WorksheetsBài tập triết học Mác-Lênin: Quan điểm về cái chung và cái riêng
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Quan điểm của CNDVBC về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng là:
Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng
Không có cái chung thuần túy, tồn tại bên ngoài cái riêng
Cái riêng tồn tại khách quan không bao hàm cái chung
Cái chung tồn tại khách quan, bên ngoài cái riêng; có cái chung tồn tại bên ngoài cái riêng
Cái ....... tồn tại trong ............. và thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình
Cái chung / cái riêng
Cái riêng / cái chung
Cái chung / Cái đơn nhất
Cái đơn nhất / cái riêng
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới phải xuất phát từ tình hình cụ thể của từng đất nước. Đó là bài học về việc:
Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái riêng cụ thể để vận dụng cho thích hợp
Áp dụng cái chung phải tùy theo từng cái đơn nhất cụ thể cần có sự cá biệt hóa
Áp dụng cái riêng phải dựa vào cái chung
Áp dụng cái chung vào cái riêng
Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, luận điểm nào sau đây sai?
Cái riêng là chỉ một sự vật, hiện tượng, quá trình riêng lẻ nhất định
Cái chung không phụ thuộc vào cái riêng và sinh ra cái riêng
Cái đơn nhất chỉ một yếu tố (thuộc tính) chỉ có ở một sự vật, hiện tượng, quá trình, được lặp lại bất kỳ sự vật (hiện tượng, quá trình)
Cái chung là chỉ một yếu tố (thuộc tính) không chỉ có ở một sự vật (hien tượng, quá trình) này mà còn được lặp lại trong nhiêu sự vật (hiện tượng, quá trình) khác nhau
Điền vào chỗ trống: Cái… là bộ phận nhưng sâu sắc hơn cái…
Riêng/Chung
Chung/Toàn diện
Riêng/Bộ phận
Chung/Riêng
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý nghĩa rút ra từ mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng là:
Muốn rút ra cái chung phải thông qua nhiều cái riêng
Muốn rút ra cái chung không cần phải thông qua cái riêng
Cái chung luôn luôn tồn tại độc lập với cái riêng
Chỉ cần quan tâm đến cái riêng mà không cần quan tâm đến cái chung
Điền vào chỗ trống: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng nguyên nhân:
Không ảnh hưởng đến kết quả
Sản sinh ra kết quả
Có sau kết quả
Không có mối liên hệ nhiều đến kết quả
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Nguyên nhân có trước kết quả
Sự phân biệt giữa nguyên nhân và kết quả mang tính tuyệt đối
Nguyên nhân xuất hiện sau kết quả
Một nguyên nhân chỉ sinh ra một kết quả
Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên nhân là gì?
Là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt hay giữa các sự vật nhằm gây ra một sự biến đổi nhất định kèm theo
Là một sự vật, hiện tượng sinh ra sự vật hiện tượng khác
Là nguyên cớ hay điều kiện góp phần tạo ra kết quả
Đồng nhất với nguyên cớ
Trong quan hệ nhân quả, khẳng định nào sau đây sai?
Nguyên nhân xuất hiện cùng với kết quả.
Tuỳ thuộc vào điều kiện khác nhau mà một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả
Nguyên nhân có trước kết quả
Nguyên nhân sản sinh ra kết quả
Nguyên nhân, nguyên cớ và điều kiện có quan hệ như thế nào?
Khác nhau nhưng có mối liên hệ với nhau
Hoàn toàn giống nhau
Tồn tại độc lập với nhau
Nguyên nhân, nguyên cớ sinh ra điều kiện
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng: “Muốn xác định nguyên nhân của một hiện tượng nào đó, chúng ta phải tìm những mối liên hệ giữa những sự kiện xảy ra . . .”?
A. Sau khi hiện tượng này xuất hiện
B. Trước khi hiện tượng này xuất hiện
C. Trong khi hiện tượng này xuất hiện
D. Đồng thời với hiện tượng này
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ bản chất do nguyên nhân bên trong sự vật quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra chứ không thể khác được, gọi là:
Ngẫu nhiên
Tất nhiên
Hư vô
Khả năng
Điền vào chỗ trống: “Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì cái tất nhiên bao giờ cũng … cho mình xuyên qua vô số cái ngẫu nhiên”.
Phản biện
Vạch đường đi
Phủ nhận
Bác bỏ
Tìm phương đáp án sai:
Cần phải căn cứ vào cái tất nhiên chứ không thể dựa vào ngẫu nhiên
Có thể chỉ ra tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua
Không nên bỏ qua ngẫu nhiên mà phải có những phương án dự phòng trường hợp các sự cố ngẫu nhiên bất ngờ xuất hiện
Tất nhiên tồn tại độc lập với ngẫu nhiên
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
Bản chất không được biểu hiện ở hiện tượng
Bản chất hoàn toàn không đồng nhất với các hiện tượng.
