wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập kiểm tra cuối học kì I – Môn Lịch sử 12 (Trang 1–5)

Total questions: 105

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, Liên hợp quốc có đóng góp nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mối quan hệ giữa phát triển kinh tế và tiến bộ xã hội.

b)

Thủ tiêu được tình trạng bóc lột, thúc đẩy sự tiến bộ, công bằng xã hội.

c)

Góp phần giải quyết các cuộc khủng hoảng lớn trên quy mô toàn cầu.

d)

Đảm bảo công bằng xã hội và chấm dứt các cuộc chiến tranh trên thế giới.

2.

Thực tiễn hoạt động của Liên hợp quốc và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á cho thấy

a)

đây là những tổ chức liên chính phủ xây dựng các mục tiêu mang tính thời đại.

b)

các cường quốc trong tổ chức đóng phương diện đoạt những vấn đề của toàn cầu.

c)

các quốc gia khi được kết nạp là thành viên chưa được giành độc lập, chủ quyền.

d)

các quốc gia thành viên có sự đa dạng về thể chế chính trị, trình độ phát triển cao.

3.

Ngày 1-1-1942, đại diện 26 nước Đồng minh đã ký bản Tuyên bố Liên hợp quốc cam kết thành lập một tổ chức quốc tế nhằm mục đích

a)

ngăn chặn sự lớn mạnh của phong trào cách mạng.

b)

thúc đẩy sự phát triển của sự thỏa thuận toàn cầu hoá.

c)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh.

d)

buộc tổ chức Hội quốc liên phải chấm nhận giải thể.

4.

Sự kiện nào sau đây đã thiết lập nền tảng pháp lý cho việc duy trì hòa bình và an ninh quốc tế ngay sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Bản Hiệp định Pari về Việt Nam năm 1973 được kí kết.

b)

Việc Hiến chương Liên Hợp Quốc thông qua và có hiệu lực.

c)

Sự thành lập của Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được ra đời.

5.

Mục tiêu nào của Liên hợp quốc được thấu đầy các quốc gia thành viên xích lại gần nhau hơn?

a)

Giải quyết các tranh chấp bằng con đường hòa bình.

b)

Cấm đe doạ hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

c)

Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

d)

Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.

6.

Việc Liên hợp quốc đề cao mục tiêu “hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo, bảo đảm quyền con người” có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Khuyến khích các quốc gia cùng can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

b)

Tạo điều kiện để các nước trên thế giới tăng cường liên kết và hỗ trợ lẫn nhau.

c)

Duy trì sự phân hóa giàu nghèo giữa các quốc gia để phát triển và đang phát triển.

d)

Củng cố vai trò của các cường quốc trong điều hành các tổ chức toàn cầu.

7.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đóng góp của Liên hợp quốc?

a)

Chấm dứt hoàn toàn các cuộc xung đột quân sự trên thế giới.

b)

Góp phần xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi.

c)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các dân tộc.

d)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế về thương mại, tài chính và đầu tư.

8.

Trải qua hơn 70 năm hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã có nhiều vai trò, đóng góp trên các lĩnh vực, ngoại trừ việc

a)

thúc đẩy quá trình phi thực dân hóa ở nhiều nơi trên thế giới.

b)

làm trung gian hòa giải xung đột và chiến tranh ở các khu vực.

c)

ra các văn kiện nhằm thúc đẩy môi trường hòa bình và hợp tác.

d)

ngăn chặn được các cuộc đối đầu Đông–Tây diễn ra trên thế giới.

9.

Trật tự thế giới hai cực Ianta được thiết lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai phản ánh

a)

tham vọng chi phối thế giới của hai nước Liên Xô và Mĩ.

b)

tương quan lực lượng giữa hai hệ thống chính trị đối lập.

c)

mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.

d)

sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

10.

Nội dung nào sau đây là quyết định gây tranh cãi nhiều nhất giữa các nước cường quốc Liên Xô, Mĩ và Anh tại Hội nghị Ianta (tháng 2/1945)?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

b)

Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

c)

Thống nhất sử dụng vũ khí hạt nhân để tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.

d)

Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng tại châu Âu và châu Á.

11.

Nội dung nào sau đây là nhận tố hàng đầu chi phối toàn bộ đời sống chính trị thế giới trong phần lớn thời gian nửa sau thế kỉ XX?

a)

Các cuộc “chiến tranh nóng” ở châu Á liên tiếp diễn ra không có hồi kết.

b)

Hai hệ thống xã hội đối lập ra đời: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

c)

Cục diện trật tự hai cực, hai phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

d)

Xu hướng liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

12.

Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác động của sự sụp đổ Trật tự hai cực I–an–ta đến tình hình thế giới?

a)

Mỹ tạm thời chiếm ưu thế trong tương quan so sánh lực lượng mới.

b)

Dẫn đến sự hình thành một trật tự thế giới mới theo xu thế đa cực.

c)

Tạo điều kiện giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột khu vực.

d)

Tạo điều kiện cho sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.

13.

Nội dung nào sau đây là nhận xét đúng về thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Vai trò chi phối chủ đạo của Liên hợp quốc trong xây dựng trật tự thế giới đa cực.

b)

Tương quan lực lượng giữa hai hệ thống xã hội đối lập khi xây dựng trật tự thế giới mới.

c)

Sự thỏa thuận, hợp tác của các cường quốc về thành quả của cuộc Chiến tranh lạnh.

d)

Kết quả của quá trình thiết lập trật tự thế giới mới dựa vào sức mạnh thực lực quốc gia.

14.

Nội dung nào dưới đây là tác động của sự kiện Chiến tranh lạnh chấm dứt (1989) đến tình hình thế giới?

a)

Làm cho phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Liên Xô đều bị thu hẹp.

b)

Khiến các tổ chức chính trị–quân sự trên thế giới đều bị giải thể.

c)

Đã xác lập được một trật tự thế giới mới theo xu hướng đa cực.

d)

Mở ra xu hướng giải quyết hòa bình các vụ tranh chấp, xung đột.

15.

Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì

a)

sức mạnh quốc gia chủ yếu dựa trên lực lượng quốc phòng.

b)

giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.

c)

hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.

d)

kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

16.

Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

a)

Mỹ đã thiết lập được trật tự thế giới “đơn cực” và giữ vai trò lãnh đạo.

b)

Các liên minh quân sự xuất hiện ngày càng nhiều và ra sức chạy đua vũ trang.

c)

Các trung tâm quyền lực vươn lên khẳng định sức mạnh trên nhiều lĩnh vực.

d)

Ấn Độ trở thành cường quốc kinh tế, khoa học kĩ thuật đứng đầu thế giới.

17.

Một trong những tác động tích cực cho quan hệ quốc tế từ sau khi kết thúc cuộc Chiến tranh là gì?

a)

Nhiều vụ tranh chấp, xung đột đã được giải quyết bằng hòa bình.

b)

Liên Xô giải thể Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).

c)

Phạm vi ảnh hưởng của Mĩ, Liên Xô đã bị thu hẹp.

d)

Mĩ và Liên Xô bất tay giải quyết xung đột trên bán đảo Triều Tiên.

18.

Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia điều chỉnh chiến lược lấy phát triển kinh tế làm trung tâm vì

a)

các nước giải quyết bất đồng, mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình.

b)

hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.

c)

giữa các cường quốc đã chấm dứt việc chạy đua vũ trang.

d)

kinh tế trở thành nhân tố quyết định sức mạnh tổng hợp của quốc gia.

19.

Từ sau Chiến tranh lạnh, các nước trên thế giới có sự điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp và tránh xung đột trực tiếp, chủ yếu vì lí do nào sau đây?

a)

Cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống lại chủ nghĩa khủng bố.

b)

Hợp tác địa – chính trị trở thành nội dung căn bản giữa các nước.

c)

Muốn có môi trường thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.

d)

Do mong muốn cắt giảm số lượng vũ khí hạt nhân của Nhật Bản.

20.

Trước xu thế đa cực và sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế và khu vực, Việt Nam cần làm gì để nâng cao vị thế trên trường quốc tế?

a)

Giảm bớt quan hệ hợp tác với các nước lớn để tránh bị phụ thuộc về chính trị, kinh tế.

b)

Tập trung phát triển nội lực, bằng mọi giá phải tiếp xúc với các tổ chức khu vực và Mĩ.

c)

Xây dựng chính sách đối ngoại chủ động dựa hoàn toàn vào các cường quốc bên ngoài.

d)

Tăng cường tham gia các tổ chức quốc tế để thích ứng với thay đổi cục diện thế giới.

21.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Hợp tác có hiệu quả cao từ khi ra đời, tạo vị thế quan trọng trên trường quốc tế.

b)

Được thành lập nhằm đối phó với những thách thức về an ninh và kinh tế.

c)

Quá trình mở rộng thành viên diễn ra lâu dài, liên tục trong thời gian tồn tại.

d)

Làm thất bại mưu đồ của các cường quốc muốn gia tăng ảnh hưởng ở khu vực.

22.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong hoàn cảnh nào?

a)

Xu thế toàn cầu hóa ảnh hưởng mạnh mẽ đến khu vực.

b)

Một số quốc gia có nền kinh tế còn lạc hậu, hạn chế.

c)

Tất cả các quốc gia trong khu vực giành được độc lập.

d)

Những mâu thuẫn trong khu vực đã lên tới đỉnh điểm.

23.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mục đích thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Xây dựng cộng đồng vững mạnh để cân bằng trước mối nguy Mĩ và Tây Âu.

b)

Khắc phục hậu quả nặng nề của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa.

d)

Xây dựng tổ chức hợp tác quân sự để tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

24.

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về ý nghĩa của việc Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Đánh dấu bước phát triển trong quá trình hòa giải, hòa nhập ở Đông Nam Á.

b)

Đưa Việt Nam trở thành một cường quốc trong khu vực Đông Nam Á.

c)

Đẩy nhanh quá trình nhất thể hóa chính trị giữa các nước trong khu vực.

d)

Đánh dấu ASEAN trở thành liên minh kinh tế – chính trị lớn nhất hành tinh.

25.

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân dẫn đến quá trình mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại?

a)

Các quốc gia đều không có nhu cầu liên kết khu vực.

b)

Thời gian giành độc lập của các nước không đồng đều.

c)

Nền kinh tế của các nước có nhiều cách biệt với nhau.

d)

Khả năng quốc phòng của các nước yếu kém phát triển.

26.

Quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN được đẩy mạnh trong những năm 90 của thế kỉ XX do tác động của yếu tố nào sau đây?

a)

Xu thế chung của thế giới là hòa bình, hợp tác, cùng phát triển.

b)

Các nước trong khu vực đã giải quyết được mọi vấn đề nội bộ.

c)

Trật tự hai cực Ianta buộc đầu bị xói mòn và từng bước tan rã.

d)

Đông Nam Á đã trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực.

27.

Nội dung nào sau đây không phải là khó khăn của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong quá trình phát triển và mở rộng thành viên?

a)

Trật tự thế giới đa cực, đa trung tâm xác lập.

b)

Thời gian giành độc lập của các nước khác nhau.

c)

Sự can thiệp của các nước lớn vào khu vực.

d)

Sự tác động của cuộc Chiến tranh lạnh kéo dài.

28.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 2015 đến nay?

a)

Tham gia giải quyết các vấn đề an ninh, chính trị của các nước thành viên.

b)

Hoạch định các chính sách của khu vực trở thành tổ chức mang tính toàn cầu.

c)

Phát triển hợp tác giữa ASEAN với các đối tác bên ngoài.

d)

Để ra mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN để vươn mình ra thế giới.

29.

Năm 2007, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã thông qua văn kiện nào sau đây?

a)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

b)

Tuyên bố Băng Cốc.

c)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.

d)

Hiến chương ASEAN.

30.

“Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực” là một trong những nội dung quan trọng của văn kiện nào sau đây?

a)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

b)

Tuyên bố Băng Cốc.

c)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ.

d)

Hiến chương ASEAN.

