WorksheetsÔn Tập Hóa Học 10
Total questions: 154
Worksheet time: 2hrs 25mins
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
proton và α.
proton và neutron.
proton và electron.
electron và neutron.
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
electron.
proton.
neutron.
neutron và electron.
Nhận định nào sau đây không đúng?
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và neutron.
Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
Lớp vỏ nguyên tử chứa electron mang điện tích âm.
Khối lượng nguyên tử hầu hết tập trung ở hạt nhân.
Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
electron.
electron và neutron.
neutron.
proton và electron.
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Số electron trong A là
12.
24.
13.
6.
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng
số khối.
số neutron.
điện tích hạt nhân
số neutron và số proton.
Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là , trong đó A, Z và X lần lượt là
số khối, kí hiệu nguyên tố, số hiệu nguyên tử.
số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố.
số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, số khối.
số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tố.
Nguyên tử T có 11 proton và 12 neutron. Kí hiệu nguyên tử của T là
.
.
.
.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có
cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
cùng số neutron nhưng khác nhau về số proton.
cùng tổng số proton và neutron nhưng khác nhau về số electron.
cùng số electron nhưng khác nhau về tổng số proton.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron.
Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Trong tự nhiên, brom có hai đồng vị với thành phần phần trăm số nguyên tử là 50,70 %; còn lại là đồng vị . Nguyên tử khối trung bình của brom là:
80,01.
79,99.
74,88.
74,32.
Nguyên tố boron (B) có nguyên tử khối trung bình là 10,81. Trong tự nhiên, boron có hai đồng vị là và . Phần trăm số nguyên tử của đồng vị là
0,81 %.
0,19 %.
19 %.
81 %.
Một ion M3+ có tổng số hạt proton, neutron và el
Trong tự nhiên, boron có hai đồng vị là và . Phần trăm số nguyên tử của đồng vị là
0,81 %
0,19 %
19 %
81 %
Một ion M3+ có tổng số hạt proton, neutron và electron là 79. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Kí hiệu nguyên tử M là
Orbital s có dạng
hình tròn.
hình số 8 nổi.
hình cầu.
hình bầu dục.
Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
1 electron.
2 electron.
3 electron.
4 electron.
Lớp L có số phân lớp electron bằng
1.
2.
3
4
Cấu hình electron của nguyên tử C (Z = 6) là
1s22s22p6.
1s22s22p2.
1s22s22p4.
2s22p4.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
12.
13.
11.
14.
Cấu hình electron nào sau đây không đúng?
1s22s22p63s2.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p5.
1s22s22p63s23p34s2.
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân:
Lớp K.
Lớp L.
Lớp M.
Lớp N.
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 8. Nguyên tố X là
Si (Z=14).
O (Z=8).
Al (Z=13).
Cl (Z=17).
Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại?
1s22s22p6.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p4.
1s22s22p63s23p1.
Nguyên tố có Z = 19 thuộc loại nguyên tố nào?
s.
p.
d.
f.
Một nguyên tử có kí hiệu .Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nguyên tố sodium thuộc:
nhóm IIIB, chu kì 4.
nhóm IA, chu kì 3.
nhóm IA, chu kì 4.
nhóm IA, chu kì 2.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt mang điện trong hạt nhân là 17. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 3, nhóm VIIA.
Chu kì 3, nhóm VA.
Chu kì 3, nhóm IVA.
Chu kì 2, nhóm VIIA.
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ne]3s23p1. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
(a)
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ne]3s23p1. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
số thứ tự 3, chu kì 3, nhóm IIIA.
số thứ tự 11, chu kì 3, nhóm IIIA.
số thứ tự 13, chu kì 2, nhóm IA.
số thứ tự 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ar]3d54s2. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
số thứ tự 25, chu kì 4, nhóm VIIA.
số thứ tự 27, chu kì 4, nhóm VIIB.
số thứ tự 25, chu kì 4, nhóm VIIB.
số thứ tự 27, chu kì 4, nhóm IIA.
Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm VIA. Cấu hình electron của nguyên tử X là
1s22s22p4
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s23p3
Nguyên tố hóa học X thuộc chu kì 3, nhóm IVA. Cấu hình electron của nguyên tử X là
1s2 2s22p63s23p5.
1s2 2s22p63s23p4.
1s2 2s22p63s23p2.
1s2 2s22p63s23p3.
Trong bảng tuần hoàn hóa học nhóm A có độ âm điện lớn nhất là
nhóm halogen
nhóm khí hiếm
kim loại kiềm
nhóm kim loại kiềm thổ
Trong bảng hệ thống tuần hoàn nguyên tố nào có độ âm điện lớn nhất?
Li
F
Cs
I
Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn thì
phi kim mạnh nhất là iodine.
kim loại mạnh nhất là lithium.
phi kim mạnh nhất là oxygen.
phi kim mạnh nhất là fluorine.
Theo quy luật biến đổi tính chất các đơn chất trong bảng tuần hoàn (trừ chu kì 7) thì
phi kim mạnh nhất là chlorine.
kim loại mạnh nhất là caesium.
phi kim mạnh nhất là oxygen.
phi kim mạnh nhất là nitrogen.
Cho các nguyên tố 8O, 15P, 14Si, 16S. Nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là
O
P
Si
S
Trong mỗi chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại của các nguyên tố
giảm dần.
tăng dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Cation X2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. X thuộc chu kì
3.
8.
2.
4.
Chọn phương án đúng để hoàn thành các câu
Cation X2+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. X thuộc chu kì
3.
8.
2.
4.
Chọn phương án đúng để hoàn thành các câu sau: Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học do Mendeleev đề xuất, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của …(1)…Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện đại, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của …(2)…
(1) số electron hóa trị, (2) khối lượng nguyên tử.
(1) số hiệu nguyên tử, (2) khối lượng nguyên tử.
(1) khối lượng nguyên tử (2) số hiệu nguyên tử.
(1) số electron hóa trị, (2) số hiệu nguyên tử.
Nguyên tử Y có tổng số hạt trong nguyên tử là 34. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 10 hạt. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA
số thứ tự 11, chu kì 3, nhóm IA
số thứ tự 11, chu kì 2, nhóm VIIA
số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm IA
Hydroxide có tính base yếu nhất là
NaOH.
KOH.
CsOH.
LiOH.
Hydroxide có tính acid yếu nhất là
H3PO4.
H2SO4.
HClO4.
H2SiO3
Hydroxide có tính acid mạnh nhất là
H3PO4.
H2SO4.
Al(OH)3.
H2SiO3
Hydroxide có tính base mạnh nhất là
Mg(OH)2.
Be(OH)2.
Ba(OH)2.
Ca(OH)2.
Nguyên tử của nguyên tố R có công thức hơp chất khí với hydrogen là RH3. Trong công thức oxide cao nhất R có hóa trị là
1.
3.
6.
5.
Nguyên tử của nguyên tố R có công thức oxide cao nhất là R2O7, R có hóa trị là
7.
1.
2.
4.
Nguyên tử của nguyên tố R có công thức oxide cao nhất là RO3, R có hóa trị là
5.
3.
6.
2.
Nguyên tử của nguyên tố R có công thức oxide cao nhất là RO2, R có hóa trị là
2.
1.
5.
4.
Hợp chất khí với hydrogen của nguyên tố R là HR. Công thức oxide cao nhất của R là
R2O.
R2O3.
R2O5.
R2O7
Cho nguyên tử của các nguyên tố: 9F, 17Cl, 35Br, 53I. Theo chiều từ trái sang dãy
Công thức oxide cao nhất của R là
R2O.
R2O3.
R2O5.
R2O7
Theo chiều từ trái sang dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều giảm dần độ âm điện là
F , Cl , Br, I
I, Br, Cl, F
Cl, F, I, Br
I, Br, F, Cl
Công thức hợp chất khí với hydrogen và công thức oxide cao nhất của R lần lượt là
RH3, R2O3
RH4, RO2
RH4, R2O5
RH2, RO3
Theo chiều từ trái sang, tính kim loại tăng dần trong dãy?