Bản chất thay đổi hiện tượng biểu hiện nó cũng thay đổi
Bản chất và hiện tượng tồn tại độc lập với nhau
Điền vào chỗ trống:Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phù hợp giữa nội dung và hình thức bao giờ cũng là sự phù hợp …
Tuyệt đối
Vĩnh viễn
Tạm thời
Bất biến
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
A. Nội dung và hình thức không tách rời nhau
B. Nội dung và hình thức luôn luôn phù hợp với nhau
C. Nội dung quy định hình thức
D. Sự thống nhất giữa nội dung và hình thức mang tính tạm thời
Câu tục ngữ “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn, xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người” thuộc nhằm chỉ:
A. Coi trọng hình thức hơn nội dung
B. Coi trọng nội dung hơn hình thức
C. Không coi trọng cả nội dung và hình thức
D. Coi trọng nội dung và hình thức như nhau
Tìm đáp án sai:
Nội dung là phạm trù chi tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật
Hình thức chi phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng
Hình thức quyết định nội dung
Nội dung quy định hình thức
Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong một phương thức sản xuất là:
Quan hệ giữa ngẫu nhiên - ngẫu nhiên
Quan hệ giữa nguyên nhân - kết quả
Quan hệ giữa nội dung - hình thức
Quan hệ giữa bản chất - hiện tượng
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng:
Hiện tượng luôn luôn đối lập với bản chất
Hiện tượng luôn luôn thống nhất với bản chất
Hiện tượng chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài của bản chất
Hiện tượng tồn tại độc lập với bản chất
Phép biện chứng duy vật nghiên cứu những quy luật nào?
Quy luật đặc thù
Quy luật chung ở một số lĩnh vực
Quy luật riêng
Quy luật phổ biến trong tự nhiên, xã hội, tư duy
Vị trí của quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất là:
Hạt nhân của phép biện chứng
Nguồn gốc của sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
Vạch ra cách thức vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
Vạch ra khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về phạm trù chất của sự vật?
Chất của sự vật tồn tại khách quan bên ngoài sự vật, phụ thuộc vào ý thức của con người
Chất của sự vật do cảm giác của con người quyết định
Chất của sự vật chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là tổng hợp các thuộc tính của sự vật nói lên đặc trưng của sự vật
Chất của sự vật là thuộc tính của sự vật
Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, luận điểm nào sau đây sai?
Lượng là tính quy định khách quan vốn của sự vật
Lượng nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật
Lượng phụ thuộc vào ý chí của con người
Lượng tồn tại khách quan gắn liền với sự vật
Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, luận điểm nào sau đây là sai?
Sự vật nào cũng là thể thống nhất giữa chất và lượng
Tính quy định về chất có tính ổn định
Tính quy định về chất không có tính ổn định
Tính quy định về lượng thường xuyên biến đổi của sự vật
Chất của sự vật được quyết định bởi:
Chỉ một thuộc tính
Thuộc tính không cơ bản
Thuộc tính cơ bản và không cơ bản
Thuộc tính cơ bản
Sự phân biệt giữa lượng và chất mang tính:
Tính tương đối
Tính tuyệt đối
Tính chủ quan
Tính tuyệt đối và tính chủ quan
Phạm trù “độ” trong quy luật Lượng - chất được hiểu như thế nào?
Sự biến đổi về chất mà lượng không thay đổi
Khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chất của sự vật, hiện tượng
Sự biến đổi về chất và lượng của sự vật, hiện tượng
Khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng bất kỳ cũng làm biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng trong các luận điểm sau:
Có thống nhất của các mặt đối lập nhưng không có đấu tranh giữa chúng
Trong mâu thuẫn biện chứng sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập không tách rời nhau
Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập luôn tách rời nhau
Thống nhất của các mặt đối lập là tuyệt đối, đấu tranh giữa chúng là tương đối
Bước nhảy tạo sự biến đổi về chất xảy ra trong xã hội thường được gọi là gì?
Cải cách xã hội
Tiến hoá xã hội
Cách mạng xã hội
Tuỳ trường hợp cụ thể mà là cải cách, tiến hóa hay cách mạng xã hội
Trong lĩnh vực đời sống xã hội, việc không dám thực hiện bước nhảy cần thiết khi tích lũy về lượng đã đạt đến giới hạn điểm nút là biểu hiện của khuynh hướng nào?