31.

Nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu chủ yếu của việc thành lập Cộng đồng ASEAN?

a)

Đưa ASEAN trở thành trung tâm kinh tế – tài chính lớn nhất thế giới.

b)

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và các nguyên tắc hoạt động của ASEAN.

c)

Xây dựng một khu vực có sự hòa bình, ổn định và phát triển toàn diện.

d)

Giải quyết được mọi mâu thuẫn, xung đột giữa các nước trong khu vực.

32.

Cộng đồng ASEAN có sự gắn kết giữa các trụ cột với nhau để thực hiện mục tiêu chung nào?

a)

Giảm sự can thiệp của các nước phương Tây.

b)

Đảm bảo hòa bình, ổn định và cùng thịnh vượng.

c)

Kiểm soát thị trường và dòng đầu tư nội khối.

d)

Thống nhất một đồng tiền chung trong khu vực.

33.

Nội dung nào sau đây là một trong những đặc điểm nổi bật của Cộng đồng ASEAN?

a)

Các nước thành viên có sự đồng nhất về thể chế chính trị.

b)

Có mức độ liên kết sâu rộng trên nền tảng pháp lý chung.

c)

Tách biệt hoàn toàn khỏi các tổ chức hợp tác quốc tế khác.

d)

Có quyền can thiệp vào công việc nội bộ của các thành viên.

34.

Văn bản nào sau đây đã nêu rõ kế hoạch triển khai cụ thể về việc xây dựng Cộng đồng ASEAN trên ba trụ cột: chính trị–an ninh, kinh tế, văn hoá–xã hội?

a)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ (Malaysia, 2015).

b)

Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009–2015).

c)

Kế hoạch Tổng thể xây dựng APSC (2009–2015).

d)

Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN II (2003).

35.

Sự hình thành Cộng đồng ASEAN (năm 2015) có ý nghĩa nào sau đây đối với tổ chức ASEAN?

a)

Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế.

b)

Là sự kiện quan trọng, đánh dấu thực hiện thành công ASEAN 10.

c)

Là cơ sở để bước đầu thực hiện hợp tác giữa tổ chức với bên ngoài.

d)

Mở đầu cho việc chuyển trọng tâm sang hợp tác kinh tế, văn hóa – giáo dục.

36.

Nhận xét nào sau đây về sự tham gia của Việt Nam vào Cộng đồng ASEAN là không đúng?

a)

Đánh dấu sự hợp tác giữa các nước ASEAN lên tầm cao mới.

b)

Góp phần xây dựng một khu vực gắn kết, hữu nghị và hợp tác.

c)

Phản ánh sự hợp tác cao dựa trên chính sách pháp luật chung.

d)

Tạo cơ sở để hình thành một liên minh quân sự của khu vực.

37.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam khẳng định thực tiễn nào sau đây?

a)

Vai trò lãnh đạo của quân chúng đấu tranh của chính quyền cách mạng.

b)

Vai trò xung kích của lực lượng chính trị trong đấu tranh cách mạng.

c)

Sức mạnh của mặt trận dân tộc thống nhất trong đấu tranh cách mạng.

d)

Lực lượng vũ trang luôn quyết định thắng lợi của cuộc cách mạng.

38.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điều kiện khách quan thuận lợi cho Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam nổ ra và giành thắng lợi?

a)

Hồng quân Liên Xô tấn công đội quân Quan Đông của Nhật ở Đông Bắc Trung Quốc.

b)

Đảng Cộng sản Đông Dương đã chuẩn bị đầy đủ về đường lối và phương pháp đấu tranh.

c)

Quân Đồng minh dồn dập tấn công quân đội Nhật Bản ở châu Á – Thái Bình Dương.

d)

Mĩ ném bom nguyên tử xuống hai thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki của Nhật Bản.

39.

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi: “Hỡi quốc dân đồng bào! Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, ke hi tu chúng ta đã ngả gục..”. Nội dung nào sau đây là nhận định đúng?

a)

điều kiện khách quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

b)

phát xít Nhật đã đầu hàng quân Đồng minh và rút khỏi Việt Nam.

c)

điều kiện chủ quan thuận lợi cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám.

d)

Cách mạng tháng Tám đã thành công ở Việt Nam và Đông Dương.

40.

Cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi đã mở ra bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử dân tộc Việt Nam vì lý do nào sau đây?

a)

Mở ra kỷ nguyên độc lập, thống nhất và nhân dân lao động làm chủ.

b)

Bước đầu thực hiện thành công nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng.

c)

Xóa bỏ được hoàn toàn ách áp bức dân tộc và giai cấp ở Việt Nam.

d)

Thiết lập được chính quyền cho mọi giai cấp và tầng lớp ở Việt Nam.

41.

Những thành tựu đạt được bước đầu của công cuộc đổi mới giai đoạn (1986–1990) chứng tỏ điều gì?

a)

Đường lối đổi mới phát huy được sức mạnh của quần chúng nhân dân.

b)

Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới là phù hợp.

c)

Nội dung và phương thức hoạt động trong hệ thống chính trị có một số đổi mới.

d)

Quan hệ đối ngoại của ta được mở rộng, thế hệ bị bao vây.

42.

Trong đường lối Đổi mới giai đoạn (1986–1995) Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm là đổi mới kinh tế vì

a)

Kinh tế là tiêu chí hàng đầu đánh giá sự thành công của đổi mới.

b)

Nền kinh tế của Việt Nam đang bị thế giới vượt qua nhanh chóng.

c)

Đang gặp khuôn bài học cải cách của Trung Quốc với Liên Xô.

d)

Đổi mới kinh tế xong mới có thể đổi mới trên các lĩnh vực khác.

43.

Trong giai đoạn 1986–1995, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm không xuất phát từ lý do nào sau đây?

a)

Rút kinh nghiệm từ những sai lầm của Đảng Cộng sản Liên Xô khi cải tổ.

b)

Cần đáp ứng những đòi hỏi cấp bách của quần chúng nhân dân về đời sống.

c)

Không thể đổi mới các lĩnh vực khác nếu chưa hoàn thành đổi mới kinh tế.

d)

Kinh tế phát triển là cơ sở để tiến hành đổi mới trên những lĩnh vực khác.

