wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐƯỜNG BÁNH KẸO K13 CNTP

Total questions: 146

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Độ Pol

a)

Là lượng đường saccharose có trong 100 phần chất khô hòa tan

b)

Là nồng độ % của đường khử có trong dung dịch nước mía

c)

Là nồng độ đường chung tính theo tạp chất hóa tan và không tan

d)

Là hàm lượng đường saccharose gần đúng có trong 100 phần dung dịch đường

2.

Dung dịch đường có Brix = 80% và có độ pol = 60% thì tinh độ của dung dịch là

a)

AP = 75%

b)

AP = 80.5%

c)

AP = 85%

d)

AP = 87.5%

3.

Thời gian bảo quản mía càng dài

a)

Khối lượng cây mía giảm do đường bị chuyển màu

b)

Tổn thất đường càng lớn do sự thủy phân saccharose

c)

AP tăng do nước bốc hơi

d)

Pol mía tăng do nước bốc hơi

4.

Nhóm yếu tố nào dưới đây quy định phẩm chất của “nguyên liệu mía”

a)

Pol mía, chữ đường và AP của nước mía ép ra

b)

Chữ đường, thành phần và tính chất xơ mía

c)

Chữ đường, tạp vật và Bx của nước mía

d)

Pol mía, tạp vật lẫn trong mía, thành phần và tính chất xơ mía

5.

Hiệu suất ép và năng suất ép

a)

Kích thước miệng ép lớn thì hiệu suất và năng suất ép tăng

b)

Xử lý mía tốt thì năng suất ép tăng nhưng hiệu suất ép giảm

c)

Áp lực trục đỉnh tăng thì hiệu suất ép tăng nhưng năng suất ép giảm

d)

Số lượng trục ép tăng thì năng suất ép tăng nhưng hiệu suất ép giảm

6.

6. Thẩm thấu đơn và thẩm thấu kép

a)

Thẩm thấu kép nước mía dễ bị pha loãng

b)

Thẩm thấu kép ít làm giảm độ brix nước mía hỗn hợp

c)

Thẩm thấu đơn thường được sử dụng trong nhà máy đường mía

d)

Thẩm thấu đơn có điều kiện công nghệ phức tạp hơn thẩm thấu kép nên ít được sử dụng

7.

Tác dụng của vôi trong quá trình làm sạch nước mía

a)

Giảm pH nước mía hỗn hợp nên tránh mất đường

b)

Phân hủy hợp chất saccarat canxi

c)

Kết hợp với anion của chất không đường tạo kết tủa có tính hấp phụ

d)

Tăng quá trình lên men đường trong nước mía hỗn hợp

8.

Sự tạo kết tủa CaSO₃ trong dung dịch nước mía phụ thuộc vào

a)

Hàm lượng chất keo khi thông SO₂

b)

Áp dụng dịch nước mía khi thông SO₂

c)

Bx dung dịch nước mía khi thông SO₂

d)

pH dung dịch nước mía khi thông (xông) SO₂

9.

Hiện tượng mía bị sâu bệnh làm giảm chữ đường (hoặc Pol mía) vì

a)

Độ acid cao và vi sinh vật gây chuyển hóa đường

b)

Hàm lượng đường khử giảm do vi sinh vật thực hiện quá trình lên men rượu

c)

Mía bị sâu bệnh thì hàm lượng xơ tăng lên do đó Pol mía giảm

d)

Tạp chất nhiều nên gây sai số trong phép đo độ đường bằng ánh sáng phân cực

10.

Người ta sử dụng nước mía loãng để thấm thấu lại nhằm mục đích

a)

Tăng lượng nước mía hỗn hợp

b)

Giảm Pol nước mía hỗn hợp

c)

Giảm lượng nước nóng từ bên ngoài vào

d)

Tăng Pol bã

11.

Hiệu suất ép và năng suất ép

a)

Lượng nước thấm thấu sử dụng nhiều thì năng suất ép tăng

b)

Lượng nước thấm thấu sử dụng ít thì hiệu suất ép giảm

c)

Sử dụng máy băm chủ yếu làm tăng hiệu suất ép

d)

Sử dụng máy đánh tơi chủ yếu làm tăng năng suất ép

12.

