WorksheetsQuiz Hóa Học
Total questions: 113
Worksheet time: 1hrs 2mins
Peptide là các hợp chất hữu cơ được hình thành từ các
đơn vị α - amino acid
đơn vị hydrocarbon
acid béo
đơn vị glucose
Trùng hợp chất nào sau đây thu được cao su buna?
CH₂≡CCl−CH=CH₂
CH₂=CH−CH=CH₂
CH₂=C(CH₃)−CCl=CH₂
CH₂=C(CH₃)−CH=CH₂
Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi lớn nhất?
HCOOCH₃
CH₃CHO
C₂H₅OH
CH₃COOH
Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi lớn nhất?
HCOOCH₃
CH₃CHO
C₂H₅OH
CH₃COOH
Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi lớn nhất?
HCOOCH₃
CH₃CHO
C₂H₅OH
CH₃COOH
Polymer Z được tổng hợp theo phương trình hóa học sau: Polymer Z được điều chế bằng phản ứng
thế.
trao đổi.
trùng ngưng.
trùng hợp.
Insulin là một loại hormone được sản sinh bởi tuyến tụy, có chức năng điều hòa quá trình chuyển hóa glucose trong cơ thể. Insulin thúc đẩy sự hấp thụ glucose của các tế bào và dự trữ glucose dư thừa trong gan và cơ. Nhận định nào sau đây sai?
Insulin là hợp chất cao phân tử được cấu tạo từ 51 đơn vị amino acid.
Insulin là một chuỗi polypeptide gồm các đơn vị β-amino acid liên kết với nhau qua liên kết peptide theo một trật tự nhất định.
Insulin là một hormone thuộc loại protein.
Insulin bị thủy phân trong môi trường acid, base hoặc enzyme.
Kết quả thí nghiệm của các chất X; Y; Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau: Các chất X; Y; Z lần lượt là:
NaOH, HCl, C₂H₅OH
HCl, NaOH, C₂H₅OH
HCl, C₂H₅OH, NaOH
C₂H₅OH, NaOH, HCl
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm chức ... (1) ... và nhóm chức ... (2) ... Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
hydroxyl (-OH), amino (-NH2).
carboxyl (-COOH), hydroxyl (-OH).
carbonyl (-CO-), carboxyl (-COOH).
carboxyl (-COOH), amino (-NH2).
Trong môi trường kiềm, tripeptide tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu gì?
tím.
xanh.
đỏ.
vàng.
Chất X có trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh trước khi ăn và được duy trì trong khoảng hẹp từ 4,4 – 7,2 mmol/L. Chất X là
fructose.
maltose.
saccharose.
glucose.
Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium acetate?
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
HCOOC2H5.
HCOOCH3.
Phản ứng nào sau đây được sử dụng để nhận biết peptide (trừ dipeptide)?
Phản ứng với thuốc thử Fehling.
Phản ứng với thuốc thử Tollens.
Phản ứng màu biuret.
Phản ứng màu với iodine.
Dung dịch methylamine trong nước làm chất chỉ thị nào đổi màu?
phenolphtalein không đổi màu.
qui tím hoá xanh.
qui tím không đổi màu.
phenolphtalein hoá xanh.
Tổng số nhóm amino (-NH2) và nhóm carboxyl (-COOH) trong phân tử lysine là
2.
4.
3.
1.
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?
Tơ nylon-6.
Tơ nylon-6,6.
Tơ tằm.
Tơ visco.
Polyethylene là sản phẩm của phản ứng trùng hợp của chất nào dưới đây?
CH2=CH-Cl.
CH2=CH-C6H5.
CH2=CH2.
CH2=CH-CH3.
Cho các chất: aniline; saccharose; glycine; glutamic acid. Số chất tác dụng được với NaOH trong dung dịch là:
3.
2.
4.
1.
Quá trình lưu hoá cao su là loại phản ứng nào?
phân huỷ polymer.
giữ nguyên mạch polymer.
cắt mạch polymer.
tăng mạch polymer.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vài giọt dung dịch l2 trong KI (màu vàng nhạt) vào ống nghiệm đựng sẵn 3 ml dung dịch
hồ tinh bột (không màu) và để trong thời gian 3 phút ở nhiệt độ thường.
- Bước 2: Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn (không để sôi) khoảng 2 phút.
- Bước 3: Ngâm ống nghiệm trong cốc nước nguội khoảng 8 phút.