44.

Đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam giai đoạn 1996–2006 không đề cập nội dung nào sau đây?

a)

Phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

Tích cực đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại nền kinh tế.

d)

Gắn tăng trưởng kinh tế với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

45.

Trong giai đoạn 1996–2006, Việt Nam chú trọng mở rộng thị trường xuất nhập khẩu vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Để giảm bớt sự phụ thuộc vào ngành công nghiệp nặng.

b)

Nhằm đáp ứng yêu cầu chuẩn bị cho hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

Để nâng cao sức cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

Nhằm mở rộng hệ thống giáo dục và đào tạo chất lượng.

46.

Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, việc xây dựng văn hóa và con người Việt Nam được xác định gắn với

a)

Đổi mới giáo dục mọi mặt, nâng cao năng lực kỹ thuật cho học sinh.

b)

Tích cực phát triển mối quan hệ quốc tế, mở rộng thị trường kinh tế.

c)

Lấy phát triển văn hóa dân tộc, làm chủ khoa học công nghệ là cốt lõi.

d)

Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

47.

Trong đường lối Đổi mới đất nước từ năm 2006 đến nay, Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương đổi mới như thế nào về chính trị?

a)

Đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế theo hướng hiện đại.

b)

Tiếp tục hoàn thiện thể chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

c)

Phát huy dân chủ, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

d)

Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, phát triển nguồn nhân lực.

48.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam xác định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển

a)

An ninh kinh tế.

b)

Kinh tế tri thức.

c)

Dân chủ nhân dân.

d)

Dân sinh, dân chủ.

49.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược và cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, Trung Quốc cũng các nước xã hội chủ nghĩa khác đã dành cho nhân dân Việt Nam sự ủng hộ và giúp đỡ toàn diện và quý báu. Nhưng từ năm 1978, quan hệ của Trung Quốc và Việt Nam xấu đi rõ rệt. Trên tuyến biên giới Trung - Việt liên tiếp diễn ra các vụ xung đột. Ngày 17 - 2 - 1979, Trung Quốc đã cho quân đội đồng loạt đánh sang biên giới ở tỉnh nước ta từ Lai Châu đến Quảng Ninh, gây cho Việt Nam những thiệt hại nặng nề về sinh mạng nhân dân, bộ đội và cơ sở vật chất, di tích lịch sử, văn hóa. Quân dân Việt Nam, được nhân dân thế giới ủng hộ đã chiến đấu anh dũng bảo vệ đất nước…” (Ngô Đăng Tri, Tiến trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (1930 - 2016), NXB Thông tin và Truyền thông, 2016, tr. 218-219). Theo đoạn tư liệu trên, nhận định a) Việc đưa quân tấn công biên giới phía Bắc Việt Nam của Trung Quốc năm 1979 đã vi phạm nghiêm trọng chủ quyền lãnh thổ Việt Nam là

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Đọc đoạn tư liệu trên. Theo đoạn tư liệu, nhận định b) Quan hệ giữa Trung Quốc và Việt Nam trở nên căng thẳng ngay sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Mỹ xâm lược (1975) là

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Đọc đoạn tư liệu trên. Theo đoạn tư liệu, nhận định c) Việc Trung Quốc đưa quân tấn công ở tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam (1979) được nhân dân thế giới và cộng đồng quốc tế ủng hộ là

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Đọc đoạn tư liệu trên. Theo đoạn tư liệu, nhận định d) Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc để lại cho cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam hiện nay bài học về hạn chế giao lưu, hợp tác với các nước láng giềng để tránh xẩy ra xung đột là

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Các bên liên quan chịu trách nhiệm giải quyết các tranh chấp về lãnh thổ và về quyền thực thi luật pháp bằng các phương tiện hòa bình mà không viện đến sự đe dọa hoặc sử dụng vũ lực, thông qua các cuộc tham vấn thân thiện và những cuộc đàm phán bởi các quốc gia có chủ quyền có liên quan trực tiếp, phù hợp với những nguyên tắc được thừa nhận phổ quát của luật pháp quốc tế, kể cả Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982”. (Tuyên bố ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) (2002), Điều 4). Theo đoạn tư liệu, nhận định a) Để đảm bảo an ninh và ổn định cho khu vực, Tuyên bố ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC-2002) kêu gọi các bên tránh xung đột vũ trang là

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Đọc đoạn tư liệu trên. Theo đoạn tư liệu, nhận định b) Tuyên bố ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC-2002) là cơ quan quan trọng để xây dựng Công ước Liên Hợp quốc về Luật Biển (UNCLOS) là

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Đọc đoạn tư liệu trên. Theo đoạn tư liệu, nhận định c) Tuyên bố ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC-2002) đã góp phần củng cố và phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các bên ký kết là

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Đọc đoạn tư liệu trên. Theo đoạn tư liệu, nhận định d) Đoạn tư liệu trên đề cập đến văn kiện quan trọng nhất của Việt Nam tham gia ký kết khi tham gia tổ chức quốc tế lớn nhất thế giới là

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “…Từ cuối năm 1976 giữa hai nước có xung đột ở biên giới Cao Lạng - Quảng Tây. Sau khi nổ ra xung đột, Việt Nam đã đề nghị Trung Quốc cùng nhau đàm phán về vấn đề biên giới, song các cuộc đàm phán đều không đem lại kết quả. Vấn đề cải tạo công thương nghiệp ở miền Nam, trong đó có cải tạo tư sản người Hoa càng làm cho quan hệ giữa Trung Quốc với Việt Nam thêm căng thẳng… Ngày 17-2-1979, 60 vạn quân Trung Quốc đã tiến công Việt Nam trên toàn tuyến biên giới phía Bắc là: Lai Châu, Lào Cai, Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh…”. (Lê Mậu Hãn (Chủ biên), (2012), Lịch sử Việt Nam (Tập 4), NXB Giáo dục Việt Nam, tr. 485-486). Theo đoạn tư liệu, nhận định a) Các cuộc đàm phán giữa Việt Nam và Trung Quốc sau các cuộc xung đột biên giới không đạt kết quả chủ yếu vì Việt Nam không nhượng bộ về vấn đề Campuchia là