Hữu khuynh
Phiến diện
Tả khuynh
Phát triển
Quy luật Lượng - chất diễn ra một cách tự phát trong lĩnh vực nào?
A. Tư duy
B. Xã hội
C. Tự nhiên
D. Cả tự nhiên, xã hội và tư duy
Từ quy luật lượng- chất, trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần phải:
Chỉ chú trọng về mặt lượng
Chỉ chú trọng về mặt chất
Chú trọng cả lượng và chất
Tuân theo khuynh hướng tả khuynh
Nhận định nào sau đây là sai?
A. Chất là phạm trù triết học
B. Chất chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật
C. Chất là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải cái khác
D. Chất biến đổi nhanh, lượng biến đổi chậm
Trong nhiệm vụ đưa đất nước thoát khỏi chế độ thực dân phong kiến thì Cách mạng tháng 8/1945 là hình thức bước nhảy gì?
Bước nhảy cục bộ
Bước nhảy toàn bộ
Bước nhảy đột biến
Bước nhảy tức thời
Trong lĩnh vực đời sống xã hội, việc chưa tích lũy đủ về lượng đã thực hiện bước nhảy để làm thay đổi về chất là biểu hiện của khuynh hướng nào?
Hữu khuynh
Phát triển
Tả khuynh
Phiến diện
Trong quan hệ giữa chất và lượng của sự vật, nhận định nào sau đây là sai?
Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ là tương đối
Mọi sự vật hiện tượng đều là sự thống nhất giữa chất và lượng
Lượng và chất tác động qua lại và quy định lẫn nhau
Lượng và chất tồn tại độc lập với nhau
Tìm đáp án sai:
Sự phân biệt giữa lượng và chất mang tính tuyệt đối
Sự phân biệt giữa lượng và chất mang tính tương đối
Lượng biến đổi nhanh, chất biến đổi chậm
Trong giới hạn độ, lượng đổi nhưng chưa dẫn tới sự biến đổi cơ bản về chất
Tìm đáp án đúng:
Sự phân biệt giữa lượng và chất mang tính tuyệt đối
Sự phân biệt giữa lượng và chất mang tính tương đối
Lượng biến đổi chậm, chất biến đổi nhanh
Trong giới hạn độ, lượng đổi dẫn tới sự biến đổi cơ bản về chất
Thế nào là hai mặt đối lập nhau tạo thành một mâu thuẫn biện chứng?
Hai mặt đối lập tồn tại trong một sự vật, có khuynh hướng biến đổi, phát triển trái ngược nhau
Hai mặt đối lập có chứa những yếu tố, thuộc tính khác nhau bên cạnh những yếu tố, thuộc tính giống nhau
Hai mặt đối lập tồn tại trong hai sự vật khác nhau
Hai mặt tồn tại trong hai sự vật không liên quan đến nhau
Những mặt đối lập tồn tại ở đâu?
Trong tự nhiên, xã hội và tư duy
Trong xã hội
Trong tự nhiên
Trong tư duy
Bổ sung để được một câu đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: “Phép biện chứng cho rằng, sự đấu tranh của các mặt đối lập là.....của các mặt đối lập”.
Sự bài trừ, phủ định lẫn nhau
Sự thủ tiêu lẫn nhau
Không còn thống nhất với nhau
Không còn sự thống nhất và thủ tiêu nhau
Quy luật nào là hạt nhân của phép biện chứng duy vật:
A. Quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những sự thay đổi về chất
B. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
C. Quy luật phủ định của phủ định
D. Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và quy luật phủ định của phủ định
Mâu thuẫn nào tồn tại suốt trong quá trình vận động và phát triển của sự vật hiện tượng?
Mâu thuẫn thứ yếu
Mâu thuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn cơ bản
Mâu thuẫn bên ngoài
Nhận định nào sau đây là đúng?
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tạm thời
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là tương đối
Đấu tranh giữa các mặt đối lập vừa tạm thời và tương đối
Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển của sự vật và quy định các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó gọi là?
Mâu thuẫn thứ yếu
Mâu thuẫn chủ yếu
Mâu thuẫn đối kháng
Mâu thuẫn bên ngoài
Mâu thuẫn đối kháng tồn tại ở đâu?
Trong tư duy
Trong tự nhiên
Trong tự nhiên và tư duy
Trong xã hội có giai cấp đối kháng
Nhận định nào sau đây là đúng?