Sau bước 2, dung dịch bị mất màu do iodine bị thăng hoa hoàn toàn.
Sau bước 1 và bước 3, dung dịch đều có màu xanh tím.
Ở bước 1, sau khi để hỗn hợp trong thời gian 3 phút thì dung dịch bắt đầu xuất hiện màu xanh tím.
Khi thay hồ tinh bột bằng dung dịch glucose ta thu được kết quả tương tự
Hợp chất hữu cơ X (Methyl anthranilate) là một hóa chất không thấm nước là một thành phần của
nhiều dầu thiết yếu trong tự nhiên và là một trong chất được tổng hợp và sử dụng rộng rãi trong nước hoa
ngày nay. Nó còn có thể sử dụng để bảo vệ ngô, hoa hướng dương, gạo, trái cây và các sân golf. Công thức
cấu tạo của X như sau:
X phản ứng với HCl tạo ra muối.
Phân tử khối của X bằng 151.
X có khả năng làm mất màu dung dịch Br2 tạo ra kết tủa màu trắng.
X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:2
Cho các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, tinh bột, cellulose
Chất tác dụng được với HNO3 đặc xúc tác H2SO4 đặc tạo thuốc súng không khói là cellulose.
Chất tác dụng với I2 tạo hợp chất xanh tím là tinh bột
Chất tác dụng với AgNO3/NH3 tạo kết tủa bạc trắng sáng là glucose, fructose và saccharose
Chất tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch là glucose và
fructose.
Tơ nylon-6,6 dùng để dệt vải may mặc, vải lót săm lốp xe, dệt bít tất, bện làm dây cáp, dây dù,
đan lưới,… Công thức cấu tạo của tơ nylon-6,6 được biểu diễn ở hình dưới đây:
Được điều chế từ hexamethylenediamine và adipic acid bằng phản ứng trùng ngưng.
Thuộc loại tơ polyamide.
Bền với nhiệt, với acid và kiềm.
Có tên gọi khác là poly(hexamethylene adipamide)
(a)
Cho bảng sau: Có tất cả bao nhiêu ester gọi tên đúng theo danh pháp thay thế?
(a)
Cho các phát biểu sau:
(a) Tơ lapsan được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(b) Peptide Gly-Ala-Ala-Val tham gia phản ứng màu biure.
(c) Ở điều kiện thường, phenol là chất lỏng.
(d) Dầu ăn để ngoài không khí bị oxi hóa chậm thành các hợp chất độc hại.
(e) Glucose dùng làm thuốc tăng lực cho người già và người ốm.
(g) Lòng trắng trứng chứa nhiều protein và bị đông tụ khi đun nóng.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a)
Cho dãy các chất: ethane, ethylene, but-2-yne, styrene, toluene, glycerol, acetaldehyde, acetone,
ethanoic acid, vinyl acetate, methyl acrylate, tristearin, glucose, saccharose, aniline, trimethylamine,
glutamic acid. Có bao nhiêu chất trong dãy làm mất màu nước bromine?
(a)
Cho methylamine lần lượt tác dụng với dung dịch HCl, dung dịch FeCl3, dung dịch NaOH, dung
dịch Br2, HNO2. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng?
(a)
Acid folic (hay Vitamin B9) cần thiết cho dinh dưỡng hàng ngày của cơ thể người. Acid folic có
vai trò sinh học trong việc tạo ra tế bào mới và duy trì chúng. Chính vì có tác dụng giúp tái tạo tế bào như
vậy mà acid folic có thể được sử dụng để phục hồi sinh lực cho các cơ quan nội tạng sau mỗi sự cố thiếu
máu hay tổn thương nội tạng tế bào. Cho các phát biểu sau:
(a) Acid folic có phản ứng màu biure.
(b) Phân tử acid folic có chứa hai vòng benzene.
(c) Acid folic bị thủy phân trong môi trường acid mạnh đun
nóng.
(d) Thành phần % theo khối lượng của nguyên tố nitrogen
trong acid folic là 22,22%.
(e) Khi cho acid folic tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng,
thu được muối của acid glutamic
(a)
Trong đời sống, polyethylene (PE) là polymer thông dụng, được dùng làm màng bọc thực phẩm, túi nylon, bao gói, chai lọ đựng hóa mỹ phẩm,… PE được điều chế từ phản ứng trùng hợp của monomer nào sau đây?
CH₂=CH₃.
CH₂=CHCl.
CH₂=CH₂.
