Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ yếu tố nào dưới đây?
Lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
Điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
Mâu thuẫn của chủ thể sản xuất.
Khó khăn của chủ thể sản xuất.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh dưới đây, yếu tố nào không thuộc lợi thế nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh?
Sự đam mê của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Sự hiểu biết của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Chính sách vĩ mô của Nhà nước.
Trong các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh, yếu tố nào dưới đây không thuộc về cơ hội bên ngoài của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Nhu cầu thị trường.
Sự cạnh tranh giữa các chủ thể.
Khả năng huy động các nguồn lực.
Vị trí triển khai hoạt động kinh doanh.
Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một cơ hội kinh doanh tốt?
Hấp dẫn.
Ổn định.
Khả thi.
Lỗi thời.
Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là
ý tưởng kinh doanh.
ý tưởng nghệ thuật.
ý tưởng hội họa.
ý tưởng kiến trúc.
Một trong những đặc điểm của ý tưởng kinh doanh là ý tưởng đó phải có
tính phi lợi nhuận.
tính sáng tạo.
tính nhân đạo.
tính xã hội.
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh giúp người kinh doanh xác định được vấn đề cơ bản nào dưới đây khi tiến hành hoạt động kinh doanh?
Thời gian sẽ thành công.
Kinh doanh mặt hàng gì.
Đóng góp cho nền kinh tế.
Đóng góp cho gia đình.
Một trong những lợi thế nội tại giúp cá nhân tạo ý tưởng kinh doanh đó là
sự đam mê.
địa điểm cư trú.
đa điểm kinh doanh.
sự cạnh tranh đối thủ.
Nội dung nào dưới đây phù hợp với các tiêu chí của ý tưởng kinh doanh?
Mở rộng hoạt động sản xuất.
Cung cấp nguồn vật liệu.
Dự kiến mở cửa hàng vật liệu.
Phân phối vật liệu cỡ đại lý.
Khi có được những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để chủ thể kinh tế thực hiện được mục tiêu kinh doanh thu lợi nhuận đó là
ý tưởng kinh doanh.
cơ hội kinh doanh.
mục tiêu kinh doanh.
chiến lược kinh doanh.
Khi đề cập đến cơ hội kinh doanh của mỗi chủ thể là nói đến điều kiện, hoàn cảnh
khó khăn.
thuận lợi.
quốc tế.
gia đình.
Nội dung nào dưới đây phản ánh tầm quan trọng của việc xây dựng ý tưởng kinh doanh?
Đem lại lợi nhuận cho chủ thể kinh doanh.
Lành mạnh hóa và thúc đẩy thị trường.
Giảm thiểu nguy cơ lạm phát, tăng giá.
Nâng tầm thương hiệu quốc gia.
Khi xác định được cơ hội kinh doanh tốt sẽ góp phần giúp các chủ thể
dễ mắc sai lầm.
chủ động kinh doanh.
giảm sức cạnh tranh.
gia tăng nguy cơ phá sản.
Các nguồn giúp tạo ý tưởng kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh xuất phát từ
lợi thế nội tại và cơ hội bên ngoài.
điểm yếu nội tại và khó khăn bên ngoài.
những mâu thuẫn của chủ thể sản xuất kinh doanh.
những khó khăn nội tại của chủ thể sản xuất kinh doanh.
Để đánh giá năng lực kinh doanh của một người, người ta không dựa vào yếu tố nào dưới đây?
Điểm mạnh.
Điểm yếu.
Cơ hội.
Nhân thân.
Một trong những năng lực cần thiết của người kinh doanh đó là
năng lực làm việc nhóm.
năng lực lãnh đạo.
năng lực thuyết trình.
năng lực hùng biện.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Tích cực nâng cao trình độ.
Xây dựng chiến lược sản xuất.
Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
Tổ chức các phòng ban công ty.
Năng lực lãnh đạo của mỗi chủ thể kinh doanh được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Nắm bắt kiến thức sản xuất.
Nắm bắt cơ hội kinh doanh.
Tổ chức nhân sự, hành chính.
Bổ sung kiến thức chuyên ngành.