Ca, K, Al, Mg
Al, Mg, Ca, K
K, Mg, Al, Ca
Al, Mg, K, Ca
Theo chiều từ trái sang, tính phi kim tăng dần trong dãy?
P, S, O, F
O, S, P, F
O, F, P, S
F, O, S, P
Theo chiều từ trái sang, dãy thứ tự giảm dần tính base là
Na2O, Al2O3, MgO , SiO2.
Al2O3, SiO2 , MgO, Na2O.
Na2O, MgO, Al2O3, SiO2.
MgO, Na2O, Al2O3, SiO2.
Dãy các oxide nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính acid?
Cl2O7; Al2O3; SO3, P2O5.
Al2O3; P2O5; SO3; Cl2O7.
P2O5; SO3; Al2O3; Cl2O7.
Al2O3; SO3; P2O5; Cl2O7.
Dãy gồm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều giảm dần bán kính nguyên tử từ trái sang phải là:
N, Si, Mg, K.
K, Mg, Si, N.
K, Mg, N, Si.
Mg, K, Si, N.
Liên kết hóa học là
sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần kề.
ung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống như
kim loại kiềm gần kề.
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
nguyên tử khí hiếm gần kề.
Theo quy tắc octet: Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có:
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).
6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.
Vì sao các nguyên tử lại liên kết với nhau thành phân tử?
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững.
Để mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Để tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.
Để lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.
Quá trình nào sau đây biểu diễn sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet?
Mg + 2e Mg2+.
Mg Mg2+ + 2e.
Mg + 6e Mg6-.
Mg + 2e Mg2+.
Quá trình nào sau đây biểu diễn sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet?
S + 2e S2-.
S S2+ + 2e.
S S6+ + 6e.
S S2- + 2e.
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử K (Z = 19) theo quy tắc octet là:
K+ 1e K−
K K++ e
K + 2e K2−
K + e K+
Nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?
Nhường 6 electron.
Nhận 2 electron.
Nhường 8 electron.
Nhận 6 electron.
Nguyên tử lithium (Z = 3) có xu hướng nhường hay nhận bao nhiêu electron để lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?
Nhường 1 electron.
Nhận 7 electron.
Nhường 11 electron.
Nhận 1 electron.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi
2 electron.
3 electron.
1 electron.
4 electron.
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử nitrogen (Z = 7) phải nhận thêm
2 electron.
1 electron.
potassium (Z = 19) phải nhường đi
2 electron.
3 electron.
1 electron.
4 electron.
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử nitrogen (Z = 7) phải nhận thêm
2 electron.
1 electron.
3 electron.
4 electron.
Nguyên tử nào sau đây có lớp electron ngoài cùng bền vững?
Na (Z = 11).
Cl (Z = 17).
Ne (Z = 10).
Al (Z = 13).
Nguyên tử Y có 15 proton. Khi hình thành liên kết hóa học Y có xu hướng hình thành ion có cấu hình electron là
1s22s22p63s23p3.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p6.
1s22s22p63s23p64s2.
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Boron.
Potassium.
Helium.
Fluorine.
Nguyên tử nào sau đây không có xu hướng nhường hoặc nhận electron để đạt được lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet?
Nitrogen.
Oxygen.
Sodium.
Hydrogen.
Nguyên tử nào sau đây có khuynh hướng đạt cấu hình electron bền của khí hiếm neon khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
Chlorine.
Sulfur.
Oxygen.
Hydrogen.
Nguyên tử nitrogen và nguyên tử aluminium có xu hướng nhận hay nhường lần lượt bao nhiêu electron để đạt được cấu hình electron bển vững?
Nhận 3 electron, nhường 3 electron.
Nhận 5 electron, nhường 5 electron.
Nhường 3 electron, nhận 3 electron.
Nhường 5 electron, nhận 5 electron.
