wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử CUỐI HỌC KÌ 1 KHỐI 12

Total questions: 50

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 do các nước trong khu vực nhận thấy cần

a)

tạo ra sự cân bằng sức mạnh với Mĩ.

b)

tăng cường sức mạnh quân sự.

c)

đoàn kết để giải phóng dân tộc.

d)

có sự hợp tác để cùng phát triển.

2.

Một trong những mục đích thành lập ASEAN là

a)

xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

b)

xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

c)

xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

d)

thúc đẩy trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa.

3.

Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?

a)

Hiệp ước Ba-li được ký kết.

b)

Thông qua tuyên bố ASEAN.

c)

Thông cáo Thượng Hải.

d)

Hiệp định Gio-ne-vơ.

4.

Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967-1976 có đặc điểm là gì?

a)

Phát triển rất thần kỳ.

b)

Xây dựng nền móng ban đầu.

c)

Tránh đối đầu quân sự.

d)

Nền kinh tế xuất khẩu.

5.

Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?

a)

Việt Nam.

b)

Thái Lan.

c)

Mi-an-ma.

d)

Cam-pu-chia.

6.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là

a)

Đưa Đông Nam Á thành số 1 thế giới.

b)

xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

thúc đẩy hòa bình - ổn định của khu vực.

d)

thúc đẩy sự hợp tác quân sự.

7.

Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) đã tác động đến việc thành lập ASEAN là gì?

a)

Chống khủng bố.

b)

Hợp tác khu vực.

c)

Thực dân hóa.

d)

Toàn cầu hóa.

8.

Ngày 8-8-1967, tại Băng-cốc (Thái Lan) đã diễn ra sự kiện nào?

a)

Tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.

b)

Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.

c)

Lễ kết nạp Việt Nam làm thành viên.

d)

Hiệp ước Ba-li đã được thông qua.

9.

Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là

a)

Cam-pu-chia.

b)

Việt Nam.

c)

Thái Lan.

d)

Bru-nây.

10.

ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10 trong giai đoạn:

a)

Giai đoạn 1967-1999.

b)

Giai đoạn 1976-1989.

c)

Giai đoạn 1967-1976.

d)

Giai đoạn 1976-1995.

11.

Từ khi trở thành “ASEAN-10” vào năm 1999, tổ chức này đẩy mạnh hoạt động hợp tác về

a)

Kinh tế.

b)

Văn hóa.

c)

Chính trị.

d)

An ninh.

12.

ASEAN thành lập không nhằm đạt được mục tiêu nào sau đây:

a)

Duy trì hòa bình, an ninh, ổn định khu vực.

b)

Xây dựng một thị trường chung, thống nhất.

c)

Hình thành một liên minh quân sự mạnh.

d)

Nâng cao phúc lợi và đời sống của người dân ASEAN.

13.

Văn bản đầu tiên đưa ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử là

a)

Hiệp ước Băng Cốc (1967).

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Hiệp ước Ba-li (1976).

14.

Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) là

a)

tôn trọng quyền con người.

b)

Cung chống các thế lực ngoại xâm.

c)

thực hiện tự do, dân chủ.

d)

Xây dựng môi trường hòa bình, an ninh.

15.

Trong giai đoạn 2009-2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm

a)

chuẩn bị cho việc tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.

b)

chuẩn bị cho việc kí kết Hiến chương ASEAN.

c)

chuẩn bị cho sự thành lập của Cộng đồng ASEAN.

d)

chuẩn bị cho Cộng đồng ASEAN chính thức hoạt động.

16.

Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là

a)

Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa - xã hội.

b)

Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng KH- CN.

c)

Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa - xã hội, Cộng đồng Môi trường.

d)

Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Giáo dục - đào tạo.

17.

Cộng đồng Kinh tế ASEAN có tên viết tắt là gì?

a)

AEC.

b)

GAC.

c)

FKT.

d)

AFC.

18.

Ý tưởng thành lập cộng đồng ASEAN bắt đầu xuất hiện khi nào?

a)

Tuyến bố Bangkok (1967).

b)

Tuyến bố Kua-la-lăm-pơ (2005).

c)

Hội nghị cấp cao ASEAN (1997).

d)

Hiến chương ASEAN (2007).

19.