Việc người sản xuất kinh doanh không ngừng hoàn thiện và tổ chức quy trình sản xuất để tối ưu hóa lợi nhuận là thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực quản lý.
Năng lực học tập.
Một trong những năng lực cần thiết của người sản xuất kinh doanh đó là năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ.
gian lận và trốn thuế.
chống thất nghiệp.
không thất nghiệp.
Việc chủ thể sản xuất kinh doanh không ngừng tích lũy kiến thức về lĩnh vực kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực học tập.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực quản lý.
Năng lực đầu tư.
Việc một cá nhân áp dụng nguyên lý và mô hình kinh doanh của người khác làm hoạt động kinh doanh của mình là chưa có năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực vận dụng.
Năng lực học hỏi.
Năng lực lãnh đạo.
Năng lực học tập.
Việc các chủ thể sản xuất nâng cao kiến thức về chuyên môn ngành kinh doanh là thể hiện năng lực nào dưới đây?
Năng lực giao tiếp.
Năng lực quốc tế.
Năng lực quản lý.
Năng lực chuyên môn.
Anh T có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc, giúp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tinh sáng tạo trong kinh doanh, nhận định trên nói về phẩm chất năng lực nào dưới đây?
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực cá nhân.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Đồng nghiệp nhận xét chị H là người thiếu tự tin khi trình bày ý tưởng với khách hàng và thường xuyên không hoàn thành kế hoạch kinh doanh theo tiến độ, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị P?
Điểm yếu.
Điểm mạnh.
Cơ hội.
Thách thức.
Chị H là người luôn sáng tạo, giao tiếp tốt với khách hàng và đồng nghiệp, luôn cố gắng để minh trong công việc kinh doanh, nhận định trên đề cập đến yếu tố nào dưới đây của chị DH?
Điểm yếu.
Điểm mạnh.
Cơ hội.
Thách thức.
Biết lập kế hoạch kinh doanh, tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc, giám sát cấp dưới, chuyển giao và chia sẻ quyền lực cho cấp dưới để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả vận hành trong kinh doanh - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực cá nhân.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Biết tạo ra sự khác biệt trong ý tưởng kinh doanh, phân tích được cơ hội và thách thức trong công việc kinh doanh của bản thân - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực thiết lập quan hệ.
Năng lực tổ chức, lãnh đạo.
Năng lực cá nhân.
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Có chiến lược kinh doanh rõ ràng, biết xác định mục tiêu ngắn hạn, dài hạn - đó là biểu hiện cho năng lực nào của người kinh doanh?
Năng lực trách nhiệm xã hội.
Năng lực chuyên môn.
Năng lực định hướng chiến lược.
Năng lực nắm bắt cơ hội.
Đối với chủ thể sản xuất, kinh doanh, đạo đức kinh doanh biểu hiện tập trung nhất ở đức tính nào dưới đây?
Tính thật thà.
Tính trung thực.
Tính quyết đoán.
Tính kiên trì.
Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào
hoạt động văn hóa – xã hội.
hoạt động sản xuất – kinh doanh.
hoạt động sáng tạo nghệ thuật.
hoạt động tiêu dùng sản phẩm.
Đối với Nhà nước và xã hội, đạo đức kinh doanh của chủ thể sản xuất kinh doanh không biểu hiện ở hành vi, việc làm nào dưới đây?
Tuân thủ quy định của pháp luật.
Nộp thuế đầy đủ và đúng hạn.
Không sản xuất hàng quốc cấm.
Sử dụng các thủ đoạn phi pháp.
Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào góp phần hình thành nên đạo đức kinh doanh của các chủ thể?
Nhanh nhẹn, quyết đoán trong mọi trường hợp.
Tính trung thực và tôn trọng con người.
Linh hoạt trong mọi hoàn cảnh.
Nắm bắt kịp thời tâm lí khách hàng.
Hành vi nào dưới đây không vi phạm đạo đức kinh doanh?
Xả thải chưa xử lí ra môi trường.
Trả lương đúng hạn cho nhân viên.
Quảng cáo sai sự thật về hàng hóa.