Trong sự hình thành phân tử lithium fluoride (LiF), ion lithium và ion fluoride đã lần lượt đạt được cấu hình electron bền của các khí hiếm nào sau đây?
Helium và neon.
Helium và argon.
Neon và argon.
Cùng là neon.
Công thức electron nào sau đây không đủ electron theo quy tắc octet?
Liên kết ion có bản chất là
Sự dùng chung các electron.
Lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
Lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
Lực hút giữa các phân tử.
Liên kết ion tạo thành giữa hai nguyên tử
Kim loại điển hình
Phi kim điển hình.
Kim loại và phi kim
Kim loại điển hình và phi kim
Câu 76: Liên kết ion tạo thành giữa hai nguyên tử
Kim loại điển hình
Phi kim điển hình.
Kim loại và phi kim
Kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Câu 77: Chọn câu sai khi nói về ion
Ion là phần tử mang điện.
Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.
Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.
Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.
Câu 78: Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
một hay nhiều cặp electron dùng chung nhưng chỉ do một nguyên tử đóng góp.
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
một hay nhiều cặp electron dùng chung và cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử
Câu 79: Liên kết ion là loại liên kết hoá học được hình thành nhờ lực hút tĩnh điện giữa các phần tử nào sau đây?
Cation và anion.
Các anion.
Cation và các electron tự do.
Electron và hạt nhân nguyên tử.
Câu 80: Tính chất nào dưới đây đúng khi nói về hợp chất ion?
Hợp chất ion có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Hợp chất ion tan tốt trong dung môi không phân cực.
Hợp chất ion có cấu trúc tinh thể.
Hợp chất ion dẫn điện ở trạng thái rắn.
Câu 81: Cho dãy các ion sau: Al3+, SO42-, NH4+, Fe3+, PO43-, OH-, Cl-. Số ion đa nguyên tử là
6.
5.
4.
3.
Câu 82: Liên kết cộng hóa trị là liên kết hóa học được hình thành giữa hai nguyên tử bằng
Một electron chung
Một cặp electron góp chung
Sự cho-nhận electron
Một hay nhiều cặp electron dùng chung.
Câu 83: Liên kết σ là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
cặp electron chung.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Câu 84: Liên kết π là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
cặp electron chung.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Câu 85: Liên kết cộng hoá trị thường được hình thành giữa
các nguyên tử nguyên tố kim loại với nhau.
các nguyên tử nguyên tố p
Liên kết cộng hoá trị thường được hình thành giữa
các nguyên tử nguyên tố kim loại với nhau.
các nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau.
các nguyên tử nguyên tố kim loại với các nguyên tử nguyên tố phi kim.
các nguyên tử khí hiếm với nhau.
Điều nào sau đây sai khi nói về tính chất của hợp chất cộng hoá trị?
Các hợp chất cộng hoá trị có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp hơn các hợp chất ion.
Các hợp chất cộng hoá trị có thể ở thể rắn, lỏng hoặc khí trong điều kiện thường.
Các hợp chất cộng hoá trị đều dẫn điện tốt.
Các hợp chất cộng hoá trị không phân cực tan được trong dung môi không phân cực.
Cho hai nguyên tố X (Z=20), Y (Z=17). Công thức hợp chất tạo thành từ nguyên tố X, Y và liên kết trong phân tử là
XY: liên kết cộng hóa trị.
X2Y: liên kết ion.
X2Y3: liên kết cộng hóa trị.
XY2: liên kết ion.
Trong phân tử ammonia (NH3), số cặp electron chung giữa nguyên tử nitrogen và các nguyên tử hydrogen là
3.
2.
1.
4.
Biết nguyên tử chlorine có 7 electron hoá trị, công thức electron của phân tử chlorine là
Chất nào sau đây không có liên kết cộng hoá trị phân cực?
O2.
CO2.
NH3.
HCl.
Chất vừa có liên kết cộng hoá trị phân cực, vừa có liên kết cộng hoá trị không phân cực là
CO2.
H2O.
NH3.
C2F6.
Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H4 lần lượt là
4 và 0.
2 và 0.
1 và 1.
5 và 1.
