguyên tử của X.
(a)
Chu kì 3 của bảng tuần hoàn có
2 nguyên tố.
8 nguyên tố.
10 nguyên tố.
18 nguyên tố.
Chọn các phát biểu đúng về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
Số thứ tự của nhóm luôn luôn bằng số electron ở lớp vỏ ngoài cùng của nguyên tử nguyên tố thuộc nhóm đó.
Số electron ở lớp vỏ ngoài cùng càng lớn thì số thứ tự của nhóm càng lớn.
Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một hàng có cùng số lớp electron.
Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một cột có cùng số electron hóa trị.
Nguyên tố X thuộc chu kỳ 3, nhóm VIIA, được sử dụng để khử trùng nước nuôi trồng thủy sản, xử lý nước thải sinh hoạt, nước bể bơi, tẩy trắng giấy, vải vóc,…. Chọn các phát biểu đúng.
Nguyên tử X có 4 electron hóa trị.
Nguyên tố X là nguyên tố p.
Ở trạng thái cơ bản, X có 3 electron độc thân.
Tổng số electron trên phân lớp s là 6 electron.
X có 5 electron ở phân lớp có mức năng lượng cao nhất.
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.
Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Chlorine.
Sulfur.
Oxygen.
Hydrogen.
Trong các hợp chất, nguyên tử magnesium (Z=12) đã đạt được cấu hình bền của khí hiếm gần nhất bằng cách
cho đi 2 electron.
nhận vào 1 electron.
cho đi 3 electron.
nhận vào 2 electron.
Tính chất nào dưới đây đúng khi nói về hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp chất ion tan tốt trong dung môi không phân cực.
Hợp chất ion có cấu trúc tinh thể.
Hợp chất ion dẫn điện ở trạng thái rắn.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z=19) phải
nhường đi 1 electron.
nhận thêm 1 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhường đi 2 electron.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố chlorine (Z=17) phải
nhường đi 1 electron.
nhường đi 2 electron.
nhận thêm 2 electron.
nhận thêm 1 electron.
Điều nào dưới đây không đúng khi nói về hợp chất sodium chloride (NaCl)?
Trong phân tử NaCl, các ion sodium Na+ và ion oxide Cl- đều đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm .
Phân tử NaCl tạo bởi lực hút tĩnh điện giữa hai ion Na+ và một ion Cl-.
Là chất rắn trong điều kiện thường.
Không tan trong nước, chỉ tan trong dung môi không phân cực như benzene, carbon tetrachloride, ...
Liên kết hóa học là
sự kết hợp của các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
sự góp chung các electron độc thân.
sự cho – nhận cặp electron hoá trị.
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các chất ion luôn ở thể rắn.
Hợp chất ion và chất cộng hóa trị đều bền với nhiệt.
Hợp chất ion và chất cộng hóa trị đều tan tốt trong nước.
Khi các chất ion và chất cộng hóa trị tan trong nước đều tạo dung dịch có khả năng dẫn điện được.
Câu 8: Với phân tử NH3 phát biểu nào sau đây đúng nhất ?
A. Liên kết trong phân tử NH3 là LKCHT không phân cực.
B. Liên kết trong phân tử là NH3 liên kết ion.
C. Trong phân tử NH3 có LKCHT phân cực.
D. Trong phân tử có 3 liên kết đôi.
Công thức cấu tạo của nước là
H2O
Công thức Lewis của amonia là
NH3
Cho các phát biểu sau:
a) Liên kết cộng hóa trị là liên kết được tạo nên giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung
b) Trong liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện trong khoảng từ 0,4 đến nhỏ hơn 0,1.
c) Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
d) Trong liên kết cộng hóa trị không cực, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Phát biểu nào đúng?
a)
b)
c)
d)
Khẳng định nào sau đây là đúng
Liên kết được tạo nên từ xen phủ trục của hai AO gọi là liên kết σ
Liên kết được tạo nên từ xen phủ bên của hai AO gọi là liên kết π
Liên kết đơn còn gọi là liên kết π
Liên kết đôi gồm một liên kết σ và một liên kết π, liên kết ba gồm một liên kết σ và hai liên kết π
. Liên kết trong phân tử hydrogen chloride (HCl) được hình thành
a) Do sự xen phủ giữa orbital p của nguyên tử H và orbital s của nguyên tử Cl
b) giữa Cl và H có 1 cặp e dùng chung
c) Do phân tử HCl tạo liên kết cộng hóa trị phân cực nên ở điều kiện thường hydrogen chloride là chất khí không màu và tan tốt trong nước.
d) HCl là phân tử Phân cực.