Không có sự thống nhất thì vẫn có sự đấu tranh của các mặt đối lập
Không có sự đấu tranh thì vẫn có sự thống nhất của các mặt đối lập
Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập là không thể tách rời nhau
Sự đấu tranh của các mặt đối lập mang tính tuyệt đối
Theo quan điểm triết học mácxít, nguồn gốc sâu xa gây ra sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng?
Cái hích của Thượng đế
Mâu thuẫn bên trong sự vật, hiện tượng
Mâu thuẫn giữa lực lượng vật chất và lực lượng tinh thần
Khát vọng vươn lên của vạn vật
Chọn phương án đúng
Mâu thuẫn biện chứng là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập tác rời nhau
Mâu thuẫn biện chứng phụ thuộc ý muốn con người
Mâu thuẫn biện chứng là sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập trong một sự vật và giữa các sự vật với nhau
Mâu thuẫn biện chứng là sự đấu tranh giữa các mặt đối lập của các sự vật khác nhau, do ý muốn con người quyết định
Nhận định nào sau đây là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong giới tự nhiên
Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong xã hội
Mâu thuẫn tồn tại trong cả tự nhiên, xã hội, tư duy
Mâu thuẫn chỉ tồn tại trong tư duy
Quy luật mâu thuẫn có vai trò?
Là hạt nhân của phép biện chứng duy vật, vạch ra nguồn gốc động lực của sự vận động và phát triển.
Vạch ra xu hướng của sự phát triển
Vạch ra cách thức của sự phát triển
Vạch ra con đường của sự phát triển
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng trong các luận điểm sau:
Các mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau
Các mặt đối lập không có sự đấu tranh mà luôn thống nhất với nhau
Trong mâu thuẫn không có sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối
Các mặt đối lập không thống nhất mà luôn đấu tranh với nhau
Câu ca dao “Một cây làm chẳng nên non; Ba cây chụm lại nên hòn núi cao” thể hiện nội dung chính của quy luật?
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật lượng chất
Quy luật lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Câu tục ngữ: “Có công mài sắt, có ngày nên kim” thể hiện nội chính của quy luật nào?
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật lượng chất
Quy luật lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng tuân theo:
A. Đường cong
B. Đường thẳng
C. Đường xoáy ốc
D. Đường tròn khép kín
Theo quan điểm của CNDVBC luận điểm nào sau đây là sai?
Phủ định biện chứng xoá bỏ cái cũ hoàn toàn
Phủ định biện chứng không xoá bỏ cái cũ
Phủ định biện chứng loại bỏ những yếu tố không thích hợp của cái cũ
Phủ định biện chứng giữ lại và cải biến những yếu tố còn thích hợp của cái cũ.
Kế thừa biện chứng được hiểu thế nào?
Xóa bỏ hoàn toàn cái cũ
Kế thừa toàn bộ cái cũ
Kế thừa những yếu tố thích hợp và loại bỏ yếu tố không thích hợp
Kế thừa những yếu tố tiêu cực
Khẳng định khuynh hương phát triển theo đường xoáy ốc thuộc về nội dung chính của quy luật nào?
Quy luật lượng chất
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, luận điểm nào sau đây sai?
Thực tiễn là nguồn gốc của nhận thức
Thực tiễn là động lực của nhận thức
Thực tiễn là hoạt động vật chất và tinh thần của con người
Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra tính chân lý của nhận thức
Bổ sung để được một câu trả lời đúng: "Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, nhận thức là . . ."
Sự hồi tưởng lại của linh hồn bất tử về thế giới mà nó đã trải qua
Phản ánh hiện thực khách quan một cách sáng tạo
Sao chép nguyên xi hiện thực khách quan vào bộ não con người
Sự phức hợp của những cảm giác
Bổ sung để được một định nghĩa đúng: “Theo quan điểm triết học Mác-Lênin, thực tiễn là…
Hiện thực khách quan, tồn tại bên ngoài con người và độc lập với nhận thức của con người
Toàn bộ hoạt động vật chất, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến xã hội
Toàn bộ hoạt động vật chất, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải biến thế giới
Toàn bộ hoạt động vật chất – cảm tính, có tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hoạt động cơ bản và quan trọng nhất của thực tiễn là gì?