Ngưỡng keo tụ của một chất điện ly được hiểu là

a)

Nồng độ nhỏ nhất mà chất điện ly đó có thể tự keo tụ trong dung dịch

b)

Nồng độ lớn nhất mà chất điện ly có thể tự keo tụ trong dung dịch

c)

Trị số pH nhỏ nhất mà ở đó chất điện ly có thể keo tụ trong dung dịch

d)

Trị số pH lớn nhất mà ở đó chất điện ly có thể keo tụ trong dung dịch

13.

Đường hồ (magma) là hỗn hợp … với chè trong hoặc mật, dùng để nấu thành đường non cấp cao hơn

a)

Tinh thể đường non

b)

Tinh thể đường tinh luyện

c)

Tinh thể đường cấp thấp

d)

Syrup

14.

Thời gian bảo quản mía càng dài

a)

Khối lượng cây mía giảm do đường bị chuyển màu

b)

Tổn thất đường càng lớn do sự thủy phân saccharose

c)

AP tăng do nước bốc hơi

d)

Pol mía tăng do nước bốc hơi

15.

Trong quá trình nấu đường người ta cô đặc dung dịch đường đến độ quá bão hòa α thuộc vùng ổn định nhằm

a)

Kết tinh đường theo phương pháp khởi tinh tự nhiên (vùng biến động)

b)

Kết tinh đường theo phương pháp khởi tinh kích thích (vùng trung gian)

c)

Kết tinh đường theo phương pháp tinh chùng (gieo mầm)

d)

Kết tinh đường theo phương pháp bồi tinh

16.

Trong quá trình nấu đường, người ta cô đặc dung dịch đường đến độ quá bão hòa α phụ thuộc vào vùng ổn định nhằm:

a)

Kết tinh đường theo phương pháp khởi tinh tự nhiên (vùng biến động)

b)

Kết tinh đường theo phương pháp khởi tinh kích thích (vùng trung gian)

c)

Kết tinh đường theo phương pháp tinh chủng (gieo mầm )

d)

Kết tinh đường theo phương pháp hồi tinh

17.

Trong giai đoạn nấu đường, độ quá bão hoà α phụ thuộc vào

a)

Độ đối lưu của dung dịch

b)

Tốc độ bốc hơi và nhiệt độ sôi của dung dịch

c)

Độ chân không và nhiệt độ sôi của dung dịch

d)

Tốc độ làm lạnh và độ chân không tạo ra trong thiết bị kết tinh

18.

Giai đoạn nuôi tinh thể trong quá trình nấu đường

a)

Cần phải khống chế a trong vùng biến động

b)

Cần phải khống chế tốc độ tăng a bằng tốc độ giảm a

c)

Quá trình kết tinh đường làm độ quá bão hoà dung dịch tăng

d)

Quá trình bốc hơi nước làm độ quá bão hoà dung dịch giảm

19.

Dung dịch đường có Pol = 65%; Bx = 80% thì hệ số hoà tan H (số g đường/g nước) là:

a)

1.25

b)

2.66

c)

3.15

d)

3.25

20.

Tác dụng của SO2 trong quá trình làm sạch nước mía

a)

Phân huỷ muối saccarat canxi thành saccharose

b)

Gây đóng cặn ở thiết bị truyền nhiệt do phân huỷ Ca(HCO3)2

c)

Giảm nồng độ chất màu do chuyển chất màu thành chất không màu

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

21.

Làm sạch nước mía bằng phương pháp Sulfit acid tính:

a)

Gia vôi đến pH kiềm trước, xông SO2 sau

b)

Xông SO2 đến pH acid trước, gia vôi trung hòa sau

c)

Gia vôi và xông SO2 cùng lúc, duy trì pH = 7

d)

Chỉ xông SO2 đến pH acid mà không cần gia vôi

22.

Tính AP của đường thô. Biết Pol = 98.5%, ẩm của đường thô W = 0.04%

a)

0,959

b)

0,98

c)

0,989

d)

0,999

23.

