Font size
WorksheetsÔn tập cuối học kì I – Môn Lịch sử 12 (2025–2026)
Total questions: 82
Worksheet time: 42mins
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là
Phát triển nguồn nhân lực có tri thức cao
Thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng
Cùng nhau xây dựng các hàng rào thuế quan cho từng quốc gia
Hướng tới xây dựng đồng tiền chung của Đông Nam Á
Một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN là
Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo
Sự uy hiếp của các nước lớn ở khu vực Nam Á và Đông Á
Thay đổi cấu trúc địa – văn hóa ở khu vực Ấn Độ Dương
Khoảng cách về kinh tế giữa các nước ngày càng thu hẹp
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 là văn kiện phản ánh nội dung gì?
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN
Triển khai cụ thể hóa các nội dung của Cộng đồng ASEAN
Triển vọng và thách thức của Cộng đồng ASEAN
Kế hoạch hợp tác, phát triển Cộng đồng ASEAN
Nhận định nào đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới
Quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần
Đã xây dựng cộng đồng Chính trị – An ninh để trở thành đối trọng với Mỹ
Trung Quốc dựng lên mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ
Cộng đồng ASEAN được thành lập không nhằm mục tiêu nào?
Trở thành trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế
Bảo đảm hòa bình, ổn định, thịnh vượng trong khu vực
Hợp tác về văn hóa – xã hội
Hợp tác chính trị và an ninh
Một trong những thách thức hàng đầu đe dọa sự ổn định và phát triển của Cộng đồng ASEAN nói riêng và khu vực Đông Nam Á nói chung là
Gắn kết cộng đồng
Vấn đề Biển Đông
Phát triển con người
Môi trường bền vững
Nội dung nào là một trong những mục đích của việc thành lập Cộng đồng ASEAN?
Đưa ASEAN trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới
Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của ASEAN
Xây dựng một khu vực hòa bình, ổn định, phát triển toàn diện
Giải quyết được mọi mâu thuẫn, xung đột giữa các nước trong khu vực
Về chính trị, Cộng đồng ASEAN sau năm 2015 đứng trước thách thức nào?
Khoảng cách về trình độ sản xuất công nghiệp giữa các nước thành viên
Tất cả các nước thành viên đều theo chế độ tư bản chủ nghĩa
Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị
Vấn đề Cam-pu-chia và vấn đề Biển Đông chưa được giải quyết
Năm 2015, các nhà lãnh đạo ASEAN có quyết định chính thức
Thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Thành lập Cộng đồng ASEAN
Xác lập quan hệ ngoại giao với EU
Kết nạp Đông Timor vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Trong các nội dung chính của Cộng đồng Văn hóa – Xã hội, nội dung quan trọng nhất là
Con người làm trung tâm
Phúc lợi và bảo hiểm xã hội
Các quyền và bình đẳng xã hội
Bảo đảm bền vững môi trường
Hành động thể hiện sự nhạy bén, kịp thời của Đảng Cộng sản Đông Dương trước chuyển biến tình hình thế giới vào đầu tháng 8-1945 là
Thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam
Triệu tập Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào
Gấp rút thành lập 19 ban xung phong Nam tiến
Lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc, ra Quân lệnh số 1
Sự kiện nào đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam sụp đổ hoàn toàn?
Giành được chính quyền ở Hà Nội
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị
Khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập
Ngày 19-8-1945, nhân dân Việt Nam giành chính quyền ở địa phương nào?
Bắc Giang
Quảng Nam
Hà Nội
Hải Dương
Ngày 13-8-1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thông qua quyết định nào?
Quyết định khởi nghĩa ở Hà Nội
Đã phát động cao trào kháng Nhật
Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi trên cả nước
Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước
Ngày 30-8-1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu
Nhiệm vụ dân tộc của cách mạng hoàn thành
Nhiệm vụ dân chủ của cách mạng hoàn thành
Chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn
Tổng khởi nghĩa giành thắng lợi trên cả nước
Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào – Tuyên Quang (13-8-1945) đã
Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam
Thông qua kế hoạch lãnh đạo Tổng khởi nghĩa
Thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc
Tiến hành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng
“Hội quốc dân Đông Dương… Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kể từ thời điểm ra đã gục…” (Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, Quân lệnh số I). Đoạn trích trên phản ánh
Điều kiện khách quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám
Điều kiện chủ quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám
Cách mạng tháng Tám đã thành công ở Việt Nam và Đông Dương
Sự thất bại hoàn toàn của phe phát xít tại châu Á – Thái Bình Dương
Nhận xét nào sau đây không đúng về Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam?
Đây là thắng lợi của một cuộc cách mạng vô sản điển hình trên thế giới
Đây là một cuộc cách mạng mang tính chất giải phóng dân tộc điển hình
Cách mạng có sự tham gia của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang
Cách mạng có sự chuẩn bị chu đáo, kết hợp với nghệ thuật chớp thời cơ
Bài học kinh nghiệm quan trọng từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 mà Đảng Cộng sản Việt Nam có thể áp dụng trong đấu tranh bảo vệ chủ quyền lãnh thổ hiện nay là
Phân hóa, cô lập kẻ thù, tạo chỗ dựa để hành động
Tăng cường quan hệ ngoại giao, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
Nhạy bén trước tình hình thế giới, đề ra chủ trương phù hợp
Xây dựng và phát huy sức mạnh khối đoàn kết toàn dân
Cách mạng tháng Tám để lại cho cách mạng Việt Nam bài học nào về chiến lược cách mạng?