Liên kết nào dưới đây là liên kết cộng hoá trị không phân cực?
Na-O.
O-H.
Na-C.
C-H.
Liên kết nào trong các liên kết sau là phân cực nhất?
C-H.
C-F.
C-Cl.
C-Br.
Các liên kết trong phân tử nitrogen được tạo thành do sự xen phủ của
các orbital s với nhau.
2 orbital s và 1 orbital p với nhau.
1 orbital s và 2 orbital p với nhau.
3 orbital p giống nhau về hình dạng và kích thước, chỉ khác nhau về sự định hướng trong không gian.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p-p?
H2
Cl2
NH3
HCl
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s-s?
H2
Cl2
NH3
HCl
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s-p?
H2
Cl2
NH3
O2
Số liên kết σ và π có trong phân tử C2H2 lần lượt là
2 và 3
3 và 1
2 và 2
3 và 2
Dãy nào sau đây gồm các chất chỉ có liên kết cộng hóa trị?
BaCl2, NaCl, NO2
SO3, H2S, H2O
SO2, CO2, Na2O2
CaCl2, F2O, HCl
Số lượng cặp electron dùng chung trong các phân tử H2, O2, N2, F2 lần lượt là
1, 2, 3, 4
1, 2, 3, 1
2, 2, 2, 2
1, 2, 2, 1
Trong phân tử HF, số cặp electron dùng chung và cặp electron hoá trị riêng của nguyên tử F lần lượt là
1 và 3
2 và 2
3 và 1
1 và 4
Số phân tử mà nguyên tử trung tâm không thoả mãn quy tắc octet là
1
2
3
4
Dựa vào hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tố, cho biết liên kết trong phân tử nào sau đây là phân cực nhất.
HF
HCl
HBr
HI
Số liên kết σ trong phân tử A là
6
8
9
11
Công thức electron của phân tử NH3 là
.
.
.
.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau về chu kì, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? a. Trong chu kì 2 và 3, thì mỗi chu kì luôn có số electron ở lớp ngoài cùng tăng từ 1 đến 8. b. Chu kì mở đầu luôn là một kim loại điển hình và kết thúc luôn là một khí hiếm. c. Chu kì 1, 2, 3, 4 là chu kì nhỏ; chu kì 5, 6, 7 là chu kì lớn. d. Trong cùng một chu kì, các nguyên tử có số lớp electron bằng nhau.
Đúng
Sai
Cho các phát biểu sau về bảng tuần hoàn, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? a. Bảng tuần hoàn có 7 chu kì tương ứng với 7 hàng và 16 cột tương ứng với 16 nhóm. b. Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron. c. Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố s, p thuộc nhóm A, các nguyên tố d, f thuộc nhóm B. d. Trong một chu kì khi đi từ trái qua phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì bán kính nguyên tử, tính kim loại của các nguyên tố tăng, độ âm điện, tính phi kim của các nguyên tố giảm.
Đúng
Sai
X, Y và Z là các nguyên tố thuộc cùng chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide của X tan trong nước tạo thành dung dịch làm hồng giấy quỳ tím. Oxide của Y phản ứng với nước tạo thành dung dịch làm xanh quỳ tím. Oxide của Z phản ứng được với cả acid lẫn base. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? a. X, Y là kim loại; Z là phi kim. b. X là phi kim; Z là kim loại tạo oxide lưỡng tính; Y là kim loại. c. Oxide của X có tính acid, oxide của Y có tính base, oxide của Z có tính lưỡng tính. d. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố theo chiều giảm dần là Y, Z, X.
Đúng
Sai
X, Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X, Y có dạng X2O và YO3. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? a. X, Y thuộc 2 nhóm A kế tiếp. b. X là kim loại, Y là phi kim. c. X2O là basic oxide còn YO3 là acidic oxide. d. Hydroxide cao nhất của Y có dạng Y(OH)6 và có tính base.
Đúng
Sai
u nào sai?
X, Y thuộc 2 nhóm A kế tiếp.
X là kim loại, Y là phi kim.
