WorksheetsB1011 - HÓA HK1
Total questions: 61
Worksheet time: 20hrs 18mins
Kí hiệu nào sau đây biểu diễn đúng với cặp oxi hoá-khử?
Cu/Cu2+.
2Cl-/Cl2.
Fe3+/Fe2+.
Cr2+/Cr3+.
Cho hai phản ứng sau:
Zn(s) + Cu2+(aq) → Zn2+(aq) + Cu(s)
Cu(s) + 2Ag+(aq) → Cu2+(aq) + 2Ag(s)
Số cặp oxi hoá - khử trong hai phản ứng trên là
2
3
4
5
Trong đó, XYZ là các kim loại. Dãy nào sau đây sắp xếp đúng các kim loại theo mức độ hoạt động của chúng?
Z >Y > X.
X >Y > Z.
Y > X > Z
Y > Z > X.
Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Ag+ --> Cu2+ + 2Ag.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Ag+ khử Cu thành Cu2+
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag+.
Cu có tính khử yếu hơn Ag.
Cu là chất khử, Ag+ là chất oxi hoá.
Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Fe3+ --> Cu2+ + 2Fe2+.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên không đúng?
Cu bị Fe3+ oxi hoá thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Fe3+.
Fe3+ bị Cu khử thành Fe2+.
Cu là chất khử, Fe3+ là chất oxi hoá.
Một học sinh thực hiện ba thí nghiệm ở điều kiện chuẩn và quan sát được các hiện tượng sau:
(1) Đồng kim loại không phản ứng với dung dịch Pb(NO3)2 1M.
(2) Chì kim loại tan trong dung dịch AgNO3 1M và xuất hiện tinh thể Ag.
(3) Bạc kim loại không phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 1M.
Trật tự nào sau đây thể hiện đúng mức độ khử của ba kim loại?
Cu > Pb > Ag.
Pb > Cu > Ag.
Cu > Ag > Pb.
Pb > Ag > Cu.
Để xác định thế điện cực chuẩn của một điện cực, ta sử dụng...
Điện cực hydrogen chuẩn.
Điện cực đồng chuẩn.
Điện cực kẽm chuẩn.
Điện cực bạc chuẩn.
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại Mn+/M càng lớn thì dạng khử có tính khử ...(1)... và dạng oxi hoá có tính oxi hoá ...(2)... Cụm từ cần điền vào (1)và (2) lần lượt là
càng mạnh và càng yếu.
càng mạnh và càng mạnh.
càng yếu và càng yếu.
càng yếu và càng mạnh.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử nào được quy ước bằng 0 V?
Na+/Na .
2H+/H2.
A13+/A1.
Cl2/2Cl-.
Cho giá trị thế điện cực chuẩn của 5 cặp oxi hóa-khử (Ag+/Ag, Al3+/Al, Cu2+/Cu, Fe2+/Fe, Zn2+/Zn) như khung bên dưới (được sắp xếp một cách ngẫu nhiên, không đúng theo thứ tự trên).
Cặp oxi hóa – khử có giá trị thế điện cực chuẩn +0,799 V là cặp
Fe2+/Fe.
Ag+/Ag.
Zn2+/Zn.
Al3+/Al.
Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều tính khử giảm dần là
K > Ca > Mg > Cu > Fe > Al
Ca > K > Mg > Cu > Fe > Al.
K > Ca > Mg > Al > Fe > Cu.
Ca > K > Cu > Mg > Fe > Al.
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tính oxi hoá giảm dần là
K+ > Mg2+ > Al3+ > Fe2+ > Cu2+.
Fe2+ > Cu2+ > K+ > Mg2+ > Al3+
Cu2+ > Fe2+ > K+ > Mg2+ > Al3+.
Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Mg2+ > K+.
Ở điều kiện chuẩn, Fe khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?
Mg2+.
Al3+.
Na+.
. Ag+.
Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2 là
1
2
3
4
Cho thứ tự sắp xếp một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá: A13+/A1; Fe2+/Fe; Sn2+/Sn; Cu2+/Cu. Kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch muối tương ứng?
Fe và CuSO4.
Fe và A12(SO4)3
Sn và FeSO4.
. Cu và SnSO4.
Cho thứ tự sắp xếp các cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá: Mg2+/Mg; H2O/H2, OH-; 2H+/H2; Ag+/Ag. Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng ở điều kiện chuẩn?
Cho sợi phoi bào Mg vào nước.
Cho lá Mg vào dung dịch HCl
Cho lá Ag vào dung dịch H2SO4.