CH₂=CH-CH₃.
Ester X có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C₅H₁₀O₂. Thủy phân X trong dung dịch NaOH, thu được sodium butanoate và một alcohol. Công thức của X là
(CH₃)₂CHCOOCH₂CH₃.
CH₃COOCH₂CH₂CH₃.
CH₃CH₂CH₂COOCH₃.
CH₃CH₂COOCH₂CH₃.
Protein nào sau đây tan được trong nước tạo dung dịch keo?
Collagen (da, sụn).
Myosin.
Fibroin.
Hemoglobin.
Để sản xuất 100 L cồn y tế ở 70° cần lên men tối thiểu en kg dung dịch glucose 5%. Biết hiệu suất của quá trình lên men là 80%, khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL. Giá trị của en gần nhất với giá trị nào sau đây?
2739.
2738.
2750.
2770.
Palmitic acid là một acid béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của palmitic acid là
C₁₇H₃₅COOH.
C₅H₅(OH)₃.
C₁₅H₃₁COOH.
CH₃COOH.
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
xà phòng và ethyl alcohol.
glucose và ethyl alcohol.
xà phòng và glycerol.
glucose và glycerol.
Cho các dung dịch: glycerol, albumin, sucrose, glucose. Số dung dịch phản ứng với Cu(OH)₂ trong môi trường base là
4.
1.
3.
2.
Một peptide X có cấu trúc như sau: Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất X có hai liên kết peptide.
Chất X có đầu N là Gly.
Chất X thuộc loại dipeptide.
1 mol X phản ứng tối đa với 2 mol NaOH.
Chất nào sau đây là amine no, đơn chức, mạch hở?
CH₃NH₂.
NH₃.
C₆H₅NH₂.
H₂NCH₂NH₂.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn không màu?
CH₃COOC₂H₅.
H₂NCH₂COOH.
C₆H₅NH₂.
CH₃NH₂.
Cho các phát biểu sau:
(a) Peptide Ala–Gly có phản ứng màu biure.
(b) Dung dịch lòng trắng trứng bị đông tụ khi đun nóng.
(c) Nguyên liệu để sản xuất nylon–6 là -aminocaporic acid.
(d) Nước cam nên pha cùng với sữa để tăng thêm vị thơm, ngon của sữa.
(đ) Dẫn khí CH3NH2 vào dung dịch FeCl3 thì thu được kết tủa màu xanh.
Số phát biểu đúng là:
3
1
4
2
Muối monosodium glutamate là muối của glutamic acid (HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH), được
sử dụng để sản xuất bột ngọt (mì chính). Phân tử khối của monosodium glutamate là
147.
193.
169.
191.
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Cellulose.
Saccharose.
Glucose.
Fructose.
Thành phần của xà phòng bao gồm muối của acid béo với kim loại X và các chất phụ gia. Kim loại X có thể là?
Li hoặc Be.
Ca hoặc Mg.
Na hoặc K.
Ba hoặc Al.
Chất X có trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh trước khi ăn và được duy trì trong khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L. Chất X là?
maltose.
saccharose.
fructose.
glucose.
Công thức cấu tạo thu gọn của methyl acrylate là?
CH3COOCH3.
C2H5COOCH3.
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOC2H5.
Muối diazonium X được điều chế từ aniline theo sơ đồ sau: C6H5NH2 + HONO + HCl → X + 2H2O. Chất X có công thức là?
[C6H5NH3]+Cl−.
[C6H5NH2]+Cl−.
[C6H5N2H]+Cl−.
[C6H5N2]+Cl−.
Polysaccharide X là chất rắn vô định hình, màu trắng. Chất X có nhiều trong các loại ngũ cốc như: gạo, ngô, khoai,... Thủy phân hoàn toàn X, thu được chất Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất X có phản ứng với dung dịch NaOH.
Chất X có phản ứng tráng bạc.
Phân tử khối của Y bằng 162.
Chất Y có phản ứng với nước bromine.
Để chế tạo gương soi, ruột phích, người ta phủ lên thủy tinh một lớp bạc mỏng. Lớp bạc này
thường được tạo thành từ phản ứng tráng bạc của glucose theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3 5%, lắc đều cho đến khi kết tủa vừa tan hết.
Bước 3: Thêm tiếp vào ống nghiệm khoảng 1 mL dung dịch glucozơ 2%; lắc đều rồi để ống nghiệm cố
định trong cốc nước nóng.