Tập hợp, tổ chức đoàn kết lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân tộc thống nhất
Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng, kết hợp lực lượng chính trị và vũ trang
Luôn kết hợp giữa đấu tranh chính trị, tư tưởng, kêu gọi nhân dân
Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lê-nin vào Việt Nam, phù hợp với tình hình
Các đại biểu nhất trí tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa và cử Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu là quyết định của
Hội nghị toàn quốc của Đảng
Đại hội Quốc dân ở Tân Trào
Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì
Đại hội III của Đảng Lao động Việt Nam
Ngày 2-9-1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh
Phát lệnh Tổng khởi nghĩa
Đọc Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến
Công bố Chỉ thị Toàn dân kháng chiến
Đọc bản Tuyên ngôn Độc lập
Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa như thế nào đối với thế giới?
Góp phần làm đảo lộn và đưa tới thất bại chiến lược toàn cầu của Mỹ
Cổ vũ các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc đấu tranh tự giải phóng
Góp phần đưa dân tộc ta trở thành hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi
Xây dựng vững chắc thành tựu của phong trào giải phóng dân tộc
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam được đánh giá là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, đồng thời đem lại thêm dân chủ vì lí do nào?
Là một bộ phận của các lực lượng hòa bình, tiến bộ chống chủ nghĩa phát xít
Đã lật đổ chế độ phong kiến và xóa bỏ hoàn toàn các tàn tích của chế độ cũ
Hoàn thành mục tiêu chiến lược của cách mạng là độc lập và ruộng đất cho dân cày
Cuộc cách mạng thực hiện thành công khẩu hiệu “Người cày có ruộng” trên cả nước
Ở Việt Nam, sự kiện nào đánh dấu Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành Đảng cầm quyền?
Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi
Chiến dịch Hồ Chí Minh thắng lợi
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
Cách mạng tháng Tám thành công
Cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953–1954 của quân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi có ý nghĩa gì?
Buộc quân Pháp kí Hiệp ước Giơnevơ
Đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp
Bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va của pháp
Làm sản hoàn toàn kế hoạch Na-va
Ngày 19-12-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp cho thấy
Âm mưu của kẻ địch quyết tâm xâm lược và quân Trung Hoa Dân quốc đã thất bại
Công cuộc chuẩn bị kháng chiến lâu dài của Việt Nam đã hoàn thiện
Nhân dân Việt Nam quyết không chịu nhượng bộ lợi ích tối cao của dân tộc
Đảng và Chính phủ đã chọn đúng thời cơ để phát động cuộc kháng chiến
Văn bản pháp lí quốc tế đặt nền tảng cho quyền dân tộc cơ bản của các nước Đông Dương được kí tháng 7-1954 là
Hiệp định sơ bộ
Hiệp định Giơnevơ
Hiệp định Pari
Định ước Henxinki
Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của quân dân Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp (1945–1954) là
Hồ Chí Minh
Biên Giới
Việt Bắc
Điện Biên Phủ
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945–1954) của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào?
Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện
Miền Bắc hoàn thành công nghiệp hóa
Đất nước tạm thời bị chia cắt
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc
Trong kế hoạch Đơ-lát đơ Tát-xi-nhi (năm 1950), nội dung xây dựng tuyến công sự phòng thủ bao quanh trung du và đồng bằng Bắc Bộ nhằm ngăn chặn chủ lực của ta cho thấy
Bước thụy lùi trong chiến lược của Pháp
Pháp đã kiểm soát tốt vùng tự do của ta
Ta không hoạt động được ở vùng sau lưng địch
Thành công mới trong chiến lược của Pháp
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945–1954), lực lượng vũ trang của nhân dân Việt Nam giữ vai trò
Quyết định thắng lợi
Hỗ trợ lực lượng chính trị
Xung kích, tiên phong
Có vũ quân chúng nhân dân
Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?
Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân.
Có Mặt trận dân tộc thống nhất ngày càng được củng cố và mở rộng.
Sự đoàn kết liên đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương chống kẻ thù chung.
Đường lối lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam có tác động như thế nào đến chủ nghĩa thực dân trên thế giới?
Đánh dấu sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.
Đánh dấu bước chuyển từ thực dân kiểu cũ sang kiểu mới trên thế giới.
Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới.
Mở đầu thời kì sụp đổ của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới.
So với các cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) có điểm khác biệt nào sau đây?
Buộc Pháp phải phân tán lực lượng ra nhiều nơi khác nhau.
Đánh vào nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
Tập trung đánh vào nơi quân đầu não của quân Pháp tại Tây Bắc.
Đánh vào nơi quan trọng và mạnh nhất của quân Pháp.
Nhiệm vụ chủ yếu của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 (từ tháng 12/1946 đến tháng 2/1947) là
Đẩy lùi quân Pháp ở các đô thị.
Củng cố hậu phương kháng chiến.
Têu diệt toàn bộ các lực lượng địch.
Giam chân quân Pháp tại các đô thị.
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 ở Việt Nam được tiến hành trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Thực dân Pháp mở cuộc tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc.
Thực dân Pháp làm vào thế phòng ngự trên chiến trường chính.
Thực dân Pháp buộc phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.
Mĩ đang nỗ lực giúp Pháp triển khai kế hoạch Nava.
Cuộc chiến đấu của nhân dân Nam Bộ trong những ngày đầu thực dân Pháp quay lại xâm lược Việt Nam đã chứng minh
Sự đúng đắn của đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng.
Sự chuẩn bị đầy đủ về lực lượng của ta trước âm mưu mới của kẻ thù.
Quyết tâm của ta trong việc bảo vệ thành quả của cách mạng.
Đường lối kháng chiến của Đảng còn mơ hồ.
Sự kiện đánh dấu việc thực dân Pháp chính thức mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam lần thứ hai là
Pháp gây hấn ở Sài Gòn – Chợ Lớn khi nhân dân mít tinh.