X2O là basic oxide còn YO3 là acidic oxide.
Hydroxide cao nhất của Y có dạng Y(OH)6 và có tính base.
Theo quy tắc octet:
Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất.
Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 2 electron tương ứng với kim loại gần nhất.
Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium).
Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có 6 electron tương ứng với phi kim gần nhất.
Nguyên tố X tích lũy trong các tế bào thực vật nên rau và trái cây tươi là nguồn cung cấp tốt nguyên tố X cho cơ thể. Các nghiên cứu chỉ ra khẩu phần ăn chứa nhiều X có thể giảm nguy cơ cao huyết áp và đột quỵ. Nguyên tố Z được dùng chế tạo dược phẩm, phẩm nhuộm và chất nhạy với ánh sáng. Nguyên tử X chỉ có 7 electron trên phân lớp s; còn nguyên tử Z chỉ có 17 electron trên phân lớp p.
Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi X và Z là XZ.
Hợp chất tạo bởi X và Z không dẫn điện.
Hợp chất XZ là một muối được sử dụng rộng rãi như thuốc chống co giật và an thần.
Tổng số hạt mang điện dương của 2 nguyên tử X và Z là 54
Cho sơ đồ biểu diễn sự hình thành liên kết trong phân tử khí carbon dioxide.
Liên kết giữa nguyên tử O và C là liên kết phân cực.
Phân tử carbon dioxide số liên kết σ và liên kết π lần lượt là 2 và 2.
Phân tử CO2 không phân cực do tổng momen lưỡng cực trong phân tử bằng không
Giữa nguyên tử C với mỗi nguyên tử O có 2 cặp electron chung
Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học( ZX < ZY ) và có tổng số đơn vị điện tích hạt
Hai nguyên tố X và Y đứng kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học( ZX < ZY ) và có tổng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng 25.
X là kim loại , Y là phi kim
Y thuộc chu kì 3 nhóm IIIA
X có 5 electron ở phân lớp s
X có tính kim loại mạnh hơn Y
Liên kết trong phân tử hydrogen chloride (HCl) được hình thành
Do sự xen phủ giữa orbital p của nguyên tử H và orbital s của nguyên tử Cl
Sự xen phủ giữa orbital 1s của nguyên tử H và orbital 2p của nguyên tử Cl tạo thành sự xen phủ bên s-p.
Do phân tử HCl tạo liên kết cộng hóa trị phân cực nên ở điều kiện thường hydrogen chloride là chất khí không màu và tan tốt trong nước.
Năng lượng liên kết trong các phân tử hydrogen halide (HX) giảm dần từ HF xuống đến HI chứng tỏ độ bền liên kết tăng dần từ HI đến HF.
Cho dãy các chất: NaCl, H2O; Na2O; CaCl2; KBr; HCl; N2; O2; CO2.
Liên kết trong các phân tử NaCl, H2O, CaCl2, KBr là liên kết ion.
Các hợp chất ion thường tan nhiều trong nước. Khi tan trong nước các ion bị tách khỏi mạng tinh thể, chuyển động khá tự do và là tác nhân dẫn điện. Nên các dung dịch NaCl, CaCl2, KBr có khả năng dẫn điện.
Các phân tử N2, O2, CO2 là các phân tử không bị phân cực.
Do có liên kết hydrogen mà nước dễ dàng dâng lên trong mao quản của rễ cây để vận chuyển lên thân và lá cây.
Các nguyên tố nhóm A (IVA-VIIA) có công thức oxide ứng với hóa trị cao nhất là X2Ox thì hợp chất khí với hydrogen có công thức là XH8-x (x là số nguyên dương). Nguyên tố R (thuộc chu kỳ 2) có oxide ứng với hóa trị cao nhất là R2O5. Hợp chất khí của R với hydrogen là chất khí không màu, có mùi khai xốc, độc.
Tính phi kim của R yếu hơn của nguyên tố Oxygen (Z=8).
Vị trí trong bảng tuần hoàn của R: ô số 15, nhóm VA.