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Đọc đoạn tư liệu trên. Theo đoạn tư liệu, nhận định b) Đoạn tư liệu trên đề cập đến cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc của nhân dân Việt Nam từ năm 1976 đến năm 1979 là

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Đọc đoạn tư liệu trên. Theo đoạn tư liệu, nhận định c) Từ thực tiễn cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới phía Bắc của Việt Nam, phải nêu cao tinh thần cảnh giác, giải quyết tốt các mối quan hệ giữa các đối tác và đối tượng là

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Đọc đoạn tư liệu trên. Theo đoạn tư liệu, nhận định d) Việc 60 vạn quân Trung Quốc đã tiến công Việt Nam trên toàn tuyến biên giới phía Bắc (17/2/1979) là mốc chính thức đình điểm của xung đột vũ trang công khai, không thể cứu vãn là

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đối với tranh chấp biển Đông, chủ trương nhất quán của Việt Nam là các bên tôn trọng nguyên trạng, không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực, giải quyết mẫu thuẫn thông qua thương lượng hòa bình trên cơ sở độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, phù hợp với luật pháp quốc tế, đặc biệt là Công ước UNCLOS, nhằm tìm kiếm giải pháp cơ bản, lâu dài đáp ứng lợi ích chính đáng của các bên”. (Ban Chấp hành Trung ương Đảng, (2007), Nghị quyết số 9-NQ/TW ngày 9/2/2007 về chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020, tr.3). Theo đoạn tư liệu, nhận định a) Công ước UNCLOS năm 1982 là văn kiện pháp lý quan trọng nhất của nước Việt Nam là

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Đọc đoạn tư liệu trên. Theo đoạn tư liệu, nhận định b) Đoạn tư liệu phản ánh chủ trương của Việt Nam trong việc giải quyết vấn đề Biển Đông là

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Đọc đoạn tư liệu trên. Theo đoạn tư liệu, nhận định c) Chủ trương giải quyết vấn đề Biển Đông của Việt Nam phù hợp với luật pháp quốc tế, thể hiện đường lối đối ngoại hòa bình, độc lập, tự chủ là

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Đọc đoạn tư liệu trên. Theo đoạn tư liệu, nhận định d) Việt Nam kiên trì chủ trương đàm phán hòa bình để giải quyết tranh chấp Biển Đông chủ yếu vì không có lập trường rõ ràng là

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chúng ta không thể né tránh, kiêng kị cơ chế thị trường, vì đó là sự vận động của quy luật khách quan ngoài ý muốn của ta. Trong cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, chúng ta đã bác bỏ cơ chế thị trường, làm trái quy luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiêm trọng kéo dài, rốt cuộc vẫn phải bị động chạy theo tính tự phát của thị trường tự do. Đó là sai lầm cần phải khắc phục”. (Trường Chinh, Đổi mới là đòi hỏi bức thiết của đất nước và của thời đại, NXB Sự thật, Hà Nội, 1988, tr65). Theo đoạn tư liệu, nhận định a) Trước khi đổi mới đất nước, cơ chế quản lí kinh tế của nước ta là tập trung, quan liêu, bao cấp là

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Đọc đoạn tư liệu trên. Theo đoạn tư liệu, nhận định b) Cơ chế quản lí kinh tế của nước ta là tập trung, quan liêu, bao cấp đã trái với quy luật khách quan, gây ra những hậu quả nghiêm trọng kéo dài, đất nước khủng hoảng trầm trọng là

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Đọc đoạn tư liệu trên. Theo đoạn tư liệu, nhận định c) Từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (12/1986) Đảng chủ trương xóa bỏ cơ chế quản lí tập trung, quan liêu, bao cấp, chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước là

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Đọc đoạn tư liệu trên. Theo đoạn tư liệu, nhận định d) Đổi mới kinh tế chỉ là chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước là

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà làm cho mục tiêu ấy thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp phù hợp”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 49, NXB Chính trị quốc gia, 2006, tr.968). Theo đoạn tư liệu, nhận định a) Văn kiện Đại hội trên khẳng định mục tiêu của Đại hội là phải thực hiện đổi mới là

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Đọc đoạn tư liệu trên. Theo đoạn tư liệu, nhận định b) Đổi mới không thay đổi mục tiêu CNXH mà Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn là

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Đọc đoạn tư liệu trên. Theo đoạn tư liệu, nhận định c) Mục tiêu của đổi mới là thay đổi về quan niệm, hình thức, bước đi, biện pháp phù hợp là

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Đọc đoạn tư liệu trên. Theo đoạn tư liệu, nhận định d) Đảm bảo mục tiêu chủ nghĩa xã hội trên cơ sở học tập các bước đi và biện pháp của các nước xây dựng CNXH thành công là

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Mục tiêu của Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị quốc gia, 2000, tr.80). Theo đoạn tư liệu, nhận định a) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã đề ra mục tiêu Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Đọc đoạn tư liệu trên. Theo đoạn tư liệu, nhận định b) Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và quá trình tăng lên mạnh mẽ việc áp dụng công nghiệp trong sản xuất để hiện đại hóa mức sống của người dân là

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Đọc đoạn tư liệu trên. Theo đoạn tư liệu, nhận định c) Công nghiệp hóa, hiện đại hóa của nước ta là nhằm mục tiêu xây dựng đất nước thành nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại là

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Đọc đoạn tư liệu trên. Theo đoạn tư liệu, nhận định d) Mục tiêu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước gắn với sự phát triển toàn diện đất nước, tư vật chất, kĩ thuật, tinh thần, quốc phòng, an ninh,… tiến tới xã hội văn minh là