Sau bước 2, trong dung dịch có chứa phức chất [Ag(NH3)2]OH
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol
Nếu thay thế dung dịch glucose bằng dung dịch nước mía thì phản ứng tráng bạc vẫn xảy ra.
Sau bước 3, sản phẩm hữu cơ thu được là ammonium gluconate.
Thực hiện thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 10 mL dung dịch H2SO4 70% vào cốc thủy tinh, thêm một lượng nhỏ cellulose (bông) vào
cốc và dùng đũa thủy tinh khuấy đều. Sau đó, đặt cốc thủy tinh vào cốc nước nóng và khuấy trong khoảng
3 phút để cellulose tan hết tạo dung dịch đồng nhất.
Bước 2: Thêm từ từ NaHCO3 đến khi dừng sủi bọt khí, sau đó thêm tiếp 5 mL dung dịch NaOH 10% .
Bước 3: Cho 5 mL dung dịch thu được ở trên vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 (được điều chế bằng
cách cho 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào 2 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ). Đun nóng đều ống nghiệm
khoảng 2 phút, sau đó để ống nghiệm trên giá khoảng 3 phút, thu được kết tủa và dung dịch chó chứa chất
hữu cơ X.
Trong đời sống, chất hữu cơ X được sử dụng làm thuốc súng không khói.
Sau bước 3, sử dụng phương pháp chưng cất để tách chất X ra khỏi dung dịch
Ở bước 2, vai trò của NaHCO3 là xúc tác cho phản ứng thủy phân.
Sau bước 1, sản phẩm thu được có khả năng làm nhạt màu nước bromine.
Cho các chất X, Y, Z, và T là một trong số bốn chất (không theo thứ tự): ethyl acetate; propan-1-
ol; acetic acid; methyl formate. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau:
Chất Y có có phản ứng thủy phân trong dung dịch NaOH.
Sử dụng phương pháp chiết để tách X ra khỏi hỗn hợp gồm X và Y
Chất Z có trong giấm ăn với nồng độ từ 2% đến 5%
Hai chất Z và T tạo được liên kết hydrogen với nước.
Lysine đóng vai trò chính trong quá trình tổng hợp protein, sản xuất hormone, enzyme và hấp thụ
calcium. Ngoài ra, lysine còn giúp sản xuất năng lượng, hệ miễn dịch, collagen và elastin. Cho công thức
khung của lysine như sau:
Dưới tác dụng của điện trường ở pH = 6, lysine không dịch chuyển
Lysine là chất có tính lưỡng tính
Phân tử khối lysine là 147
Dung dịch lysine không làm đổi màu quỳ tím.
Poly(methyl methacrylate) (PMMA) là một nhựa nhiệt dẻo trong suốt, thường được sử dụng ở dạng
tấm, miếng như một vật liệu nhẹ, khó bể vỡ có thể được dùng để thay thế cho kính và thủy tinh. Monomer
để tạo nên sản phẩm này chính là ester methyl methacrylate. Tiến hành tổng hợp 25 kg methyl methacrylate
bằng cách cho lượng dư methyl alcohol tác dụng với 25,8 kg methacrylic acid. Hiệu suất của phản ứng ester
hóa là bao nhiêu % (làm tròn đến hàng phần chục)?
(a)
Mùi tanh của cá chủ yếu do amine gây ra, trong đó có trimethylamine. Số nguyên tử hydrogen có
trong trimethylamine là bao nhiêu?
(a)
Ribose là nguyên liệu thô quan trọng để tổng hợp nucelic acid. Ribose β-D-ribofuranose tạo thành
một phần của xương sống của RNA. Công thức của ribose ở dạng mạch vòng và mạch hở được biểu diễn
như sau:
Cho các phát biểu sau:
a) Ribose là đồng phân của glucose.
b) Ribose có chứa 7,6% hydrogen về khối lượng.
c) Phân tử ribose là carbohydrate.
d) Ribose có phản ứng với copper(II) hydroxide ở nhiệt độ thường.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
(a)
Cho dãy các chất sau: saccharose, glucose, fructose, tristearin, methyl acetate. Số chất tham gia
phản ứng thủy phân là bao nhiêu?
(a)
Tơ nylon-6,6 có tính dai mềm, ít thấm nước nền thường được dùng để dệt vải may mặc.