Cho sợi Mg vào dung dịch AgNO3.
Xét phản ứng hoá học giữa hai cặp oxi hoá - khử của kim loại:
R + 2M+ --> R2+ + 2M.
Biết giá trị thế điện cực chuẩn các cặp oxi hoá - khử M+/M và R2+/R lần lượt là x (V) và y (V). Nhận xét nào sau đây đúng?
x < y.
x > y.
x = y .
2x = y.
Phản ứng nào sau đây đúng?
Zn + 2Cr3+ ---> Zn2+ + 2Cr2+.
Zn + Cr2+ ---> Zn2+ + Cr.
3Zn + 2Cr3+ ---> 3Zn2+ + 2Cr.
Ni + 2Cr3+ ---> Ni2+ + 2Cr2+.
Thực hiện thí nghiệm cho bột Fe vào dung dịch AgNO3. Phát biểu nào đúng?
Có phản ứng hóa học xảy ra vì Fe có tính oxi hóa mạnh hơn Ag.
Có thể dùng kim loại Na thay thế Fe để khử Ag+ thành Ag trong thí nghiệm trên.
Sau thí nghiệm, ta luôn thu được Ag.
Sau thí nghiệm, ta luôn thu được dung dịch muối có màu lục nhạt.
Dự đoán hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi dùng một chiếc thìa bằng đồng khuấy vào cốc chứa dung dịch aluminium nitrate.
Chiếc thìa bị phủ một lớp nhôm.
Một hỗn hợp đồng và nhôm được tạo thành.
Dung dịch trở nên xanh.
Không biến đổi hóa học nào xảy ra.
Có bốn dung dịch muối không màu (AgNO3, Pb(NO3)2, Zn(NO3)2 và Ni(NO3)2) được đựng trong bốn ống nghiệm riêng biệt. Cho thêm vào 4 ống nghiệm này một sợi dây đồng. Sau một thời gian, dung dịch nào chuyển màu xanh? (Các phản ứng đều được thực hiện ở điều kiện tiêu chuẩn).
AgNO3.
Pb(NO3)2.
Zn(NO3)2.
Ni(NO3)2
Một học sinh tiến hành thí nghiệm: Nhúng một thanh đồng vào dung dịch AgNO3, sau một lúc nhúng tiếp một thanh sắt vào dung dịch này đến phản ứng hoàn toàn. Sau khi thí nghiệm kết thúc, học sinh đó rút ra các kết luận sau:
(1) Dung dịch thu được sau phản ứng có màu xanh nhạt.
(2) Khối lượng thanh đồng bị giảm sau phản ứng.
(3) Khối lượng thanh sắt tăng lên sau phản ứng.
Số kết luận không đúng là
0
1
2
3
Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử của kim loại M+/M và R2+/R lần lượt là +0,799 V và +0,34 V. Nhận xét nào sau đây là đúng ở điều kiện chuẩn?
M có tính khử mạnh hơn R.
M+ có tính oxi hoá yếu hơn R2+.
M khử được ion H+ thành H2.
R khử được ion M+ thành M.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn - Cu, dòng electron di chuyển từ
cực bên phải sang cực bên trái.
cực dương sang cực âm.
cathode sang anode.
cực kẽm sang cực đồng.
Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 và điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian pin đó phóng điện thì
khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng.
khối lượng điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.
khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm.
khối lượng điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm.
Một pin Galvani được cấu tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử sau:
Khi pin làm việc ở điều kiện chuẩn, nhận định nào sau đây là đúng?
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni2+được tạo ra ở cực âm.
Ag+ được tạo ra ở cực âm và Ni2+ được tạo ra ở cực dương.
Ag được tạo ra ở cực dương, Ni được tạo ra ở cực âm.
Ag+ được tạo ra ở cực âm và Ni được tạo ra ở cực dương.
Trong pin Galvani
Điện cực có giá trị thế điện cực lớn hơn đóng vai trò cực âm, điện cực có giá trị thế điện cực nhỏ hơn đóng vai trò cực dương.
Sức điện động của pin đo bằng Ampe kế.
Sức điện động của pin đo bằng Vôn kế.
Epin = E(–) – E(+).
Trong pin Galvani, thành phần nào dưới đây không phải là một phần cấu tạo nhất định phải có trong pin?
Điện cực âm.
Dây dẫn điện.
Cầu muối.
Điện cực dương.