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động chính trị - xã hội
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động giao tiếp cộng đồng
Điền cụm từ còn thiếu vào chỗ trống. Theo quan điểm chủ chủ nghĩa duy vật biện chứng: “Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất – cảm tính, có ....của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ”
Có cơ sở
Có động lực
Tính lịch sử - xã hội
Có nguồn gốc, mang tính lịch sử - xã hội
Chọn đáp án sai theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Nhận thức là quá trình tạo thành tri thức về thế giới khách quan trong bộ óc con người
Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc người
Nhận thức là quá trình phản ánh nguyên xi sự vật, hiện tượng vào trong đầu óc con người
Nhận thức là một quá trình biện chứng có vận động và phát triển
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, cảm giác là:
Là hình thức đầu tiên đưa lại cho con người những thông tin trực tiếp, đơn giản nhất về một thuộc tính riêng lẻ
Cho ta hình ảnh về sự vật trọn vẹn
Là hình ảnh sự vật được tái hiện trong óc nhờ trí nhớ
Phản ánh khái quát, gián tiếp sự vật
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, phán đoán là
Là hình thức đầu tiên của quá trình nhận thức
Đưa lại cho con người những thông tin trực tiếp, đơn giản nhất về một thuộc tính riêng lẻ
Là hình thức liên kết các khái niệm để khẳng định hay phủ định một thuộc tính nào đó của sự vật
Phản ánh trực tiếp sự vật
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, suy lý là:
Là hình thức đầu tiên của quá trình nhận thức
Đưa lại cho con người những thông tin trực tiếp, đơn giản nhất về một thuộc tính riêng lẻ
Là hình thức liên kết các phán đoán để đưa ra kết luận
Phản ánh trực tiếp sự vật
Đâu không phải là hình thức tồn tại của thực tiễn?
Hoạt động sản xuất vật chất
Hoạt động tinh thần
Hoạt động thực nghiệm khoa học.
Hoạt động chính trị - xã hội
Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức rút ra nguyên tắc gì trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
Nguyên tắc phát triển
Nguyên tắc toàn diện
Nguyên tắc thực tiễn
Nguyên tắc kế thừa
Hình thức nào là hình thức cao nhất của giai đoạn nhận thức cảm tính?
Biểu tượng
Cảm giác
Tri giác
Phán đoán
Hình thức nào là hình thức đầu tiên của giai đoạn nhận thức cảm tính?
Biểu tượng
Cảm giác
Tri giác
Phán đoán
Hình thức nào là hình thức cao nhất của giai đoạn tư duy trừu tượng?
Khái niệm
Suy lý
Tri giác
Phán đoán
Hình thức nào là hình thức đầu tiên của giai đoạn tư duy trừu tượng?
Khái niệm
Suy lý
Tri giác
Phán đoán
Đâu là hình thức cao nhất của quá trình nhận thức?
Biểu tượng
Phán đoán
Suy lý
Khái niệm
Nhận thức cảm tính là:
Sự phản ánh trực tiếp khách thể thông qua các giác quan
Phản ánh gián tiếp sự vật, hiện tượng
Giai đoạn cao của quá trình nhận thức
Phản ánh được bản chất của sự vật, hiện tượng
Nhận thức lý tính là:
Sự phản ánh trực tiếp khách thể thông qua các giác quan
Phản ánh những thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng
Giai đoạn thấp của quá trình nhận thức
Phản ánh được bản chất của sự vật, hiện tượng
Đâu không thuộc về nội dung của nguyên tắc thực tiễn:
Yêu cầu xem xét sự vật, hiện tượng phải luôn gắn với nhu cầu của thực tiễn
Coi trọng tổng kết thực tiễn
Gắn lý luận với thực tiễn
Tách lý luận khỏi thực tiễn
Đâu là nội dung thuộc về nguyên tắc thực tiễn:
Cần tách rời lý luận với thực tiễn
Coi trọng lý luận hơn thực tiễn
Coi trọng thực tiễn hơn lý luận
Gắn lý luận với thực tiễn
Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, “chân lý là tri thức phù hợp với hiện thực khách quan mà con người…. và được… kiểm nghiệm”.
Sáng tạo/ nhận thức
Phản ánh/ thực tiễn
Lao động/ thực tế
Nhận thức/ thực tiễn
Tính chất của chân lý:
Tính trừu tượng
Tính chủ quan
Tính kinh nghiệm
Tính khách quan
Tìm đáp án sai:
Chân lý có tính cụ thể
Chân lý mang tính khách quan
Chân lý mang tính tương đối và tuyệt đối
Chân lý mang tính trừu tượng
Đâu là nội dung thuộc về chân lý
Chân lý thuộc về số đông
Chân lý thuộc về kẻ mạnh
Chân lý mang tính khách quan
Chân lý mang tính chủ quan
Con đường biện chứng của quá trình nhận thức phải diễn ra như thế nào?
Từ nhận thức lý tính đến nhận thức cảm tính
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn
Từ tư duy trừu tượng đến trực quan sinh động, từ trực quan sinh động đến thực tiễn
Từ trực quan sinh động đến thực tiễn, từ thực tiễn đến tư duy trừu tượng