Quân Pháp chiếm đóng những nơi quan trọng ở Sài Gòn.
Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban Nhân dân Nam Bộ.
Pháp gửi tối hậu thư đòi quyền giữ gìn trật tự ở Hà Nội.
Một trong thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khi mới thành lập là
Được Trung Quốc và Liên Xô giúp đỡ.
Được các nước xã hội chủ nghĩa công nhận.
Nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.
Đặc phái Nhật đã được giải giáp khỏi nước ta.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã
Làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Là một chiến thắng điển hình đặc biệt của Mĩ.
Làm sụp đổ hoàn toàn nền chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam Việt Nam đã
Giáng đòn nặng nề vào Chiến tranh cục bộ, Mĩ tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh.
Buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam đánh cho Ngụy nhào.
Chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch là Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
“Đò xuôi Thạch Hãn xin chèo nhẹ
Xin trở về con đò bạn tôi nằm
Có tuổi hai mươi thành sóng
Nước vỗ bờ mãi mãi ngàn năm”.
Những câu thơ trên đề cập đến trận chiến lịch sử nào của quân dân miền Nam chống Mĩ vào mùa hè năm 1972?
Trận Khe Sanh.
Trận thành cổ Quảng Trị.
Trận đường 9 – Nam Lào.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân.
Chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
Quân đội Sài Gòn.
Cố vấn Mĩ.
Quân đội Mĩ – Sài Gòn.
Quân đội Mĩ.
Nhận xét nào sau đây là không đúng về đấu tranh ngoại giao trong 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945-1975)?
Đấu tranh ngoại giao chỉ là sự phản ánh kết quả của đấu tranh chính trị và quân sự.
Có tác động trực tiếp tới các mặt trận quân sự và chính trị.
Dựa trên cơ sở thực lực chính trị và quân sự vững mạnh của cách mạng.
Dựa trên tư thế và sức mạnh của chính nghĩa trong mọi giai đoạn chiến tranh.
Để tạo cơ sở thực lực chính trị và quân sự trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất năm 1965, Mĩ đã sử dụng thủ đoạn nào?
Dựng lên "Sự kiện Vịnh Bắc Bộ".
Hoạt động khiêu khích ở đảo Cồn Cỏ.
Buộc tội miền Bắc đã gây nên Sự kiện Vịnh Bắc Bộ.
Tố cáo miền Bắc xâm lược miền Nam.
Trong chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965), quân dân miền Nam Việt Nam đánh bại âm mưu bình định của Mĩ và chính quyền Sài Gòn bằng 3 mũi giáp công là
Quân sự, chính trị, ngoại giao.
Quân sự, chính trị, binh vận.
Quân sự, dân vận, ngoại giao.
Quân sự, chính trị, thương lượng.
Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của miền Bắc Việt Nam giai đoạn 1973-1975?
Khôi phục các cơ sở kinh tế, hệ thống thương nghiệp, giao thông vận tải.
Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp có một số ngành vượt mức năm 1971.
Chiến đấu chống chiến tranh phá hoại lần thứ hai của không quân Mĩ.
Tăng cường viện cho chiến trường miền Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Vì sao trong thời kì 1954-1975 cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?
Miền Bắc làm hậu phương lớn cho chiến trường miền Nam đánh Mĩ.
Miền Bắc trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
Thắng lợi của miền Bắc dẫn đến sự thất bại của Mỹ trên chiến trường.
Miền Bắc có thời gian hòa bình để phát triển nhanh kinh tế – xã hội.
Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Làm phá sản hoàn toàn chiến lược Chiến tranh cục bộ của Mĩ.
Hoàn thành nhiệm vụ đánh cho Mĩ cút, đánh cho Ngụy nhào.
Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam đánh cho Ngụy nhào.
Chấm dứt thế thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở miền Nam.
Ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân Việt Nam là
Kết thúc hoàn toàn cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân dân chủ của nước Đông Dương.
Làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ trên thế giới.
Mở ra kỉ nguyên mới của lịch sử dân tộc – kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân mới trên phạm vi toàn thế giới.
Phong trào Đồng Khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam không
Giáng một đòn mạnh vào chính sách thực dân mới của Mĩ.
Làm phá sản chiến lược Chiến tranh đặc biệt của Mĩ.
Dẫn đến sự ra đời của Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam (20-12-1960).
Đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Những thắng lợi nào sau đây buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Vạn Tường và cuộc tiến công chiến lược 1972.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 và trận Điện Biên Phủ trên không.
Tổng tiến công, nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và trận Điện Biên Phủ trên không.
Tổng tiến công, nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Nội dung nào thể hiện tính linh hoạt trong kế hoạch giải phóng miền Nam của Bộ Chính trị Trung ương Đảng?
Giải phóng miền Nam trong 2 năm.
Giải phóng miền Nam trước mùa mưa.
Nêu thời cơ đến vào đầu năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975.
Tranh thủ thời cơ dành thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân.
Vì sao trong thời kì 1954-1975 cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước?
Miền Bắc làm hậu phương lớn cho chiến trường miền Nam đánh Mĩ.
Miền Bắc trực tiếp đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mĩ.
Thắng lợi của miền Bắc dẫn đến sự thất bại của Mỹ trên chiến trường.
Miền Bắc có thời gian hòa bình để phát triển nhanh kinh tế – xã hội.
Một trong những hành động thuộc thẩm quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
Đưa lực lượng ra thực thi chủ quyền.
Xây dựng các căn cứ quân sự lớn.
Cá xây dựng nhiều căn cứ quân sự.
Thực hiện lập các căn cứ dân sự lớn.
Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thành lập huyện đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?
Đà Nẵng.