Nội dung nào sau đây là thách thức Việt Nam phải ứng phó khi tham gia vào Cộng đồng ASEAN?

a)

Nguy cơ đường dây với Trung Quốc trên Biển Đông.

b)

Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước trong khu vực.

c)

Tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu tăng lên.

d)

Mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, lãnh thổ có thể bùng nổ.

20.

Nội dung nào sau đây là thách thức chung mà Cộng đồng ASEAN đang phải tìm ra giải pháp ứng phó?

a)

Âm mưu bành trướng của Trung Quốc.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.

c)

Âm mưu bá chủ thế giới của nước Mỹ.

d)

Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.

21.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN

b)

Cam-pu-chia gia nhập ASEAN

c)

Ban Hiến chương ASEAN được thông qua

d)

Hiệp ước Ba-li được kí kết

22.

Yếu tố nào sau đây tác động đến sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ

b)

Sự phát triển của xu thế liên kết khu vực.

c)

Khủng hoảng năng lượng thế giới

d)

Sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa.

23.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN)?

a)

A. Một số nước trong khu vực Đông Nam Á đã giành được độc lập.

b)

B. Trên thế giới xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực có hiệu quả.

c)

C. Các cường quốc tìm cách tăng cường ảnh hưởng ở Đông Nam Á.

d)

D. Cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam đã hoàn toàn kết thúc.

24.

Tổ chức ASEAN được thành lập tại quốc gia nào sau đây?

a)

Thái Lan

b)

Việt Nam

c)

Xin-ga-po

d)

Cam-pu-chia

25.

Tổ chức ASEAN xác định mục tiêu thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực thông qua việc

a)

tôn trọng công lý và luật pháp quốc tế

b)

đề cao công tác nghiên cứu Đông Nam Á

c)

giúp đỡ lẫn nhau về mặt kinh tế, văn hóa

d)

ra sức mở rộng quan hệ với các cường quốc

26.

Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh

a)

mâu thuẫn giữa một số nước trong khu vực Đông Nam Á đã được giải quyết.

b)

một số tổ chức liên kết khu vực ở Đông Nam Á đã được hình thành trước đó.

c)

xu thế liên kết khu vực và thế giới đang diễn ra với quy mô lớn.

d)

hầu hết các nước Đông Nam Á đều hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.

27.

Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra trong thời kì trật tự hai cực I-an-ta xác lập và phát triển?

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

b)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

c)

Chế độ xã hội chủ nghĩa Liên Xô sụp đổ.

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập.

28.

Nhận xét nào sau đây là đúng về sự thành lập của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Sự thành lập tổ chức là kết quả tất yếu của sự phát triển vượt bậc về lực lượng sản xuất.

b)

Sự thành lập của tổ chức nhằm đối phó với những thách thức từ bên trong và bên ngoài.

c)

Những tác động từ bên ngoài là yếu tố quyết định, then chốt dẫn đến sự ra đời của tổ chức.

d)

Những nước sáng lập tổ chức có trình độ phát triển đồng đều nhưng đối lập về thể chế chính trị.

29.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 khi

a)

các nước trong khu vực Đông Nam Á giành độc lập hoàn toàn.

b)

cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mĩ thất bại.

c)

một số tổ chức khu vực đã ra đời ở Đông Nam Á

d)

Liên Xô và Mĩ đã tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

30.

Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là

a)

phát triển kinh tế, văn hóa, thông qua những nỗ lực hợp tác chung.

b)

nhất thể hóa về kinh tế, chính trị, đối ngoại, an ninh toàn Đông Nam Á

c)

cung cố quan hệ chính trị, giúp đỡ các nước Đông Dương giành độc lập.

d)

thu tiêu mọi mâu thuẫn và tranh chấp ở tất cả các quốc gia trong khu vực.

31.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập ASEAN?

a)

Góp phần nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế

b)

Mở ra triển vọng liên kết với các nước bên ngoài khu vực

c)

Chứng tỏ ASEAN là liên minh chính trị lớn nhất hành tinh

d)

Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á

32.

Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN?

a)

Việt Nam

b)

Cam-pu-chia

c)

Bru-nây

d)

Mi-an-ma

33.