Từ m kg hexamethylenediamine và lượng dư adipic acid, sản xuất được tối đa 7000 cái áo với hiệu suất cả
quá trình đạt 80% theo sơ đồ:
Biết dệt mỗi cái áo cần 1,5 m2 vải; vải chứa 90% polymer về khối lượng và mỗi mét vuông vải có khối
lượng 100 gam. Giá trị của m là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên)
(a)
Một loại chất béo X có chứa 80% tristearin về khối lượng. Cho m tấn X phản ứng với dung dịch
NaOH, đun nóng thì thu được glycerol. Lượng glycerol được sử dụng để sản xuất 1 triệu chai nước rửa
tay (mỗi chai nước rửa tay có chứa 6 gam glycerol). Biết rằng hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 75%.
Giá trị của m là bao nhiêu?
(a)
Trong quá trình sản xuất bia bằng phương pháp lên men sinh học, dưới tác dụng của enzyme sẽ xảy ra quá trình chuyển hóa: X → maltose → Y. Các chất X, Y lần lượt là
tinh bột và fructose.
cellulose và fructose.
tinh bột và glucose.
cellulose và glucose.
Glucose ở dạng mạch hở có nhóm chức nào sau đây?
Nhóm -OH và nhóm -COOH
Nhóm -OH và nhóm -COOR
Nhóm -OH và nhóm -CHO
Nhóm -OH và nhóm -CO-
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer bán tổng hợp?
To visco.
Tơ tằm.
Tinh bột.
Polyethylene.
Peptide: H₂N-CH₂-CO-NH-CH₂-CO-NH-CH(CH₃)-COOH được biểu diễn dạng kí hiệu như sau
Ala – Gly – Gly.
Ala – Gly – Ala.
Gly – Ala – Gly.
Gly – Gly – Ala.
Trạng thái và tính tan của các amino acid có đặc điểm nào sau đây là đúng?
Chất rắn, không tan trong nước.
Chất lỏng, dễ tan trong nước.
Chất lỏng, không tan trong nước.
Chất rắn, dễ tan trong nước.
Phát biểu nào sau đây SAI?
Cao su lưu hóa có cấu trúc mạch không gian.
Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên.
Tơ nylon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
Peptide có công thức cấu tạo sau đây: H₂N-CH₂-CO-NH-CH(CH₃)-COOH. Peptide này được tạo bởi các amino acid nào sau đây?
Glycine và Valine.
Glycine và Alanine.
Glycine và Lysine.
Alanine và Valine.
Tính bột có tính chất vật lí nào sau đây?
Không tan trong nước.
Tan trong nước nóng tạo thành dung dịch keo.
Không có khả năng hút ẩm.
Tan tốt trong dung môi hữu cơ.
Vật liệu polymer nào sau đây được điều chế từ phản ứng trùng ngưng?
Polyethylene.
Cao su isoprene.
Tơ nitron.
Nylon-6,6.
Alanine có công thức cấu tạo nào sau đây là đúng?
H₂N-CH₂-CH₂-COOH.
C₆H₅-NH₂.
H₂N-CH₂-COOH.
CH₃-CH(NH₂)-COOH.
Chất béo là triester của acid béo với hợp chất nào sau đây?
ethylen glicol.
glycerol.
ethyl alcohol.
methyl alcohol.
Ở điều kiện thích hợp, glucose phản ứng được với cặp chất nào sau đây?
H₂(Ni, t°); dung dịch K₂SO₄.
Cu(OH)₂; dung dịch KCl.
Cu(OH)₂; dung dịch AgNO₃/NH₃.
Dung dịch NaOH; dung dịch Br₂.
Chất nào sau đây là disaccharide?
Tinh bột.
Cellulose.
Glucose.
Saccharose.
Tên gọi nào sau đây là của ester CH₃COOC₂H₅?
Ethyl formate.
Ethyl acetate.
Methyl formate.
Methyl acetate.
Không nên dùng hộp xốp (làm bằng polystyrene) để đựng thức ăn nóng hoặc cho hộp xốp vào lò vi sóng để hâm nóng thức ăn vì
Polystyrene không chịu được nhiệt độ cao, dưới ảnh hưởng của nhiệt độ cao loại hộp này còn giải phóng styrene và một số chất khác bám vào thực phẩm, gây hại cho sức khoẻ con người.
Các loại hộp làm bằng polystyrene có giá thành cao, khi gặp nhiệt sẽ bị nóng chảy, không sử dụng lại được nữa.
Trong thức ăn có nước, polystyrene bị thuỷ phân ở nhiệt độ cao.