Khai thác trái phép tài nguyên.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó phải có
chữ tín.
nhiều tiền.
cổ phiếu.
địa vị.
Một trong những biểu hiện của đạo đức kinh doanh là các chủ thể đó luôn luôn rèn luyện cho mình đức tính
nhân nhượng.
trách nhiệm.
vô tư.
tư lợi.
Khi nói về đạo đức kinh doanh của một chủ thể nào đó, người ta không đề cập đến phẩm chất nào dưới đây?
Cần cù.
Trách nhiệm.
Trung thực.
Ích kỉ, lừa đảo.
Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc tôn trọng bảo đảm quyền lợi của nhân viên, tôn trọng khách hàng và đối thủ cạnh tranh là thể hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?
Tôn trọng con người.
Giữ chữ tín.
Trung thực.
Có trách nhiệm.
Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của đạo đức kinh doanh?
Tìm mọi cách để triệt hạ đối thủ cạnh tranh.
Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.
Sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.
Phân biệt đối xử giữa các lao động nam và nữ.
Trong mối quan hệ với khách hàng, việc làm nào dưới đây là phù hợp với đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp?
Hợp tác và cạnh tranh.
Thực hiện tốt chế độ.
Trung thực và trách nhiệm.
Thường nhờ đặt hàng hộ.
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp
không phải đóng các khoản thuế.
nâng cao uy tín với khách hàng.
triệt hạ đối thủ cạnh tranh.
động lực triệt để năng lực nhân viên.
Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp
nâng cao năng lực cạnh tranh.
gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.
giảm bớt lợi nhuận doanh nghiệp.
không bị thanh tra kiểm toán.
Tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh, có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh là nội dung của khái niệm
Ý tưởng kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh.
Cơ hội kinh doanh.
Triết lý kinh doanh.
Đạo đức trong kinh doanh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế thường xuyên
giữ chữ tín với khách hàng.
trung thực trong sản xuất.
bảo vệ lợi ích khách hàng.
xâm phạm lợi ích khách hàng.
Khẳng định nào dưới đây không phản ánh vai trò của tiêu dùng?
Tiêu dùng là đầu ra của sản xuất và kinh doanh.
Tiêu dùng góp phần định hướng cho hoạt động sản xuất.
Tiêu dùng góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Tiêu dùng làm giảm tính tích lũy của nền kinh tế.
Tính kế thừa trong các điểm văn hoá tiêu dùng Việt Nam thể hiện ở việc văn hoá tiêu dùng Việt Nam có sự tiếp nối
truyền thống của dân tộc.
truyền thống quốc tế.
bản sắc thời đại.
tính nhân loại.
Văn hoá tiêu dùng Việt Nam hướng tới giá trị tốt đẹp, chân, thiện, mĩ là thể hiện đặc điểm nào dưới đây trong văn hoá tiêu dùng Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính giá trị.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Những nét đẹp trong thói quen, tập quán tiêu dùng của cá nhân, cộng đồng hình thành, phát triển theo thời gian và biểu hiện qua hành vi tiêu dùng được gọi là
Coi nội tiêu dùng.
Văn hoá tiêu dùng.
Văn hoá giao tiếp.
Văn hoá doanh nhân.
Xét về truyền thống dân tộc, văn hoá tiêu dùng là một bộ phận của
Văn hoá dân tộc.
Văn hoá vùng miền.
Văn hoá mục.
Văn hoá địa phương.
Xét về biểu hiện, văn hoá tiêu dùng thường được biểu hiện thông qua
Thói quen.
Chính sách.
Tập đoàn.
Lễ hội.
Việc duy trì văn hoá tiêu dùng của mỗi quốc gia dân tộc sẽ góp phần phát huy các giá trị truyền thống đồng thời tiếp thu các
Giá trị lạc hậu.
Giá trị lỗi thời.
Giá trị hiện đại.
Giá trị phi pháp.
Đối với xã hội, việc duy trì và thực hiện tốt văn hoá tiêu dùng sẽ góp phần thay đổi
Phong cách tiêu dùng.
Quy mô sản xuất.
Chiến lược kinh doanh.