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Mọi hoạt động của hệ thống chính trị, của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức phải phục vụ lợi ích của nhân dân. Giải quyết hài hòa các quan hệ lợi ích trong xã hội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân”. (Phát biểu của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng tại Phiên họp đầu tiên của Chính phủ nhiệm kỳ 2021 – 2026, ngày 11/8/2020). Theo đoạn tư liệu, nhận định a) Trong công cuộc Đổi mới hiện nay, con người giữ vị trí trung tâm của chiến lược phát triển là

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Đọc đoạn tư liệu trên. Theo đoạn tư liệu, nhận định b) Nhà nước chăm lo bồi dưỡng, giáo dục, phát triển toàn diện và bảo đảm quyền của trẻ em là

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Đọc đoạn tư liệu trên. Theo đoạn tư liệu, nhận định c) Phát triển văn hóa, xây dựng con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của cuộc công cuộc Đổi mới là

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Đọc đoạn tư liệu trên. Theo đoạn tư liệu, nhận định d) Giáo dục tri thức, đạo đức, thẩm mỹ, kỹ năng sống không gắn với giáo dục thể chất, nâng cao tầm vóc con người Việt Nam là

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Cho đoạn tư liệu sau đây: “Bên cạnh việc đổi mới về tư duy kinh tế là đổi mới về chính trị. Đại hội VI (12-1986) nhấn mạnh đến việc đổi mới về chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc để không gây mất ổn định về chính trị và làm phương hại đến toàn bộ công cuộc đổi mới. Trong việc đổi mới về chính trị, Đảng phải chú trọng đến các vấn đề như, dân chủ hóa xã hội, ‘lấy dân làm gốc’, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của các đoàn thể quần chúng theo phương châm: ‘dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra’…”. (Nguyễn Ngọc Mạo chủ biên, Lịch sử Việt Nam, tập 15, NXB. Khoa học xã hội 2017, tr. 38). Theo đoạn tư liệu, nhận định a) Quan điểm Đổi mới ở Việt Nam là đổi mới là toàn diện, đổi mới kinh tế phải gắn liên với đổi mới chính trị là