Khánh Hòa.
Quảng Ninh.
Bà Rịa – Vũng Tàu.
Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam (22/12/1978) của quân dân Việt Nam chống lại thế lực nào sau đây?
Chế độ phân động thuộc địa của Pháp.
Tập đoàn Khơ-me đỏ.
Lực lượng dựa danh nghĩa Quân Đồng minh.
Chế độ độc tài do Mĩ cầm quyền.
Cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam (từ sau tháng 4-1975 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX) có ý nghĩa nào sau đây?
Góp phần bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và thế giới.
Góp phần vào việc thiết lập một trật tự thế giới mới.
Góp phần vào quá trình giải trừ chủ nghĩa thực dân ở châu Á.
Chấm dứt hoàn toàn âm mưu chống phá của các thế lực thù địch.
Trong giai đoạn 1984 – 1989, địa bàn nào sau đây tiếp tục là chiến trường ác liệt giữa quân đội Việt Nam và Trung Quốc?
Khu vực biên giới thuộc huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang.
Một số huyện biên giới ở các tỉnh Cao Bằng, Điện Biên.
Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Cao Bằng.
Khu vực biên giới thuộc huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang.
Một trong những hành động thực thi chủ quyền của Chính phủ Việt Nam đối với quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa là
Thường xuyên tiến hành tập trận quân sự với Mĩ.
Thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội.
Thường xuyên tiến hành tập trận quân sự với Liên Xô.
Thực hiện các dự án bảo tồn văn hóa.
Đọc đoạn tư liệu sau: “Suốt dọc đường đi bộ về Hà Nội, Võ Nguyên Giáp và binh sĩ của ông đều đón nhận sự ủng hộ rầm rộ của quần chúng địa phương. Những lá cờ đỏ sao vàng bay trên mọi làng ổng dặm. Sau khi đến Gia Lâm, gần Hà Nội những tiền đồn của quân Nhật đã chặn đường. Sau một hồi tranh cãi, quân Nhật đã để cho họ đi qua… Tình hình cho thấy họ đã biết Việt Minh đã giành chính quyền ở Hà Nội. Các tội phạm đã biến mất. Ngay đến những vụ trộm và cướp giật cũng giảm hẳn”. (Xe-cu-ra-ry, Những người Mỹ ở Hà Nội năm 1945, in trong: Một số sự kiện lịch sử về 200 năm quan hệ Việt Mỹ 1820-2020, NXB Hồng Đức – Tạp chí Xưa và Nay, Hà Nội, 2020, tr.98).
Tư liệu trên nói về những sự kiện liên quan đến Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Hà Nội đã giành chính quyền sau khi tiêu diệt hoàn toàn quân đội phát xít Nhật.
Quần chúng nhân dân đã giành sự ủng hộ rất to lớn cho các lực lượng cách mạng.
Võ Nguyên Giáp là lãnh tụ tối cao của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam.
Đọc đoạn tư liệu sau: “Tháng 8 - 1945, khi thời cơ cách mạng xuất hiện, Đảng quyết định tổng khởi nghĩa và chủ trương: ‘Phải chiếm ngay những nơi chớ cấp thăng, không kể thành phố hay thôn quê. Thành lập những ủy ban nhân dân ở những nơi ta làm chủ’. Về hình vũ quân sự, Hội nghị toàn quốc của Đảng quyết định ‘chớp lấy những căn cứ chiến (các căn cứ địa) trước khi quân Đồng minh vào’.” (Vũ Quang Hiển (chủ biên), Cách mạng tháng Tám năm 1945 (một số chuyên khảo), NXB Đại học Thái Nguyên, 2013, tr.133)
Khi thời cơ cách mạng xuất hiện, Đảng đã phát động tổng khởi nghĩa ở cả hai địa bàn nông thôn và thành thị.
Khởi nghĩa ở nông thôn có tác dụng quyết định thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Hình thái của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là từ thành thị phát triển về nông thôn.
Kết hợp hài hòa khởi nghĩa ở nông thôn và thành thị là một nét độc đáo của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Đọc đoạn tư liệu sau: “Không phải Nhật bại là nước ta tự nhiên được độc lập. Nhiều sự gay go trở ngại sẽ xảy ra. Chúng ta phải khôn khéo và kiên quyết. Khôn khéo để tránh những sự không lợi cho ta. Kiên quyết để giành cho được nền hoàn toàn độc lập. Trên thế giới, sau cuộc chiến tranh này, một dân tộc quyết tâm và nhất trí đòi quyền độc lập thì nhất định được độc lập. Chúng ta sẽ thắng.” (Trích trong Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng, Toàn tập, tập 7 (1940-1945). Nxb Chính trị Quốc gia, H. tr.561)
Nhật Bản đầu hàng quân đồng minh không điều kiện là cơ hội quyết định để Việt Nam giành độc lập vào năm 1945.
Thắng lợi của cách mạng tháng Tám là sự kết hợp giữa điều kiện khách quan thuận lợi với sự chuẩn bị chu đáo của Đảng, sự quyết tâm, nhất trí đồng lòng của toàn dân tộc.
Cách mạng tháng Tám là cuộc cách mạng của toàn dân tộc, giành độc lập tự do, mang tính dân tộc và tính chất dân chủ điển hình.
Cách mạng tháng Tám đã vận dụng tốt nghệ thuật chớp thời cơ từ khi Nhật đầu hàng đồng minh đến trước khi quân đồng minh vào giải giáp quân Nhật.