Khi cho 1 mol hydroxide cao nhất của R (có dạng HRO3) tác dụng với dung dịch NaOH dư thì số mol NaOH phản ứng là 2.
Tổng số nguyên tử trong hợp chất khí của R với hydrogen là
Có bao nhiêu nguyên tử mà nguyên tố của chúng là kim loại trong dãy sau: (1) X (Z = 13); (2) Y (Z = 3); (3) T (Z = 7); (4) L (Z = 20); (5) M (Z = 5); (6) D (Z = 1)?
Có bao nhiêu nguyên tử mà nguyên tố của chúng là phi kim trong dãy sau: (1) X (Z = 8); (2) Y (Z = 15); (3) T (Z = 19); (4) L (Z = 16); (5) M (Z = 4); (6) D (Z = 6)?
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử Na (Z=11) đã nhường bao nhiêu electron?
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử P (Z=15) đã nhận bao nhiêu electron?
Số phân tử mà nguyên tử trung tâm không thoả mãn quy tắc octet là bao nhiêu?
Số phân tử có liên kết ion là?
Có bao nhiêu hợp chất cộng hóa trị trong dãy các chất sau: NH3, CaO, KCl, CH4, CO2, H2O?
Trong phân tử XO2 có bao nhiêu cặp electron chung?
Số liên kết trong phân tử A?
Tổng số cặp electron dùng chung giữa các nguyên tử trong phân tử ethylene (C2H4) là bao nhiêu?
Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố carbon (Z = 6), sodium (Z = 11). Xác định vị trí của các nguyên tố trên trong bảng tuần hoàn? Chúng là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
Viết cấu hình electron của magnesium, nêu một số tính chất cơ bản của đơn chất và oxide, hydroxide chứa magnesium.
Hãy viết công thức Lewis và công thức cấu tạo của phân tử hydrogen sulfid
Hydrogen sulfide (H2S) là chất khí không màu, mùi tr���ng thối, rất độc (nó ức chế tế bào hô hấp và hấp thụ oxygen). Hãy viết công thức Lewis và công thức cấu tạo của phân tử hydrogen sulfide.
Giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử sau: NaCl, CO2.
Ammonia (NH3) là chất làm lạnh được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống làm lạnh công nghiệp. Thường thấy trong các ngành công nghiệp thực phẩm, đồ uống, hóa dầu và kho lạnh. Khí Ethene (C2H4) có đặc tính kích thích tăng sinh trưởng của các tế bào thực vật nên được ứng dụng vào mục đích này luôn. Đồng thời, kích thích ra hoa, etilen làm chín trái cây, kích thích quả chín ở các loại cây ăn trái. Viết công thức electron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của ammonia và ethene.
Kể ra những hợp chất ion tạo thành từ các ion sau: F-, K+, O2-, Ca2+?
Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử O2, Cl2, HF, H2O, CO2.
Cho các nguyên tố: Li (Z = 3), O (Z = 8), F (Z = 9), Mg (Z = 12), P (Z = 15), K (Z = 19). (a) Viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố trên. (b) Viết sơ đồ hình thành liên kết ion trong các phân tử: MgO, LiF, K2O.
Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: Cl (3,16); O (3,44); N (3,04); H (2,20); Al (1,61); Na (0,93). Xác định kiểu liên kết (liên kết ion? cộng hóa trị không phân cực? cộng hóa trị phân cực?) trong các phân tử sau: HCl, H2, NH3 Na2O, O2, NaCl, AlCl3.
[CTST - SBT] Ammonia (NH3) khan (nguyên chất) được bơm vào đất ở dạng khí, là nguồn phân đạm phổ biến ở Bắc Mỹ do giá thành và tuổi thọ tương đối lâu trong đất so với các dạng phân đạm khác. Do tính ổn định của ammonia khan trên đất lạnh, nông dân trồng ngô thường bón ammonia khan vào mùa thu để bắt đầu hoạt động gieo trồng vào mùa xuân. Viết công thức elctron, công thức Lewis và công thức cấu tạo của ammo.