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “[…] Thực tế đã chứng tỏ sự lựa chọn khâu đột phá đổi mới tư duy kinh tế là hoàn toàn đúng đắn và thật sự sáng suốt. Đổi mới tư duy kinh tế để hình thành những chủ trương, chính sách kinh tế đúng đắn, kịp thời đã đem lại những chuyển biến tích cực trong đời sống kinh tế. Cũng phải từ những đổi mới về kinh tế chúng ta mới nhận rõ những gì cần đổi mới, nên đổi mới như thế nào trong các lĩnh vực khác, nhất là trong lĩnh vực chính trị, tránh đổi mới một cách chủ quan. Những đổi mới tư duy trên các lĩnh vực khác, vì vậy đều đã có sự chuẩn nhất định từ những tư duy kinh tế mới”. (Tô Huy Rứa, Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.473) Nhận định: Đổi mới kinh tế đúng đắn của Đảng đã tạo ra những chuyển biến tích cực, thúc đẩy sự phát triển đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “[…] Thực tế đã chứng tỏ sự lựa chọn khâu đột phá đổi mới tư duy kinh tế là hoàn toàn đúng đắn và thật sự sáng suốt. Đổi mới tư duy kinh tế để hình thành những chủ trương, chính sách kinh tế đúng đắn, kịp thời đã đem lại những chuyển biến tích cực trong đời sống kinh tế. Cũng phải từ những đổi mới về kinh tế chúng ta mới nhận rõ những gì cần đổi mới, nên đổi mới như thế nào trong các lĩnh vực khác, nhất là trong lĩnh vực chính trị, tránh đổi mới một cách chủ quan. Những đổi mới tư duy trên các lĩnh vực khác, vì vậy đều đã có sự chuẩn nhất định từ những tư duy kinh tế mới”. (Tô Huy Rứa, Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.473) Nhận định: Đổi mới về tư duy kinh tế từ năm 1968, Đảng xác định không duy trì kinh tế tư bản tư nhân.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “[…] Thực tế đã chứng tỏ sự lựa chọn khâu đột phá đổi mới tư duy kinh tế là hoàn toàn đúng đắn và thật sự sáng suốt. Đổi mới tư duy kinh tế để hình thành những chủ trương, chính sách kinh tế đúng đắn, kịp thời đã đem lại những chuyển biến tích cực trong đời sống kinh tế. Cũng phải từ những đổi mới về kinh tế chúng ta mới nhận rõ những gì cần đổi mới, nên đổi mới như thế nào trong các lĩnh vực khác, nhất là trong lĩnh vực chính trị, tránh đổi mới một cách chủ quan. Những đổi mới tư duy trên các lĩnh vực khác, vì vậy đều đã có sự chuẩn nhất định từ những tư duy kinh tế mới”. (Tô Huy Rứa, Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.473) Nhận định: Chủ trương, chính sách kinh tế đúng đắn, kịp thời của Đảng là khâu đột phá trong quá trình đổi mới đất nước.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “[…] Thực tế đã chứng tỏ sự lựa chọn khâu đột phá đổi mới tư duy kinh tế là hoàn toàn đúng đắn và thật sự sáng suốt. Đổi mới tư duy kinh tế để hình thành những chủ trương, chính sách kinh tế đúng đắn, kịp thời đã đem lại những chuyển biến tích cực trong đời sống kinh tế. Cũng phải từ những đổi mới về kinh tế chúng ta mới nhận rõ những gì cần đổi mới, nên đổi mới như thế nào trong các lĩnh vực khác, nhất là trong lĩnh vực chính trị, tránh đổi mới một cách chủ quan. Những đổi mới tư duy trên các lĩnh vực khác, vì vậy đều đã có sự chuẩn nhất định từ những tư duy kinh tế mới”. (Tô Huy Rứa, Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2006, tr.473) Nhận định: Đoạn tư liệu phản ánh vai trò của đổi mới tư duy lý luận để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc để văn hoá thực sự trở thành sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc. Tăng đầu tư cho phát triển sự nghiệp văn hoá. Xây dựng, phát triển, tạo môi trường và điều kiện xã hội thuận lợi nhất để khơi dậy truyền thống yêu nước, niềm tự hào dân tộc, niềm tin, khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; tài năng, trí tuệ, phẩm chất của con người Việt Nam là trung tâm, mục tiêu và động lực phát triển quan trọng nhất của đất nước”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập I, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.115 – 116) Nhận định: Trong đổi mới đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam xác định văn hóa là sức mạnh nội sinh để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc để văn hoá thực sự trở thành sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc. Tăng đầu tư cho phát triển sự nghiệp văn hoá. Xây dựng, phát triển, tạo môi trường và điều kiện xã hội thuận lợi nhất để khơi dậy truyền thống yêu nước, niềm tự hào dân tộc, niềm tin, khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; tài năng, trí tuệ, phẩm chất của con người Việt Nam là trung tâm, mục tiêu và động lực phát triển quan trọng nhất của đất nước”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập I, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.115 – 116) Nhận định: Để có thể đưa văn hóa thành sức mạnh, cần tập trung bảo tồn, duy trì nền văn hoá truyền thống, đậm đà bản sắc dân tộc, tránh bổ sung các yếu tố văn hoá mới.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc để văn hoá thực sự trở thành sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc. Tăng đầu tư cho phát triển sự nghiệp văn hoá. Xây dựng, phát triển, tạo môi trường và điều kiện xã hội thuận lợi nhất để khơi dậy truyền thống yêu nước, niềm tự hào dân tộc, niềm tin, khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; tài năng, trí tuệ, phẩm chất của con người Việt Nam là trung tâm, mục tiêu và động lực phát triển quan trọng nhất của đất nước”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập I, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.115 – 116) Nhận định: Đảng Cộng sản Việt Nam xác định con người là trung tâm, chủ thể, là nguồn lực chủ yếu, và là mục tiêu của sự phát triển văn hóa và xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc để văn hoá thực sự trở thành sức mạnh nội sinh, động lực phát triển đất nước và bảo vệ Tổ quốc. Tăng đầu tư cho phát triển sự nghiệp văn hoá. Xây dựng, phát triển, tạo môi trường và điều kiện xã hội thuận lợi nhất để khơi dậy truyền thống yêu nước, niềm tự hào dân tộc, niềm tin, khát vọng phát triển đất nước phồn vinh, hạnh phúc; tài năng, trí tuệ, phẩm chất của con người Việt Nam là trung tâm, mục tiêu và động lực phát triển quan trọng nhất của đất nước”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập I, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.115 – 116) Nhận định: Chính sách văn hoá đúng định hướng của Đảng góp phần tạo nên mạnh xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “Qua 35 năm tiến hành công cuộc Đổi mới, 30 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, lý luận về đường lối đổi mới, về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta ngày càng được hoàn thiện và từng bước được hiện thực hoá. Chúng ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện hơn so với những năm trước đổi mới. Với tất cả sự khiêm tốn, chúng ta vẫn có thể nói rằng: Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập 1, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.10) Nhận định: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được nhân dân Việt Nam thực hiện từ khi bắt đầu công cuộc Đổi mới.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “Qua 35 năm tiến hành công cuộc Đổi mới, 30 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, lý luận về đường lối đổi mới, về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta ngày càng được hoàn thiện và từng bước được hiện thực hoá. Chúng ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện hơn so với những năm trước đổi mới. Với tất cả sự khiêm tốn, chúng ta vẫn có thể nói rằng: Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập 1, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.10) Nhận định: Việc đổi mới nhận thức về mô hình chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là yếu tố quan trọng góp phần phát huy tiềm lực của đất nước trong thời kỳ quá độ.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “Qua 35 năm tiến hành công cuộc Đổi mới, 30 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, lý luận về đường lối đổi mới, về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta ngày càng được hoàn thiện và từng bước được hiện thực hoá. Chúng ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện hơn so với những năm trước đổi mới. Với tất cả sự khiêm tốn, chúng ta vẫn có thể nói rằng: Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập 1, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.10) Nhận định: Bảo đảm hài hòa giữa kiên định và đổi mới, kế thừa và phát triển là nguyên tắc để thực hiện thành công sự nghiệp Đổi mới đất nước ở Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “Qua 35 năm tiến hành công cuộc Đổi mới, 30 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, lý luận về đường lối đổi mới, về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta ngày càng được hoàn thiện và từng bước được hiện thực hoá. Chúng ta đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện hơn so với những năm trước đổi mới. Với tất cả sự khiêm tốn, chúng ta vẫn có thể nói rằng: Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII, Tập 1, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.10) Nhận định: So với những năm trước khi Đổi mới đất nước, Việt Nam ngày nay đã có sự phát triển mạnh mẽ, toàn diện trên nhiều lĩnh vực, vị thế quốc tế nâng cao.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “Kinh tế tăng trưởng từng bước vững chắc và ngày càng được cải thiện, quy mô kinh tế ngày càng mở rộng, các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) giai đoạn 2016 – 2019 đạt khá cao, ở mức bình quân 6,8%/năm. Mặc dù năm 2020 kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid-19, thiên tai, bão lụt nghiêm trọng ở miền Trung nhưng tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm 2016 - 2020 đạt khoảng 6%/năm và thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao nhất khu vực thế giới. Trong đó, khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt, đóng góp chủ yếu vào mức tăng trưởng chung”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (2021), Tập II, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.8) Nhận định: Đoạn tư liệu trên đề cập đến các thành tựu trên lĩnh vực kinh tế của Việt Nam trong công cuộc Đổi mới giai đoạn 2016-2020.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “Kinh tế tăng trưởng từng bước vững chắc và ngày càng được cải thiện, quy mô kinh tế ngày càng mở rộng, các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) giai đoạn 2016 – 2019 đạt khá cao, ở mức bình quân 6,8%/năm. Mặc dù năm 2020 kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid-19, thiên tai, bão lụt nghiêm trọng ở miền Trung nhưng tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm 2016 - 2020 đạt khoảng 6%/năm và thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao nhất khu vực thế giới. Trong đó, khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt, đóng góp chủ yếu vào mức tăng trưởng chung”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (2021), Tập II, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.8) Nhận định: Năm 2020, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng “thần kỳ” và trở thành nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “Kinh tế tăng trưởng từng bước vững chắc và ngày càng được cải thiện, quy mô kinh tế ngày càng mở rộng, các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) giai đoạn 2016 – 2019 đạt khá cao, ở mức bình quân 6,8%/năm. Mặc dù năm 2020 kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid-19, thiên tai, bão lụt nghiêm trọng ở miền Trung nhưng tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm 2016 - 2020 đạt khoảng 6%/năm và thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao nhất khu vực thế giới. Trong đó, khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt, đóng góp chủ yếu vào mức tăng trưởng chung”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (2021), Tập II, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.8) Nhận định: Cơ cấu kinh tế Việt Nam (2016 - 2020) chuyển dịch từ nền kinh tế công nghiệp - dịch vụ sang nền kinh tế nông nghiệp.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “Kinh tế tăng trưởng từng bước vững chắc và ngày càng được cải thiện, quy mô kinh tế ngày càng mở rộng, các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm. Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) giai đoạn 2016 – 2019 đạt khá cao, ở mức bình quân 6,8%/năm. Mặc dù năm 2020 kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề của đại dịch Covid-19, thiên tai, bão lụt nghiêm trọng ở miền Trung nhưng tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm 2016 - 2020 đạt khoảng 6%/năm và thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao nhất khu vực thế giới. Trong đó, khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt, đóng góp chủ yếu vào mức tăng trưởng chung”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (2021), Tập II, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr.8) Nhận định: Đến những năm 2016 - 2020, Việt Nam đã chuyển đổi thành công từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “Nhìn lại 35 năm thực hiện công cuộc đổi mới, […]. Đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện so với những năm trước đổi mới. […]. Đời sống nhân dân cả về vật chất và tinh thần được cải thiện rõ rệt. Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (2021), Tập 1, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr. 103-104) Nhận định: Đoạn tư liệu trên khẳng định những thành tựu to lớn của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay).