Đọc đoạn tư liệu sau: “Đánh giá về cách mạng tháng Tám, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: ‘Cách mạng Tháng Tám đã lật đổ nền quân chủ mấy mươi thế kỷ, xóa tan ảnh hưởng xấu tích cực dân gần 100 năm, đã đưa dân chủ quyền lại cho nhân dân, đã xây nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, độc lập, tự do, hạnh phúc. Đó là một cuộc thay đổi cực kỳ to lớn trong lịch sử của nước ta’. Đoạn trích trên cho biết cách mạng tháng Tám đã
Đã giải phóng đồng bào ta ra khỏi chế độ cũ chuyên chế và chế độ xiềng xích chủ nghĩa thực dân mới.
Đã mở ra bước ngoặt vĩ đại của cách mạng, đưa dân tộc Việt Nam bước sang kỷ nguyên mới - kỷ nguyên độc lập gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
Đã đưa nhân dân ta từ thân phận nô lệ đã trở thành người làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình.
Đã đặt nền móng cho công cuộc xây dựng chế độ mới cả về xã hội mới, khác hẳn cả về cơ sở chế độ cũ (phong kiến, thực dân và đế quốc).
Đọc đoạn tư liệu sau: “Nói về thắng lợi của cách mạng tháng Tám, Bác đã viết: ‘Vì sao có cuộc thắng lợi đó? Một phần là vì tình hình quốc tế thuận tiện cho ta. Nhật và lực lượng quân đội bại trận nên có cuộc toàn dân đoàn kết. Tất cả các dân tộc, các giai cấp, các địa phương, các tôn giáo đều nói đây theo lá cờ Việt Minh để tranh 354 lại quyền độc lập cho tổ quốc. Lực lượng toàn dân là lực lượng vĩ đại không hề hết. Không ai thắng được lực lượng đó’ – (HCM toàn tập, tập 4, 4/2010, tr19).
Tình hình quốc tế mà Bác nhắc trong đoạn trích là Liên Xô, Trung Quốc giúp đỡ ta.
Sức mạnh đoàn kết của toàn dân là một trong những nhân tố quan trọng làm nên thắng lợi của cách mạng tháng Tám.
Chủ trương đại đoàn kết toàn dân của Người tiếp tục được phát huy trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 để lại bài học kinh nghiệm về nhận biết thời cơ và chớp thời cơ.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong bức thư gửi cán bộ, chiến sĩ trước ngày nổ súng (10/3/1954), Đại tướng kêu gọi toàn thể cán bộ, chiến sĩ, các đơn vị trên mặt trận Điện Biên Phủ nhận rõ nhiệm vụ được tham gia vào chiến dịch lịch sử này: … mong các đồng chí giữ vững và nâng cao quyết tâm đánh dịch, quán triệt phương châm ‘đánh chắc, tiến chắc’ của Trung ương, giữ vững và nâng cao tinh thần chiến đấu liên tục, dẻo dai, chiến đấu thật đúng đắn, tiêu diệt thật nhiều địch!” (Những tài liệu chỉ đạo các chiến dịch của Trung ương Đảng, Tổng Quân ủy và Bộ Tổng Tư lệnh, Tập VI, Bộ Tổng Tham mưu xuất bản, 1963, tr.128-129)
Tư liệu trên nói về diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Tư liệu nói về tình hình chỉ đạo của Đại tướng Võ Nguyên Giáp trước khi bước vào chiến dịch Điện Biên Phủ.
Phương châm mặt trận quân của chiến dịch Điện Biên Phủ ngay từ đầu là ‘đánh chắc tiến chắc’.
Tư liệu nói đến sự động viên, khích lệ, ngợi khen của Đại tướng Võ Nguyên Giáp đối với các chiến sĩ đã tham gia chiến dịch Điện Biên Phủ.
Cho đoạn tư liệu sau đây: “Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhẫn nhượng. Nhưng chúng ta càng nhẫn nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước; nhất định không chịu làm nô lệ”. (Hồ Chí Minh, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19-12-1946), trích trong Hồ Chí Minh, Toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, tr.534).
Đoạn tư liệu cho thấy việc nhân nhượng không đem lại kết quả hòa bình vì thực dân Pháp quyết tâm tái chiếm Việt Nam.
Đoạn tư liệu phản ánh tư tưởng bạo lực cách mạng là con đường duy nhất để giải quyết mọi vấn đề dân tộc.
Lời kêu gọi thể hiện rõ quyết tâm không khoan nhượng với kẻ thù xâm lược của nhân dân Việt Nam.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến đánh dấu sự khởi đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
Cho đoạn tư liệu sau đây: “Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953-1954 và Chiến dịch Điện Biên Phủ đã đánh bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp, mở ra một cuộc diện chính trị mới, góp phần quyết định thắng lợi của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm tới kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Đông Dương. Đường Thông-báo đã xây niên toàn bộ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa mưu mô của đế quốc Mỹ nước canh Pháp nó định hành ở dân Đồng Dương, hòng ngăn chặn sự phát triển của phong trào cách mạng ở Đông Nam Á”. (Nguyễn Văn Nhật (chủ biên) Lịch sử Việt Nam tập II Từ năm 1951 đến năm 1954, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2017, tr.427)
Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ chỉ có ý nghĩa quân sự và ngoại giao đối với Việt Nam, hoàn toàn không ảnh hưởng đến cục diện trên thế giới.
Thắng lợi ở Điện Biên Phủ là nhân tố quyết định buộc Pháp phải ký Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi toàn cầu.
Chiến dịch Điện Biên Phủ không chỉ đánh bại ý chí xâm lược của thực dân Pháp mà còn làm lung lay tận gốc chủ nghĩa thực dân cũ trên phạm vi toàn cầu.