Trong pin nhiên liệu hydrogen, H2 có vai trò tương tự như kim loại mạnh hơn trong pin Galvani. Phản ứng nào sau đây diễn ra ở điện cực dương khi pin nhiên liệu hydrogen hoạt động?
A
B
C
D
Nhận định nào sau đây về pin nhiên liệu là không đúng?
Khác với acquy, chất phản ứng của pin nhiên liệu phải được cung cấp liên tục từ nguồn bên ngoài.
Pin nhiên liệu tạo ra điện năng nhờ năng lượng mặt trời.
Khi sử dụng, pin nhiên liệu không gây ô nhiễm môi trường.
Pin nhiên liệu biến đổi trực tiếp năng lượng hoá học thành điện năng.
Những phát biểu nào sau đây là không đúng?
Acquy là nguồn điện hoá học có thể hoạt động liên tục.
Phản ứng xảy ra trong acquy cũng giống như phản ứng xảy ra trong pin Galvani nhưng có thể đảo ngược.
Một ưu điểm của acquy là tái sử dụng được nhiều lần.
Acquy cũ, hỏng nếu không được xử lí đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường.
Pin điện hóa là công cụ chuyển hóa năng lượng phản ứng hóa học thành
động năng
thế năng
điện năng
quang năng
Phát biểu nào sau đây đúng
thế điện cực chuẩn của kim loại càng lớn, tính khử càng mạnh
thế điện cực chuẩn của kim loại càng nhỏ, tính oxi hóa càng mạnh
Trong pin điện hóa cặp oxi hóa khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn đóng vai trò Anode
Trong pin điện hóa cặp oxi hóa khử có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ đóng vai trò Anode
Trong Cầu Muối của pin điện hóa Zn-Cu có sự di chuyển của
các Electron
các ion
các nguyên tử Zn
Các nguyên tử Cu
Khi pin Galvani Zn-Cu hoạt động thì
Zn đóng vai trò cực âm, Cu đóng vai trò cực dương.
ở điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn.
ở điện cực dương, cathode xảy ra quá trình oxi hóa Cu.
Dòng điện chạy từ Zn sang Cu
Khi pin Galvani Zn-Cu hoạt động thì nồng độ
Cu²+ giảm, Zn2+ tăng.
Cu2+ tăng, Zn2+ tăng.
Cu²+ giảm, Zn2+ giảm.
Cu2+ tăng, Zn2+ giảm.
Trong pin điện hóa Zn – Cu, phản ứng hóa học nào xảy ra ở điện cực âm?
.Zn → Zn2+ + 2e.
Cu→ Cu2+ + 2e.
Cu2+ + 2e → Cu.
Zn2+ + 2e → Zn
Trong pin điện hóa Zn – Cu, quá trình khử trong pin là
Zn2+ + 2e → Zn.
Cu→ Cu2+ + 2e.
Cu2+ + 2e → Cu
Zn → Zn2+ + 2e.
Cho một pin điện hóa được Ag/Ag ở điều kiện chuẩn. Quá trình xảy ra ở cực tạo bởi các cặp oxi hoá khử Fe2+/Fe, âm khi pin hoạt động là
Fe → Fe2+ + 2e
Fe² + 2e-Fe
Ag+ + 1e ---> Ag
Ag ---> Ag+ + 1e
Pin điện hóa được tạo thành từ các cặp oxi hóa khử sau đây: Fe2+/Fe và Pb2+/Pb; Fe2+/Fe và Zn2+/Zn; Fe2+/Fe và Sn2+/Sn; Fe2+/Fe và Ni²+/Ni. Số trường hợp sất đóng vai trò cực âm là
1
2
3
4
Xét pin Galvani hoạt động với phương trình tương ứng như sau:
Zn + HgO → ZnO + Hg.
Quá trình nào sau đây xuất hiện ở anode?
HgO + 2e ---> Hg + O2-
Zn2+ +2e ---> Zn
Zn ---> Zn2+ + 2e
Hg+O2-→HgO +2e
Pin quả chanh được thiếp lập gồm một dây Cu và dây Zn ghim vào một quả chanh và nối với bóng điện như hình bên. Bóng điện sáng đồng nghĩa với sự xuất hiện dòng điện. Bán phản ứng nào sau đây xảy ra ở cực dương?
Cu²+(aq) + 2e → Cu(s)
Zn(s) → Zn2+ (aq) + 2e
2H+(aq) + 2e → H2(g).
Cu(s) → Cu2+(aq) + 2e.