Hạn chế lạm phát.
Một trong những vai trò của văn hoá tiêu dùng là góp phần duy trì tiêu dùng
Hàng ngoại.
Bền vững.
Độc quyền.
Miễn phí.
Đối với mỗi doanh nghiệp, văn hoá tiêu dùng không đóng vai trò nào dưới đây?
Xây dựng chiến lược sản phẩm.
Xác định chiến lược kinh doanh.
Triệt tiêu quyền lợi khách hàng.
Tạo được ấn tượng với khách hàng.
Trong ngày tết cổ truyền hầu khắp người Việt Nam đều chuẩn bị bánh chưng, bánh dày là phần đặc điểm nào dưới đây trong văn hoá tiêu dùng của người Việt?
Tính hiện đại.
Tính hi tục.
Tính kế thừa.
Tính ẩm thực.
Việc anh T tích cực tuyên truyền, ủng hộ mua sắm các hàng hoá có nguồn gốc, xuất xứ Việt Nam là phần đặc điểm nào dưới đây trong văn hoá tiêu dùng của người Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Tính quốc tế.
Các thành viên trong gia đình bạn M luôn ăn mặc giản dị, tránh xa hoa, lãng phí biểu hiện phần đặc điểm nào dưới đây trong văn hoá tiêu dùng của người Việt Nam?
Tính kế thừa.
Tính thời đại.
Tính hợp lí.
Tính quốc tế.
Việc người tiêu dùng chủ động sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường là thể hiện xu hướng tiêu dùng nào dưới đây của người Việt Nam hiện nay?
Tiêu dùng số.
Tiêu dùng xanh.
Tiêu dùng ngoại.
Tiêu dùng công nghệ.
Đọc thông tin và trả lời: Chị D làm vườn, chị thấy cần phải kết hợp thêm chăn nuôi. Chị quyết định nuôi lợn và ngan thịt; chị chọn răng thích ăn của lợn và ngan có thể chung chu. Chị nấu cám thức ăn (bao gồm rau và ngô nghiền) cho lợn và ngan ăn. Đàn ngan của chị lớn nhanh, mỗi quý chị xuất chuồng 50 con ngan với khối lượng từ 2,5 đến 3kg/con. Thu nhập từ bán ngan thịt và lợn của chị D là 5 triệu đồng một quý (3 tháng). Sau khi trừ chi phí giống, thức ăn và dịch vụ, chị thu lại mỗi quý 1 triệu đồng. Ngoài ra chất thải của ngan và lợn được ủ kĩ và bón cho cây trong vườn, nhờ vậy mà thu nhập nghề vườn tăng tương ứng, đồng thời cũng bảo vệ được môi trường. Hỏi: Thông tin trên cho thấy chị D đã thể hiện năng lực kinh doanh nào dưới đây?
Năng lực phân tích và sáng tạo.
Năng lực hoạt động xã hội.
Năng lực quản lý nhân viên.
Năng lực tài chính.
Đọc thông tin và trả lời: (cùng thông tin trên về chị D) Một trong những điểm mạnh của chị D khi tiến hành hoạt động kinh doanh đó là chị D có
Tiềm lực tài chính vững mạnh.
Quan hệ xã hội phức tạp.
Kiến thức làm vườn.
Vị trí địa lý thuận lợi.
Đọc thông tin và trả lời: (cùng thông tin trên về chị D) Việc vận dụng các kiến thức vào hoạt động chăn nuôi và đem lại hiệu quả thể hiện năng lực nào dưới đây của chị D?
Khát vọng đổi mới.
Quản lý và lãnh đạo.
Nắm bắt thông tin.
Khai thác các nguồn lực.