Chiến thắng Điện Biên Phủ đã khiến Mỹ phải điều chỉnh chiến lược đối với Đông Dương, từ can thiệp gián tiếp sang can thiệp trực tiếp vào trước mắt là Việt Nam.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh” là lời biểu tượng trong thư Chủ tịch Hồ Chí Minh viết ngày 27 – 1 – 1947 gửi các chiến sĩ Cảm tử quân Thủ đô. Tượng đài “Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh” được xây dựng ở trung tâm Thủ đô Hà Nội, là một trong những biểu tượng của tinh thần bất khuất, dũng cảm của quân dân Việt Nam trong những ngày đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp.”
a). Tư liệu nói về cuộc kháng chiến chống Pháp của ta bước vào giai đoạn giằng co và quyết liệt.
Là lời động viên, biểu tượng tinh thần của các chiến sĩ Cảm tử quân Thủ đô năm 1946.
“Quyết tử để Tổ quốc quyết sinh” là một trong những biểu tượng của tinh thần bất khuất, dũng cảm của quân dân Việt Nam trong những ngày đầu toàn quốc chống Pháp.
Lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh trước khi các chiến sĩ Cảm tử Thủ đô ra trận.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu đã trắng trợn phá bỏ Hiệp định Giơ-ne-vơ, tháng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch “tố cộng, diệt cộng” bằng cái gọi là sức mạnh của quân lực cộng hoà,... ... Để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà”. (Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.294) Chọn phương án đúng theo tư liệu và kiến thức lịch sử.
Sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm ở miền Nam để thực hiện thống nhất đất nước ở Việt Nam.
Ngay sau khi Mỹ dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, Đảng đã chỉ đạo nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng để giành chính quyền.
Đặc điểm đặc sắc của cách mạng Việt Nam (1954-1975) là một Đảng thống nhất lãnh đạo cả nước thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược.
Một trong những nguyên nhân thắng lợi quan trọng của cuộc kháng chiến chống Mỹ là Đảng đã nắm bắt tình hình, nắm thời cơ quyết định kịp thời trong từng thời điểm.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Quyết tâm của ta là động viên nhân dân nỗ lực lớn hơn nữa trên cả hai miền của đất nước, toàn dân ở cả hai miền, mở thời cơ tiến lên làm chủ cả nước, tranh thủ cả tình hình quốc tế, hoàn thành mục tiêu chiến lược đề ra; phản công mạnh mẽ hơn lên toàn bộ cái gọi là quân ngụy, đánh chiếm Sài Gòn, tạo huyệt trung tâm của địch cùng như tất cả các thành phố khác, đánh đổ ngụy quyền ở Trung ương và các cấp, giành toàn bộ chính quyền về tay nhân dân, giải phóng hoàn toàn miền Nam, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, tiến tới thống nhất hoàn toàn đất nước”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng, Toàn tập, Tập 35, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2004, tr.185) Chọn phương án đúng theo tư liệu.
Toàn Đảng, toàn quân, toàn dân hai miền được huy động cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 nhằm giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 nhằm thực hiện mục tiêu chủ yếu là đàm phán cải cách kinh tế và tái thiết miền Bắc.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 chỉ có mục tiêu quân sự, không có mục tiêu chính trị.
Đoạn tư liệu cho thấy Đảng đã xác định rất rõ vai trò quyết định của sức mạnh toàn dân tộc trong thắng lợi Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Do sự can thiệp của đế quốc Mỹ vào miền Nam, nước ta bị tạm thời chia làm hai miền: miền Bắc đã được giải phóng và độc lập hoàn toàn, còn miền Nam vẫn là một thuộc địa (kiểu mới) của đế quốc Mỹ. Nhưng nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một. Nhân dân Việt Nam chẳng những phải cùng có và phát huy thắng lợi đã giành được, phải cùng có miền Bắc đã được độc lập, mà còn phải giải phóng miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ bằng con đường hoà bình”. (ĐCSVN, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 20, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.59) Chọn phương án đúng theo tư liệu và kiến thức lịch sử.
Khát vọng thống nhất non sông của nhân dân Việt Nam được thể hiện qua tinh thần “nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một”.
Trong những năm 1954-1975, do điều kiện lịch sử, nước ta vừa kháng chiến chống Mỹ, cứu nước vừa phải đấu tranh nhằm đánh đổ chính quyền tay sai.
Xuất phát từ mong muốn giành độc lập và dân chủ bằng con đường hoà bình, nên trong những năm đầu sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ được ký kết, Việt Nam luôn tìm cách để cứu vãn hoà bình, đẩy lùi chiến tranh.
Thực tiễn thời kỳ 1954-1975 cho thấy cách mạng là con đường duy nhất để nhân dân miền Nam cứu nước và cứu mình khỏi sự thống trị của đế quốc và phong kiến.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn do Ngô Đình Diệm đứng đầu đã trắng trợn phá bỏ Hiệp định Giơ-ne-vơ, tháng tay đàn áp, khủng bố, mở các chiến dịch “tố cộng, diệt cộng” bằng cái gọi là sức mạnh của quân lực cộng hoà. Để bảo vệ sinh mạng và quyền lợi cơ bản của mình, nhân dân miền Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng không có con đường nào khác là phải đứng lên đánh đổ chế độ độc tài phát xít của Mỹ và tay sai, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà”. (Lê Mậu Hãn, Sức mạnh dân tộc của cách mạng Việt Nam dưới ánh sáng tư tưởng Hồ Chí Minh, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2017, tr.294) Chọn phương án đúng theo tư liệu.
Trong những năm 1954-1975, một Đảng đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam thực hiện hai nhiệm vụ khác nhau ở hai miền đất nước.
Đoạn tư liệu phản ánh tình hình miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) về Đông Dương được ký kết.