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “Nhìn lại 35 năm thực hiện công cuộc đổi mới, […]. Đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện so với những năm trước đổi mới. […]. Đời sống nhân dân cả về vật chất và tinh thần được cải thiện rõ rệt. Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (2021), Tập 1, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr. 103-104) Nhận định: Sự phát triển mạnh mẽ, toàn diện của Việt Nam hiện nay chứng tỏ đường lối Đổi mới đất nước (từ năm 1986) là đúng đắn.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “Nhìn lại 35 năm thực hiện công cuộc đổi mới, […]. Đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện so với những năm trước đổi mới. […]. Đời sống nhân dân cả về vật chất và tinh thần được cải thiện rõ rệt. Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (2021), Tập 1, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr. 103-104) Nhận định: Những thành tựu của công cuộc Đổi mới (từ năm 1986) đã góp phần nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam đối với thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “Nhìn lại 35 năm thực hiện công cuộc đổi mới, […]. Đất nước đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử, phát triển mạnh mẽ, toàn diện so với những năm trước đổi mới. […]. Đời sống nhân dân cả về vật chất và tinh thần được cải thiện rõ rệt. Đất nước ta chưa bao giờ có được cơ đồ, tiềm lực, vị thế và uy tín quốc tế như ngày nay”. (Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII (2021), Tập 1, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2021, tr. 103-104) Nhận định: Ngay sau khi thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ, Việt Nam thực hiện công cuộc Đổi mới toàn - diện để khắc phục hậu quả chiến tranh.

a)

Đúng

b)

Sai

102.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “Mọi hoạt động của hệ thống chính trị, của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức phải phục vụ lợi ích của nhân dân. Giải quyết hài hoà các quan hệ lợi ích trong xã hội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân”. (Phát biểu của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng tại Phiên họp đầu tiên của Chính phủ nhiệm kỳ 2021 - 2026, ngày 11/8/2020) Nhận định: Trong công cuộc Đổi mới hiện nay, con người giữ vị trí trung tâm của chiến lược phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

103.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “Mọi hoạt động của hệ thống chính trị, của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức phải phục vụ lợi ích của nhân dân. Giải quyết hài hoà các quan hệ lợi ích trong xã hội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân”. (Phát biểu của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng tại Phiên họp đầu tiên của Chính phủ nhiệm kỳ 2021 - 2026, ngày 11/8/2020) Nhận định: Nhà nước chăm lo bồi dưỡng, giáo dục, phát triển toàn diện và bảo đảm quyền của trẻ em.

a)

Đúng

b)

Sai

104.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “Mọi hoạt động của hệ thống chính trị, của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức phải phục vụ lợi ích của nhân dân. Giải quyết hài hoà các quan hệ lợi ích trong xã hội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân”. (Phát biểu của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng tại Phiên họp đầu tiên của Chính phủ nhiệm kỳ 2021 - 2026, ngày 11/8/2020) Nhận định: Phát triển văn hóa, xây dựng con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực của công cuộc Đổi mới.

a)

Đúng

b)

Sai

105.

Đọc đoạn tư liệu sau đây rồi cho biết nhận định dưới đây là đúng hay sai theo nội dung tư liệu: “Mọi hoạt động của hệ thống chính trị, của cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức phải phục vụ lợi ích của nhân dân. Giải quyết hài hoà các quan hệ lợi ích trong xã hội; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân; không ngừng cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân”. (Phát biểu của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng tại Phiên họp đầu tiên của Chính phủ nhiệm kỳ 2021 - 2026, ngày 11/8/2020) Nhận định: Giáo dục tri thức, đạo đức, thẩm mỹ, kỹ năng sống không gắn với giáo dục thể chất, nâng cao tầm vóc con người Việt Nam.

a)

Đúng

b)

Sai