Đọc thông tin và trả lời: Trên địa bàn huyện X có anh D và chị H đều vừa tốt nghiệp THPT. Nhận thấy nhu cầu sử dụng hoa cây cảnh ngày càng cao, với lợi thế khí hậu và diện tích đất sẵn có, anh D và chị H đã chủ động tìm tòi học hỏi và phát triển nghề trồng hoa cây cảnh. Nhờ việc tiếp thị và quảng cáo tốt, việc trồng hoa đem lại thu nhập cao và mở ra hướng phát triển bền vững. Anh D xác định không học tiếp đại học, anh học nghề sửa xe tại thị trấn, do thường xuyên học hỏi và bản tính cần cù chịu khó, quán sửa xe của anh ngày càng đông khách và được khách hàng ghi nhận. Hỏi: Điểm mạnh của anh D và chị H khi thực hiện các ý tưởng kinh doanh của mình đó là
Thường xuyên thay đổi ý tưởng.
Thường xuyên tìm tòi, học hỏi.
Được sự hỗ trợ của bạn bè.
Luôn gặp may khi thực hiện.
Đọc thông tin và trả lời: (cùng thông tin trên về anh D và chị H) Thông tin trên cho thấy, anh D và chị H đã thể hiện phẩm chất nào trong kinh doanh?
Năng lực hoạt động xã hội.
Năng lực quản lý nhân viên.
Năng lực chuyên môn nghiệp vụ.
Năng lực lãnh đạo nhân viên.
Đọc thông tin và trả lời: Hoạt động sản xuất xi măng luôn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm không khí, tác động tiêu cực đến sức khoẻ con người và môi trường tự nhiên. Vì vậy, công ty sản xuất xi măng X luôn xác định phát triển kinh doanh phải gắn liền với bảo vệ môi trường, đảm bảo quyền lợi, sức khoẻ cho người lao động và cư dân địa phương. Công ty đã áp dụng nhiều sáng kiến, đầu tư hạng mục chống bụi, lắp đặt hệ thống lọc bụi, đảm bảo các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Những hành động thiết thực đó giúp công ty không những thành công trong sản xuất kinh doanh, mà còn được chính quyền và nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ vì đã đóng góp tích cực bảo vệ môi trường, góp phần giúp công ty phát triển bền vững, an toàn và ổn định. Hỏi: Nội dung nào dưới đây thể hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp X khi tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh?
Đổi mới phương thức quản lí.
Giữ vững chất lượng cam kết.
Tích cực bảo vệ môi trường.
Tích cực khai thác tài nguyên.
Đọc thông tin và trả lời: (cùng thông tin về công ty xi măng X) Phương châm phát triển kinh doanh phải đảm bảo quyền lợi, sức khoẻ cho người lao động và cư dân địa phương của công ty X là thực hiện tốt nội dung nào dưới đây trong hoạt động kinh doanh?
Lợi nhuận kinh doanh.
Đổi mới công nghệ.
Hợp đồng lao động.
đạo đức kinh doanh
Đọc thông tin và trả lời: (cùng thông tin về công ty xi măng X) Công ty X đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức nào dưới đây khi tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh?
Bảo vệ môi trường.
Từ bỏ nghĩa vụ thuế.
Phá hoại tài nguyên.
Gia tăng lợi nhuận.
Đọc thông tin và trả lời: Chị Q là chủ một cửa hàng chuyên kinh doanh đồ ái, phục vụ khách hàng trong và ngoài nước. Một lần, nhận được thông tin từ khách hàng nước ngoài không hài lòng về chất lượng áo mới may ở cửa hàng, dù trời đã tối muộn, chị vẫn đến ngay khách sạn, gặp gỡ vị khách để giải quyết vướng mắc. Sau khi được hưởng dẫn cách sử dụng sản phẩm, lại biết chị Q chính là chủ cửa hàng, người khách nước ngoài rất cảm kích. Ba đã viết bài giới thiệu, quảng bá cửa hàng của chị Q với những lời khen ngợi về chất lượng sản phẩm và sự tận tâm phục vụ khách hàng. Nhờ đó, cửa hàng của chị Q trở thành một thương hiệu uy tín, ngày càng có đông du khách nước ngoài đến tham quan và mua đồ ái, doanh thu và lợi nhuận của cửa hàng ngày càng tăng. Hỏi: Việc cửa hàng chị Q trở thành một thương hiệu uy tín, ngày càng có đông du khách nước ngoài đến tham quan và mua đồ ái, doanh thu và lợi nhuận của cửa hàng ngày càng tăng là kết quả của việc thực hiện tốt nội dung nào dưới đây trong kinh doanh?