Polystyrene cách nhiệt.
Số nguyên tử carbon trong phân tử stearic acid là bao nhiêu?
18.
17.
16.
19.
Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất?
CH₃COOCH₃.
C₂H₅COOH.
HCOOCH₃.
CH₃CH₂CH₂OH.
Số nguyên tử oxygen trong phân tử peptide: Gly-Ala-Val là bao nhiêu?
4.
5.
6.
3.
Phát biểu nào sau đây về polymer là đúng hay sai?
Cao su buna được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Trùng ngưng caprolactam thu được tơ capron.
Poly(methyl methacrylate) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Poly(phenol – formaldehyde) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Cho amino acid X có công thức: H2N – CH2 – COOH. Các phát biểu sau về X trên là đúng hay sai?
X tác dụng được với dung dịch NaOH và tác dụng được với dung dịch HCl.
X có tên thay thế là glycine.
Công thức phân tử của X là C2H5O2N.
Ở điều kiện thường, X là chất rắn, tan ít trong nước.
Hiện nay phương pháp nấu rượu truyền thống bằng cách lên men tinh bột vẫn được nhiều người dân
sử dụng. Tinh bột sau khi thủy phân, lên men thì được chưng cất để thu lấy ethanol. Trong quá trình chưng
cất, chất lỏng ban đầu thu được có vị rất nồng, sau đó nhạt dần và cuối cùng có vị chua. Để rượu ngon, khi chưng
cất người ta thường bỏ đi khoảng 100 - 200 ml chất lỏng chảy ra đầu tiên.
Bỏ đi khoảng 100 - 200 mL chất lỏng chảy ra đầu tiên là để loại bỏ chất độc như CH3OH, CH3CHO
.
Hỗn hợp đem chưng cất có C2H5OH, H2O, CH3COOH.
Nhiệt độ sôi xếp theo thứ tự tăng dần như sau C2H5OH, CH3COOH, H2O
Có tối thiểu 4 phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình trên.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ.
Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.
Ở bước 3, có thể thay việc đun nóng nhẹ bằng cách ngâm ống nghiệm trong nước nóng
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde
.
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là sobitol (CH2OH – (CHOH)4 – CH2OH).
Poly(vinyl chloride) có phân tử khối là 70000 amu. Hệ số polymer hóa (n) của polymer này là bao nhiêu?
(a)
Cho 0,015 mol amino acid X tác dụng với 200 mL dung dịch HCl 0,15M thì phản ứng xảy ra vừa đủ. Mặt khác, nếu cho 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 16 gam dung dịch NaOH 5%, sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch chứa 3,08 gam muối. Tổng số nguyên tử (C, H, O, N) trong một phân tử X là bao nhiêu?
(a)
Cho các chất: CH3[CH2]4COONA, CH3[CH2]10CH2OSO3Na, C2H5OSO3Na, CH3[CH2]16COOK, CH3[CH2]11C6H4CO3Na, CH3[CH2]14COONa. Có bao nhiêu chất là chất giặt rửa tổng hợp?
(a)
Bradykinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nonapeptit có công thức là: Arg–Pro–Pro–Gly–Phe–Ser–Pro–Phe–Arg. Khi thủy phân không hoàn toàn peptide này có thể thu được bao nhiêu tripeptide mà trong thành phần có Phenyl alanine (Phe)?
(a)
Có bao nhiêu polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp trong các polymer sau: polyethylene, poly(methyl methacrylate), poly(vinyl chloride), polystyrene, nylon-6,6?
3
4
5
2
Cho dãy các chất: (1) CH3COOC2H5, (2) C6H12O6(glucose), (3) C12H22O11 (saccharose), (4) (C6H10O5)n (tinh bột), (5) Gly-Ala-Val, (6) C6H5NH2. Có bao nhiêu chất trong dãy trên có thể tham gia phản ứng thủy phân (các điều kiện phản ứng xem như có đủ)?
(a)
Hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch X, Y, Z, T được ghi lại như sau:
Aniline, glycine, methylamine, glutamic acid.
Glutamic acid, methylamine, aniline, glycine.
Methylamine, aniline, glycine, glutamic acid.
Glycine, aniline, glutamic acid, methylamine.