Từ 1954 đến 1975, ở miền Nam Việt Nam, nhân dân vừa tiếp tục cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân vừa tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Thời kỳ 1954-1975, Việt Nam trở thành nơi có tầm quan trọng quốc tế sâu sắc vì là trọng điểm trong chiến lược toàn cầu của Mỹ.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là một cuộc chiến tranh nhân dân toàn dân, toàn diện, với mục tiêu giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, tiến tới hoà bình thống nhất đất nước. Kế thừa những kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Pháp, đường lối quân sự của Đảng đã quy định sự củng cố và phát triển vượt bậc lên tầm cao mới. Đó là “đường lối quốc phòng toàn dân, bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa, làm hậu thuẫn cho cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân với ba thứ quân, có lực lượng thường trực và lực lượng dự bị hùng hậu” nhằm biến miền Bắc thành căn cứ địa vững mạnh, giữ vững đường lối chiến tranh nhân dân trong cả nước”. (Vũ Quang Hiền, Doan Thị Yến (đồng chủ biên), Chiến tranh nhân dân Việt Nam thời kỳ 1954-1975 (Một số chuyên khảo), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2022, tr.581) Chọn phương án đúng theo tư liệu.
Đường lối quân sự của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ là đường lối khởi nghĩa toàn dân và chiến tranh nhân dân ở cả hai miền đất nước.
Trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, nền tảng của lực lượng vũ trang là sức mạnh chính trị của quần chúng.
Đường lối quân sự trong cuộc kháng chiến chống Mỹ bao gồm cả việc bảo vệ miền Bắc xã hội chủ nghĩa hoà bình thống nhất đất nước.
Mục tiêu của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước là giải phóng miền Nam, bảo vệ miền Bắc, tiến tới hoà bình thống nhất đất nước.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cái mới và sáng tạo đặc biệt của chiến tranh cách mạng Việt Nam là sự phát triển ngày càng cao của sự kết hợp giữa, hai hình thức đấu tranh quân sự và chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa, tiến công và nổi dậy, tiêu diệt địch và giành quyền làm chủ, trong đó đấu tranh quân sự là đặc trưng cơ bản, vì không có nó không còn là chiến tranh. Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, sự kết hợp quân sự với chính trị, chiến tranh và khởi nghĩa đã có hình thái phát triển khác với cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, với kháng chiến chống Pháp là từ khởi nghĩa lên chiến tranh và trong chiến tranh và có khởi nghĩa; tại đấu tranh chính trị lên kết hợp chính trị và quân sự song song, và càng về sau, nhất là vào giai đoạn cuối cuộc kháng chiến, vai trò của đấu tranh quân sự được tăng bước nâng lên và cuối cùng đã giữ vị trí then chốt và quyết định”. (Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1954-1975: Thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.262-263) Chọn phương án đúng theo tư liệu.
Trong thời kì 1954-1975, Đảng Lao động Việt Nam tiếp tục nghiên cứu và vận dụng sáng tạo các hình thức đấu tranh để đạt tới thắng lợi cuối cùng.
“Chiến tranh ở Việt Nam” không phải là một cuộc chiến tranh thông thường, nó mang tính chất “chiến tranh nhân dân” - chiến tranh giải phóng và bảo vệ.
Trong thời kì 1954-1975, chính trị giữ vai trò quyết định cho thắng lợi.
Thắng lợi về quân sự đã chi phối và quyết định việc kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) và chống Mỹ (1954-1975) của Việt Nam.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trung Quốc đã từng giúp đỡ Việt Nam trong kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và kháng chiến chống đế quốc Mỹ cứu nước... Tuy nhiên, từ cuối năm 1976, giữa hai nước nảy sinh xung đột ở biên giới Cao Lạng – Quảng Tây. Sau khi nổ ra xung đột, Việt Nam đã đề nghị Trung Quốc cùng nhau đàm phán về vấn đề biên giới, song các cuộc đàm phán diễn biến không đem lại kết quả. Ngày 17-2-1979, 60 vạn quân Trung Quốc đã tiến công Việt Nam trên toàn tuyến biên giới phía Bắc là: Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh... Trước tình hình đó, quân và dân Việt Nam, trực tiếp là quân dân 6 tỉnh biên giới phía Bắc, đã đứng lên chiến đấu ngoan cường để bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của mình. Dư luận trong nước và thế giới phản đối mạnh mẽ hành động của Trung Quốc”. (Lê Mậu Hãn (chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 4, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2012, tr.485-486) Chọn phương án đúng theo tư liệu.
Ngày 17-2-1979, quân Trung Quốc đồng loạt tấn công 5 tỉnh biên giới phía Bắc của Việt Nam.
Mặc dù nước ta không giành thắng lợi hoàn toàn trong chiến tranh biên giới phía Bắc, nhưng chiến tranh vẫn nổ ra.
Cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc của quân dân Việt Nam nổ ra trong bối cảnh quan hệ quốc tế diễn biến phức tạp.
Từ thực tiễn cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc của Việt Nam, phải nêu cao tinh thần cảnh giác, giữ gìn sự đoàn kết nội bộ và cảnh giác với các đối tác và đối tượng.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Khối đại đoàn kết toàn dân tộc ở phạm vi rộng rãi nhưng phải đạt được tổ chức một cách có hiệu quả; tập hợp sức mạnh của toàn dân tộc ở đa dạng các lực lượng về mục tiêu chung đạt đến đỉnh cao, cũng như tinh thần đoàn kết cao, hành động kiên trì lâu dài, nhưng cuối cùng đã giành được thắng lợi... nên dù trải qua nhiều hi sinh, gian khổ lâu dài, nhưng cuối cùng đã giành được thắng lợi”. (Lê Hữu Nghĩa – Chủ biên, Những bài học kinh nghiệm của cách mạng Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, tr.159-160) Chọn phương án đúng theo tư liệu.