Trong 10 năm đầu sau khi thành lập (1967-1976), hợp tác kinh tế của tổ chức ASEAN

a)

A. chịu những tác động sâu sắc của xu hướng quốc tế hóa

b)

B. chưa đáp ứng được mục tiêu của các nước thành viên

c)

C. bị chi phối mạnh mẽ bởi tổ chức thương mại thế giới

d)

D. chưa được đề ra trong mục tiêu hoạt động của tổ chức

34.

Năm 2007, để xây dựng ASEAN trở thành một cộng đồng vững mạnh, các nước thành viên đã

a)

ký Hiệp ước Thân thiện và hợp tác.

b)

thành lập cộng đồng ASEAN.

c)

thành lập diễn đàn khu vực ASEAN.

d)

thông qua Hiến chương ASEAN.

35.

Mục tiêu “xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình ở Đông Nam Á” được đề ra năm 1967 trong văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN?

a)

Hiệp ước Ba-li.

b)

Tuyên bố Băng Cốc.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

36.

ASEAN chính thức khẳng định ý tưởng xây dựng Cộng đồng khi đã

a)

đạt được những thành tựu nhất định trong quá trình phát triển.

b)

kết nạp đầy đủ tất cả các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á.

c)

xóa bỏ hết mâu thuẫn song phương và đa phương trong khu vực.

d)

xóa bỏ hoàn toàn hàng rào thuế quan trong buôn bán giữa các nước.

37.

Văn bản đầu tiên đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN là

a)

Tuyên bố Ba-li II

b)

Tuyên bố Cua-la Lăm-pua

c)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

d)

Hiến chương ASEAN.

38.

Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua đã đáp ứng được nguyện vọng của các quốc gia thành viên về một ASEAN

a)

gắn kết, hữu nghị, ổn định và hợp tác.

b)

nhất thể hóa, không có cạnh tranh.

c)

không có sự chênh lệch về trình độ phát triển.

d)

không chịu ảnh hưởng của các cường quốc.

39.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập?

a)

Các nhà lãnh đạo ASEAN kí Tuyên bố Cua-la Lăm-pua

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020.

c)

Các nước sáng lập ASEAN thông qua Tuyên bố Băng Cốc.

d)

Các nước ASEAN kí Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác Đông Nam Á.

40.

Nhận xét nào sau đây là đúng về quá trình thành lập Cộng đồng ASEAN?

a)

Cộng đồng ASEAN ra đời là kết quả của quá trình chuẩn bị lâu dài.

b)

Sự tương đồng về thể chế chính trị là cơ sở thành lập Cộng đồng ASEAN.

c)

Quá trình thành lập Cộng đồng ASEAN không chịu tác động từ bên ngoài.

d)

Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra ngay khi thành lập tổ chức.

41.

Việc xây dựng Cộng đồng ASEAN không nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Đưa ASEAN thành tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.

b)

Mở rộng quan hệ hợp tác với bên ngoài thông qua nhiều khuôn khổ.

c)

Khiến các nước thành viên có sự ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lý.

d)

Xóa bỏ khoảng cách và sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước.

42.

Một trong những nội dung của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là

a)

Xây dựng một xã hội chia sẻ, hòa thuận, đùm bọc lẫn nhau.

b)

Tạo ra một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất.

c)

Tạo dựng một môi trường hòa bình và an ninh ở khu vực.

d)

Thúc đẩy trao đổi văn hóa, đề cao thống nhất trong đa dạng.

43.

Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN không bao gồm nội dung cơ bản nào sau đây?

a)

Đảm bảo môi trường bền vững, tạo dựng bản sắc ASEAN.

b)

Phát triển con người, đảm bảo phúc lợi và bảo hiểm xã hội.

c)

Thu hẹp khoảng cách phát triển, xây dựng bình đẳng xã hội.

d)

Hội nhập đầy đủ, sâu sắc vào nền kinh tế chung của toàn cầu.

44.

Trong quá trình hoạt động và phát triển, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào sau đây?

a)

Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.

b)

Quá trình hoàn thiện các thể chế, chính sách tiếp tục được đẩy mạnh.

c)

Quan hệ với các đối tác bên ngoài khu vực ngày càng rộng mở.

d)

Mức độ liên kết, hợp tác giữa các nước thành viên ngày càng sâu rộng.

45.

Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN đến từ bên ngoài?

a)

Sự chênh lệch đáng kể về thu nhập và trình độ phát triển giữa các quốc gia thành viên.

b)

Sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn tại khu vực châu Á-Thái Bình Dương.

c)

Sự khác biệt trong hệ thống chính trị và tôn giáo giữa các quốc gia trong Cộng đồng.

d)

Sự trong đồng trong sản xuất một số ngành nghề tạo sự cạnh tranh trong xuất khẩu.

46.

Nội dung nào sau đây là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?

a)

Vai trò, vị thế của ASEAN đã được khẳng định trên trường quốc tế.

b)

Cộng đồng ASEAN là tổ chức có quy mô kinh tế đứng đầu thế giới.

c)

Dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường đã được kiểm soát.

d)

Sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo, văn hóa giữa các thành viên.

47.
a)

ASEAN được thành lập vào năm 1967 bởi 5 nước là Indonesia, Malaysia, Philippines, Bru-nây và Thái Lan

b)

Hiến chương ASEAN được công bố vào năm 2007, là văn bản pháp lý cao nhất của ASEAN, quy định các

nguyên tắc, mục tiêu, cơ cấu tổ chức và quy trình hoạt động của ASEAN.

c)

Thành tựu quan trọng nhất của tổ chức ASEAN trong thập niên 90 của thế kỉ XX là phát triển và mở rộng

thành viên.

d)

Chức Chủ tịch ASEAN được luân phiên hằng năm giữa các quốc gia thành viên theo thứ tự bảng chữ cái tên

tiếng Anh của các nước

48.
a)

A. Hiệp ước Ba-li và Hiến chương ASEAN là những văn kiện quan trọng trong quá trình phát triển của ASEAN.

b)

B. Trong giai đoạn 1967 1976, ASEAN đã hoàn thiện về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

c)

C. Trong giai đoạn 2010- 2015, ASEAN có sự phát triển nhanh chóng về số lượng thành viên.

d)

D. Cộng đồng ASEAN là dấu mốc quan trọng trong quá trình phát triển của ASEAN và khu vực Đông Nam Á.

49.

Đọc tư liệu sau đây: “Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hoá – xã hội được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích đảm bảo hoà bình, ổn định lâu dài và cùng thịnh vượng trong khu vực”. (Trích: Tuyên bố Ba-li II (2003), Nguồn: Sách giáo khoa Lịch sử 12, NXB Đại học sư phạm, 2024, trang 23)

a)

Theo nội dung tư liệu, Cộng đồng ASEAN ra đời và hoạt động dựa trên ba trụ cột nhằm tăng cường sự hợp tác, gắn kết giữa các nước trong khu vực.

b)

Trong ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN, trụ cột về văn hoá – xã hội được các thành viên xác định là quan trọng nhất.

c)

Một trong những mục tiêu thành lập Cộng đồng ASEAN là hướng tới duy trì hoà bình ổn định của khu vực Đông Nam Á.

d)

Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN được thành lập phản ánh quy luật tất yếu của sự hợp tác giữa các nước trong xu thế hoà hoãn Đông – Tây

50.

Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: “Thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực, mở rộng thành viên và từng bước nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế. Từ sau Hiệp ước Ba-li (1976), Hội nghị Thượng đỉnh là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất, Ban thư ký ASEAN được thành lập, có trụ sở tại Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a). ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước. ASEAN cũng tham gia giải quyết nhiều vấn đề chính trị, an ninh lớn trong khu vực như vấn đề Cam-pu-chia.” Tư liệu 2: “Thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động. Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất. Năm 1971, ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập. Hiệp ước Ba-li được ký kết năm 1976 là sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN, thể hiện cam kết cao nhất của các nước thành viên nhằm xây dựng hòa bình, hữu nghị, hợp tác trong khu vực.” Hãy chọn đáp án đúng.

a)

A. Sự kiện đánh dấu hoạt động khởi sắc của ASEAN là Hiệp ước Ba-li (1976).

b)

B. Tại Hiệp ước Ba-li, số thành viên của ASEAN tăng từ 5 lên 10 thành viên.

c)

C. Cơ chế hoạch định chính sách của ASEAN là hội nghị Bộ trưởng ngoại giao.

d)

D. Chiến lược đối ngoại của các thành viên ASEAN là hòa bình, tự do, trung lập.