Trong một thí nghiệm nghiên cứu, một sinh viên phát hiện nước ép của quả táo xanh chuyển sang màu xanh tím khi tiếp xúc với dung dịch iodine, trong khi nước ép của quả táo chín có thể tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens. Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
Nước ép của quả táo chín có chứa nhiều maltose nên tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
Nước ép của quả táo xanh có chứa tinh bột nên có phản ứng màu với iodine.
Nước ép của quả táo chín có thể tham gia phản ứng với Cu(OH)₂ đun nóng, cho kết tủa đỏ gạch.
Nước ép của quả táo chín có thể làm mất màu dung dịch bromine.
Trong các loại hạt gạo, ngô, lúa mì,... có chứa nhiều tinh bột. Công thức phân tử của tinh bột là
(C12H22O11)n.
(C12H24O12)n.
(C6H12O6)n.
(C6H10O5)n.
Để khử độc của aniline, khi làm thí nghiệm xong trước khi tráng lại bằng nước nên rửa ống nghiệm bằng dung dịch nào dưới đây?
Na2CO3.
NaOH.
HCl.
NaCl.
Cho salicylic acid (hay 2-hydroxybenzoic acid) phản ứng với methyl alcohol có mặt sulfuric acid làm xúc tác, thu được methyl salicylate dùng làm chất giảm đau. Phát biểu nào sau đây sai?
Trong dung dịch, 1 mol salicylate phản ứng tối đa với 2 mol NaOH.
Phần trăm khối lượng oxy trong methyl salicylate là 31,58%.
Methyl salicylate thuộc hợp chất hữu cơ tạp chức.
Công thức phân tử của salicylic acid là C8H6O3.
Phát biểu nào sau đây sai?
Tơ acetate thuộc loại tơ bán tổng hợp.
Tơ nylon-6 thuộc loại tơ tổng hợp.
Tơ visco thuộc loại tơ thiên nhiên.
Tơ nitron thuộc loại tơ tổng hợp.
Cho các polymer sau: polybuta-1,3-diene, poly(methyl methacrylate), polyacrylonitrile, nylon-6,6. Số polymer được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là
1.
4.
3.
2.
Trong công nghiệp, để sản xuất gương soi và ruột phích nước, người ta cho dung dịch AgNO3 trong NH3 tác dụng với chất nào sau đây?
Glucose.
Sucrose.
Fructose.
Cellulose.
Hợp chất A là một amino acid. Phổ MS của ester B (được điều chế từ A và methanol) xuất hiện peak của ion phân tử [M]+ có giá trị m/z = 89. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Chất A là một amino acid có trong tự nhiên.
B. Ở điều kiện thường, chất A ở thể rắn.
C. Phân tử khối của A là 75.
D. Chất A có tên thông thường là alanine.
Trong số các ester sau, ester có mùi chuối chín là
A. amyl propionate.
B. ethyl formate.
C. methyl acetate.
D. isoamyl acetate.
Cho ester X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm gồm sodium propionate và methyl alcohol. Công thức của X là
A. C2H5COOC2H5.
B. C2H5COOCH3.
C. HCOOCH3.
D. CH3COOCH3.
Cho vào ống nghiệm 3 - 4 giọt dung dịch CuSO4 2% và 2 - 3 giọt dung dịch NaOH 10%. Tiếp tục nhỏ 2 - 3 giọt dung dịch chất X vào ống nghiệm, lắc nhẹ, thu được dung dịch màu xanh lam. Biết rằng chất X được sinh ra trong quá trình thủy phân triglyceride. Chất X là
A. saccharose.
B. sodium palmitate.
C. ethanol.
D. glycerol.
Thành phần chính của bột ngọt (mì chính) là muối monosodium của glutamic acid. Phân tử
khối của muối monosodium glutamate là
191
169
147
185
Cho các phát biểu sau:
(a) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm giấy quỳ tím hoá đỏ.
(b) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết
tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(c) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa
nâu đỏ.
(d) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng.
Số phát biểu đúng là
2
4
1
3
Cây cao su là loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế lớn, được trồng ở nước ta từ cuối thế kỉ 19.
Chất lỏng thu được từ cây cao su giống như nhựa cây (gọi là mủ cao su) là nguyên liệu để sản xuất cao su
tự nhiên. Thành phần chính của cao su tự nhiên là
polyisoprene
polyetylen
polystyren
polybutadiene
Tinh bột được tạo thành ở cây xanh nhờ phản ứng
phân hủy
thủy phân
hóa hợp
quang hợp
Chất nào sau đây là amine bậc một?
(CH3)2NH
CH3NHC2H5.