Đoạn tư liệu đề cập về sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc là yếu tố căn bản đưa đến sự thành lợi của cách mạng giải phóng dân tộc.
Một biện pháp phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc là tập hợp nhân dân trong tổ chức thống nhất.
Khối đại đoàn kết dân tộc được phát huy cao độ trong điều kiện đất nước có ngoại xâm.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trước mỗi lần thử thách của lịch sử, cả dân tộc Việt Nam đều lớn mạnh lên, phát huy cao độ lòng dũng cảm, trí thông minh và tài năng sáng tạo trong sản xuất và chiến đấu làm nên những cuộc khởi nghĩa tự phát và tinh thần chiến thắng quân thù. Mỗi bản làng, xí nghiệp, hợp tác xã, thị xã, quận, huyện là một pháo đài kiên cường chống giặc. Mỗi tỉnh, thành là một chiến trường, cả nước là một chiến trường. Bất cứ người nào trên đất nước ta đều là những Chi Lăng, Đông Đa; sông biển là đều là những Bạch Đằng, Hàm Tử”. (Vũ Dương, Đông Đa là tên những vị anh hùng dân tộc nổi tiếng của Việt Nam) Chọn phương án đúng theo tư liệu.
Tư liệu trên nói về vai trò của cuộc kháng chiến toàn dân, chiến tranh nhân dân.
Để chiến đấu chống ngoại xâm, cần xây dựng nhiều thành lũy, pháo đài kiên cố.
Chiến tranh nhân dân ở Việt Nam lấy sức mạnh của dân tộc làm yếu tố quyết định.
Làng, Bồng Da là tên những vị anh hùng dân tộc cổ nổi tiếng của Việt Nam.
Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sức mạnh đoàn kết của dân tộc là động lực để đưa sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, trong đó giữ vững chắc nhất là lòng dân. Cùng với sự kiến thiết đất nước gắn với củng cố quốc phòng luôn đòi hỏi sự đoàn kết, thống nhất và đồng thuận của toàn dân. Đường lối chính trị, đường lối quân sự đúng đắn của Đảng là ngọn cờ tập hợp và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, ra sức phấn đấu xây dựng Tổ quốc Việt Nam thành một pháo đài vững chắc”. Chọn phương án đúng theo tư liệu.
Trong sự nghiệp cách mạng, đại đoàn kết toàn dân tộc là yếu tố quyết định thắng lợi.
Đoàn kết trong Đảng và toàn dân gắn với củng cố quốc phòng luôn đòi hỏi sự đoàn kết, thống nhất và đồng thuận của toàn dân.
Đường lối chính trị, đường lối quân sự đúng đắn của Đảng là ngọn cờ tập hợp và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
Đường lối đúng đắn của Đảng là cơ sở để tập hợp sức mạnh toàn dân và sự đồng thuận của toàn dân là điều kiện để có thể thực thi các chính sách bảo vệ Tổ quốc.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Sức mạnh toàn điện của đất nước là chỗ dựa cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, trong đó chỗ dựa vững chắc nhất là lòng dân. Công cuộc kiến thiết đất nước gắn với củng cố quốc phòng luôn đòi hỏi sự đoàn kết, thống nhất và đồng thuận của toàn dân. Đường lối chính trị, đường lối quân sự đúng đắn của Đảng là ngọn cờ tập hợp và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, ra sức phấn đấu xây dựng Tổ quốc Việt Nam thành một pháo
đài bất khả xâm phạm, đủ sức bảo vệ chủ quyền dân tộc, giữ gìn toàn vẹn lãnh thổ và an ninh của đất nước, bảo vệ vững chắc vùng đất, vùng trời, vùng biển; làm cho toàn quân, toàn dân sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu dũng cảm, đánh thắng mọi kẻ thù xâm lược, dù chúng mạnh đến đâu và từ bất cứ nơi nào tới ”.
(Vũ Quang Hiển, Đường lối quân sự của Đảng: Lịch sử hình thành, phát triển và nội dung cơ bản, NXB'
Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2019, tr.524)
Từ năm 1975, sức mạnh tổng hợp của quốc gia được hiểu là sức mạnh quân sự của quốc gia đó.
Để có thể bảo vệ vững chắc Tổ quốc, cần chú trọng vào xây dựng sức mạnh tổng hợp quốc gia.
Đường lối đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam và sức mạnh của lòng dân là những yếu tố quan trọng nhất để giữ vững và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đường lối đúng đắn của Đảng là cơ sở để tập hợp sức mạnh toàn dân và sự đồng thuận của toàn dân là điều kiện để có thể thực thi các chính sách bảo vệ Tổ quốc.
Cho đoạn tư liệu:
“ Bảo vệ vững chắc độc lạp, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ biên giới quốc gia; bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dan, chế độ xa hội chủ nghĩa,…bảo vệ hòa bình, an ninh, văn hóa, pháp luật, tính uy nghiêm và biểu tượng quốc gia tại biên giới, cửa khẩu. Xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn đinh, hợp tác; bảo vệ, phòng thủ vững chắc biên giới quốc gia; góp phần phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh đối ngoại ở khu vực biên giới và cả nước”.
( Nghị quyết số 33-NQ/TW của Bộ Chính Trị (ngày 28-9-2018) về Chiến lược bảo vệ biên giới quốc gia) .
Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam và biên giới phía Bắc thể hiện quyền tự vệ chính đáng của nhân dân Việt Nam.
Các cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên Biển Đông đã tiếp nối sự nghiệp giải phóng dân tộc của nhân dân Việt Nam.
Thực hiện phát triển kinh tế biển toàn diện góp phần quan trọng vào cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền quốc gia trên Biển Đông.
Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4-1975 đến nay thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