Thế điện cực chuẩn của cặp M+/M (M là kim loại) bằng -3,040V. Chọn tính đúng sai cho mỗi phát biểu liên quan đến cặp oxi hoá - khử M+/M.
a.M là kim loại có tính khử mạnh.
Đ
S
b.Ion M+ có tính oxi hóa yếu.
Đ
S
c.M là kim loại có tính khử yếu.
Đ
S
d.Ion M+ có tính oxi hoá mạnh.
Đ
S
Những phát biểu nào sau đây về phản ứng là đúng?
a.Phương trình trên đã cân bằng.
Đ
S
b.Chất oxi hoá là Ce4+ , chất khử là I-.
Đ
S
c.Cặp oxi hoá – khử của kim loại cerium là Ce4+/Ce, của iodine là I2/2I- .
Đ
S
d.Phương trình hoá học của phản ứng là:
Đ
S
Những phản ứng nào sau đây không tự xảy ra ở điều kiện chuẩn? Cho
Đ
S
Đ
S
Đ
S
Đ
S
Giá trị thế điện cực chuẩn cùa một số cặp oxi hoá – khử
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Fe3+ và Cu có tính khử mạnh hơn Fe2+.
Đ
S
b.Kẽm có thể khử các ion Fe2+ và Ni2+ về kim loại Fe và Ni nhưng không thể khử ion Al3+ về kim loại Al.
Đ
S
c.Những kim loại có thế điện cực chuẩn âm đều khử được H+ thành H2 và phản ứng được trong dung dịch HCl.
Đ
S
d.Trong dãy hoạt động hoá học, những kim loại đứng trước có thế điện cực chuẩn lớn hơn thế điện cực chuẩn của những kim loại đứng sau.
Đ
S
Ở điều kiện chuẩn, cho bột Cu dư vào dung dịch Fe2(SO4)3 tới khi phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn X và dung dịch Y. Cho biết:
X gồm hai kim loại.
Đ
S
b.Cu có tính khử mạnh hơn Fe2+ ở điều kiện chuẩn.
Đ
S
c.Y gồm hai chất tan là CuSO4 và FeSO4.
Đ
S
d.Trong điều kiện Fe2(SO4)3 dư thì Y gồm ba muối.
Đ
S
a.Tính khử của kim loại Na mạnh hơn tính khử của kim loại Cu.
Đ
S
b.Tính oxi hoá của ion Cu2+ mạnh hơn tính oxi hoá của ion Na+.
Đ
S
c.Trong dung dịch, kim loại Na khử được ion Cu2+ thành kim loại Cu.
Đ
S
d.Trong dung dịch, kim loại Cu khử được ion Na+ thành kim loai Na.
Đ
S
Khi nói về pin Galvani, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Sức điện động chuẩn của pin Galvani chỉ có thể mang giá trị dương.
Đ
S
b) Khi pin Galvani hoạt động, không có phản ứng hoá học diễn ra.
Đ
S
c)⬜ Pin Galvani cung cấp nguồn điện hoá học.
Đ
S
d)⬜ Sức điện động chuẩn của pin Galvani có thể mang giá trị âm.
Đ
S
Khi nói về cầu muối trong pin Galvani, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a)⬜ Cầu muối có tác dụng trung hoà điện tích của dung dịch trong pin.
Đ
S
b)⬜ Dòng điện chạy qua cầu muối là dòng electron.
Đ
S
c)⬜ Muối trong cầu muối luôn cố định là KCl.
Đ
S
d)⬜ Cầu muối cho phép dòng điện chạy qua.
Đ
S
a)⬜ Nồng độ H2SO4 trong acquy chì giảm xuống khi acquy xả điện.
Đ
S
b)⬜ Tại anode, Pb bị khử và tạo thành PbSO4.
Đ
S
c)⬜ Tại cathode, PbO2 bị oxi hoá và tạo thành PbSO4.
Đ
S
d)⬜ Khi acquy xả điện, khối lượng các điện cực tăng lên.
Đ
S
a)⬜ Điện cực kẽm tăng khối lượng và điện cực kẽm là cực dương.
.
Đ
S
b)⬜ Điện cực đồng tăng khối lượng và điện cực đồng là cực dương.
Đ
S
c)⬜ Điện cực kẽm giảm khối lượng và điện cực kẽm là cực âm.
Đ
S
d)⬜ Điện cực đồng giảm khối lượng và điện cực đồng là cực âm
Đ
S
Những phát biểu nào sau đây về pin nhiên liệu là đúng?
a)⬜ Biến đổi trực tiếp hoá năng thành điện năng nhờ quá trình oxi hoá trực tiếp nhiên liệu.