Gian lận nghĩa vụ thuế.
Sử dụng nhiều hàng giả.
Thực hiện đạo đức kinh doanh.
Dầu cơ thao túng thị trường.
Đọc thông tin và trả lời: (cùng thông tin về cửa hàng chị Q) Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của việc thực hiện đạo đức kinh doanh trong thông tin trên?
Làm hài lòng khách hàng.
Thu hút khách hàng mới.
Giải quyết xung đột lợi ích.
Nâng cao uy tín doanh nghiệp.
Câu hỏi đúng sai: Ông H tốt nghiệp phổ thông, có kinh nghiệm sửa chữa ô tô, xe máy, khởi nghiệp lập xưởng sửa chữa và kinh doanh dịch vụ; ông chủ động, sáng tạo, nắm bắt cơ hội, xây dựng chiến lược kinh doanh, học hỏi để nâng cao năng lực; xây dựng hệ thống quản lí nội bộ chuyên nghiệp. Chọn tất cả ý đúng.
Ông H có năng lực chuyên môn vững vàng thể hiện ở việc ông H đã có kiến thức, kĩ năng và nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sửa chữa ô tô, xe máy.
Ông H có năng lực đổi mới, luôn bắt cơ hội, vạch ra chiến lược kinh doanh thể hiện ông là người có năng lực học tập.
Nhờ có năng lực quản lí, ông H đã xây dựng hệ thống quản lí nội bộ công ty chuyên nghiệp.
Việc ông H tự trang bị cho mình những kiến thức, kĩ năng quản trị doanh nghiệp thể hiện ông H có năng lực quản lí và tích lũy kiến thức.
Câu hỏi đúng sai: Bà H kinh doanh thuỷ sản, đầu tư máy móc hiện đại, chú trọng chất lượng, hợp tác với nhà khoa học, quan tâm đến đời sống người lao động; được tặng nhiều bằng khen và danh hiệu vì đóng góp của mình. Chọn tất cả ý đúng.
Bà H đã thể hiện được những phẩm chất của một chủ thể kinh doanh.
Việc hợp tác với các nhà khoa học để nâng cao chất lượng sản phẩm thể hiện bà H có năng lực chuyên môn tốt.
Bà H có năng lực lãnh đạo, quản lý công ty hiệu quả.
Năng lực kinh doanh của người đứng đầu doanh nghiệp sẽ quyết định sự thành công của doanh nghiệp.
Câu hỏi đúng sai: Công ty A thời trang chú trọng chữ tín, chất lượng sản phẩm phù hợp nhu cầu, chủ động lắng nghe phản hồi, chăm sóc khách hàng, tổ chức các hoạt động trải nghiệm. Chọn tất cả ý đúng.
Trung thực về chất lượng đã cam kết với khách hàng là biểu hiện chữ tín trong đạo đức kinh doanh của doanh nghiệp.
Tiếp thu ý kiến phản hồi của khách hàng không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh.
Công ty mới chú trọng kinh doanh mà chưa quan tâm đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.
Thực hiện tốt đạo đức kinh doanh chính là một biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh.
Câu hỏi đúng sai: Yếu tố thời trang nhanh khiến người tiêu dùng thay đổi thường xuyên; nhiều bạn trẻ sử dụng, thải bỏ gây ô nhiễm môi trường; cần có chính sách thúc đẩy tiêu dùng xanh, bền vững. Chọn tất cả ý đúng.
Xu hướng tiêu dùng xanh, tiêu dùng bền vững hiện nay không còn phù hợp vì công nghệ ngày càng hiện đại.
Xu hướng tiêu dùng thay đổi đã khiến các doanh nghiệp sản xuất cũng phải thay đổi để phù hợp.
Xu hướng tiêu dùng đổi cũ lấy mới chính là thể hiện trách nhiệm xã hội của người tiêu dùng.
Nhà nước cần có biện pháp hỗ trợ, khuyến khích và cơ chế phù hợp để thúc đẩy xu hướng tiêu dùng xanh trong xã hội.