C6H5NH2
(C2H5)3N
Tơ polyamide dùng để dệt vải lót lốp ôtô, máy bay, vải may mặc, bện làm dây cáp, dây dù, lưới
đánh cá, làm chỉ khâu vết mổ,… Polymer nào sau đây thuộc loại polyamide?
Poly(vinyl chloride)
Polyethylene
Nylon-6,6
Polybutadiene
Quan sát cấu trúc phân tử maltose:
Maltose là một disaccharide
Trong phân tử maltose, hai đơn vị glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside
Với cấu trúc phân tử trên, thuỷ phân maltose chỉ thu được glucose.
Trong phân tử maltose, đơn vị glucose có khả năng mở vòng là đơn vị còn nhóm -OH hemiacetal.
Protein có một số tính chất hóa học quan trọng là thủy phân, đông tụ và phản ứng màu biuret
Thủy phân đến cùng protein thu được các α-amino acid.
Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do phản ứng thủy phân protein
Tất cả các dung dịch protein đều có phản ứng màu biuret.
Khi cho giấm vào sữa đậu nành thì sữa đậu nành bị vón cục là do sự đông tụ protein.
Cho các phát biểu sau, xác định phát biểu đúng - sai:
Đốt cháy hoàn toàn ester no mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O
Dung dịch saccharose hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
Gly-Ala là một đipeptit có phản ứng màu biuret.
Các loại tơ nylon-6, tơ nitron đều được tổng hợp bằng phương pháp trùng ngưng
Hộp xốp đựng thực phẩm chế biến sẵn thường làm bằng polystyrene
Monomer dùng để tổng hợp polystyrene là styrene.
Dưới ảnh hưởng của nhiệt độ cao loại hộp này còn giải phóng styrene và một số chất khác… bám vào
thực phẩm, gây hại cho sức khoẻ con người…Vì vậy có thể dùng hộp xốp để đựng thức ăn nóng hoặc cho
hộp xốp vào lò vi sóng để hâm nóng thức ăn.
Polystyrene chứa C, H
Polystyrene được dùng làm chất dẻo
Thuốc Paracetamol là một loại thuốc được sử dụng rất nhiều trong y học. Thuốc có tác dụng giảm
đau, hạ sốt tuy nhiên ít có tác dụng kháng viêm. Thuốc Paracetamol được tổng hợp từ p-nitrophenol theo
phương trình hóa học sau (biết hiệu suất của cả quá trình phản ứng đạt 90%):
Để sản xuất một lô gồm 30,2 triệu viên thuốc Paracetamol (mỗi viên thuốc chứa 500 mg
Paracetamol) cung cấp cho các Bệnh viện tại Thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2024 thì khối lượng pnitrophenol cần dùng có giá trị là bao nhiêu?
(a)
Gán số thứ tự phương trình hoá học của các phản ứng theo tên gọi: lên men lactic, tráng gương, oxi hoá
hoàn toàn, lên men rượu và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234,4321, )
(a)
Cho dãy các chất sau: enzyme, ethylamine, methyl acetate, Gly-Val, glucose. Có bao nhiêu chất mà
phân tử có chứa nitrogen?
(a)
Ứng với công thức phân tử C4H11N. Có bao nhiêu amine đồng phân cấu tạo khi tác dụng với
nitrous acid (HNO2) ở nhiệt độ thường giải phóng khí không màu?
(a)
Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,35 m2 với độ dày 0,1 μm người ta đun nóng
dung dịch chứa 52,45 gam glucose với một lượng dung dịch silver nitrate trong amoniac. Biết khối lượng
riêng của silver là 10,49 g/cm3, hiệu suất phản ứng tráng gương là 70% (tính theo glucose). Số lượng gương
soi tối đa sản xuất được là bao nhiêu?
(a)
Nylon–7, còn được gọi là tơ enant, là một loại polymer tổng hợp được sản xuất thông qua quá
trình trùng ngưng của ω–aminoenanthic acid (7–aminoheptanoic acid). Với những đặc tính vượt trội như
độ bền cao, chịu nhiệt và hoá chất, không thấm nước nên có nhiều ứng dụng quan trọng trong các ngành
công nghiệp và đời sống hàng ngày. Một đoạn nylon–7 có khối lượng phân tử là 44450 amu. Số mắt xích
có trong đoạn nylon–7 là bao nhiêu? Cho H=1; C=12; N=14; O=16.
(a)