Đ
S
b)⬜ Gây ô nhiễm môi trường khi hoạt động.
Đ
S
c)⬜ Hoạt động liên tục không nghỉ nếu nhiên liệu được cung cấp liên tục.
Đ
S
d)⬜ Cho hiệu suất chuyển hoá điện năng cao.
Đ
S
Những phát biểu nào sau đây về pin nhiên liệu là đúng?
a)⬜ Biến đổi trực tiếp hoá năng thành điện năng nhờ quá trình oxi hoá trực tiếp nhiên liệu.
Đ
S
b)⬜ Gây ô nhiễm môi trường khi hoạt động.
Đ
S
c)⬜ Hoạt động liên tục không nghỉ nếu nhiên liệu được cung cấp liên tục.
Đ
S
d)⬜ Cho hiệu suất chuyển hoá điện năng cao.
Đ
S
a)⬜ Nồng độ ion SO42- (aq) trong dung dịch ZnSO4 tăng và trong dung dịch CuSO4 giảm dần.
Đ
S
b)⬜ Sức điện động chuẩn của pin là 1,103 V.
Đ
S
c)⬜ Khối lượng điện cực zinc giảm đúng bằng khối lượng điện cực copper tăng.
Đ
S
Phản ứng chung xảy ra trong pin điện là
Đ
S
a. Bề mặt thanh kim loại X mang điện tích âm và bề mặt thanh kim loại Y mang điện tích dương.
Đ
S
b. Giữa bề mặt thanh kim loại và dung dịch muối tồn tại cân bằng giữa dạng oxi hoá và dạng khử.
Đ
S
c. Tính khử của kim loại Y mạnh hơn tính khử của kim loại X.
Đ
S
d. Khi nối hai thanh kim loại với nhau bằng dây dẫn và nối hai dung dịch muối với nhau bằng cầu muối, sẽ xuất hiện một dòng điện trên dây dẫn.
Đ
S
Giá trị thế điện cực chuẩn cùa một số cặp oxi hoá – khử
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Fe3+ và Cu có tính khử mạnh hơn Fe2+.
Đ
S
b.Kẽm có thể khử các ion Fe2+ và Ni2+ về kim loại Fe và Ni nhưng không thể khử ion Al3+ về kim loại Al.
Đ
S
c.Những kim loại có thế điện cực chuẩn âm đều khử được H+ thành H2 và phản ứng được trong dung dịch HCl.
Đ
S
d.Trong dãy hoạt động hoá học, những kim loại đứng trước có thế điện cực chuẩn lớn hơn thế điện cực chuẩn của những kim loại đứng sau.
Đ
S
a.Tính khử của kim loại Na mạnh hơn tính khử của kim loại Cu.
Đ
S
b.Tính oxi hoá của ion Cu2+ mạnh hơn tính oxi hoá của ion Na+.
Đ
S
c.Trong dung dịch, kim loại Na khử được ion Cu2+ thành kim loại Cu.
Đ
S
d.Trong dung dịch, kim loại Cu khử được ion Na+ thành kim loai Na.
Đ
S
Khi nói về pin Galvani, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Sức điện động chuẩn của pin Galvani chỉ có thể mang giá trị dương.
Đ
S
b) Khi pin Galvani hoạt động, không có phản ứng hoá học diễn ra.
Đ
S
c)⬜ Pin Galvani cung cấp nguồn điện hoá học.
Đ
S
d)⬜ Sức điện động chuẩn của pin Galvani có thể mang giá trị âm.
Đ
S
Khi nói về cầu muối trong pin Galvani, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a)⬜ Cầu muối có tác dụng trung hoà điện tích của dung dịch trong pin.
Đ
S
b)⬜ Dòng điện chạy qua cầu muối là dòng electron.
Đ
S
c)⬜ Muối trong cầu muối luôn cố định là KCl.
Đ
S
d)⬜ Cầu muối cho phép dòng điện chạy qua.
Đ
S
a)⬜ Điện cực kẽm tăng khối lượng và điện cực kẽm là cực dương.
.
Đ
S
b)⬜ Điện cực đồng tăng khối lượng và điện cực đồng là cực dương.
Đ
S
c)⬜ Điện cực kẽm giảm khối lượng và điện cực kẽm là cực âm.
Đ
S
d)⬜ Điện cực đồng giảm khối lượng và điện cực đồng là cực âm
Đ
S