Dung dịch đường có Pol=60% có nghĩa là

a)

Trong 100g chất khô hòa tan của dung dịch có 60g đường saccharose

b)

Trong 100g dung dịch thực sự có 60g đường saccharose

c)

Trong 100g dung dịch có 60g chất khô hòa tan

d)

Trong 100g dung dịch biểu kiến có 60g đường saccharose

24.

CCS (commercial cane sugar)

a)

Không thay đổi trong quá trình bảo quản mía trước khi ép

b)

Không phụ thuộc vào thời điểm thu hoạch mía

c)

Không phụ thuộc vào điều kiện sản xuất

d)

Là chữ đường thương mại dùng để mua mía

25.

Hàm lượng đường saccharose trong cây mía phụ thuộc vào:

a)

Mức độ chín của mía

b)

Loại giống mía

c)

Mía có bị sâu bệnh hay không

d)

Độ chín, giống mía, mía có bị sâu bệnh hay không

26.

Hàm lượng P2O5 cần thiết cho quá trình làm sạch:

a)

200-250 mg/l

b)

< 200 mg/l

c)

300-450 mg/l

d)

500-650 mg/l

27.

Để xác định độ tinh khiết của nước mía dùng thông số nào?

a)

Độ Pol

b)

Độ Bx

c)

AP

d)

Nồng độ %

28.

Đường glucose và fructose trong nguyên liệu mía

a)

Là chất có lợi trong công nghệ sản xuất đường

b)

Là chất không có lợi trong công nghệ sản xuất đường

c)

Được loại ra hoàn toàn trong quá trình làm sạch

d)

Được thu hồi trong quá trình kết tinh đường

29.

Tính chất của đường saccharose

a)

Trong môi trường axit bị phân hủy thành chất màu và acid hữu cơ

b)

Trong môi trường kiềm bị thủy phân thành đường khử

c)

Trong môi trường axit bị thủy phân thành chất màu và acid hữu cơ

d)

Trong môi trường kiềm bị phân hủy thành chất màu và acid hữu cơ

30.

P₂O₅

a)

Là một loại chất không đường có hại cho quá trình sản xuất đường

b)

Thường được sử dụng trong quá trình làm sạch nước mía để tách loại Ca(HCO₃)₂

c)

Có thể kết hợp với sữa vôi tạo kết tủa có lợi cho quá trình làm sạch

d)

Cần được loại ra trong quá trình làm sạch vì tăng khả năng tạo mật cuối

31.

Ưu, nhược điểm của phương pháp thẩm thấu kép so với thẩm thấu đơn

a)

Khả năng lấy đường cao và triệt để nhưng nước mía bị pha loãng

b)

Khả năng lấy đường cao nhưng tốn năng lượng và thời gian bốc hơi kéo dài

c)

Nước mía hỗn hợp không bị pha loãng nhưng khả năng lấy đường không cao

d)

Hiệu suất lấy nước mía rất cao nhưng sử dụng nhiều nước thẩm thấu

32.

Thẩm thấu đơn và thẩm thấu kép

a)

Thẩm thấu kép nước mía dễ bị pha loãng

b)

Thẩm thấu đơn có điều kiện công nghệ phức tạp hơn thẩm thấu kép nên ít được sử dụng

c)

Thẩm thấu kép ít làm giảm độ brix nước mía hỗn hợp

d)

Thẩm thấu đơn thường được sử dụng trong nhà máy đường mía

33.

Mục đích của quá trình xử lý sơ bộ mía

a)

Làm mía vào máy ép ổn định

b)

Lấy được toàn bộ lượng đường có trong cây mía

c)

Trích được nước mía hỗn hợp có độ brix cao

d)

Đánh tơi mía thành những tế bào mía

34.

Các chất thường được sử dụng để làm sạch nước mía

a)

Vôi, lưu huỳnh

b)

Vôi, lưu huỳnh, các bon

c)

Vôi, lưu huỳnh, các bon, phốt pho

d)

Vôi, SO₂, CO₂, P₂O₅

35.

Phương pháp vôi để làm sạch nước mía

a)

Quy trình công nghệ phức tạp

b)

Sản xuất ra đường trắng trực tiếp

c)

Sản xuất ra đường thô

d)

Cần phải đầu tư thiết bị nhiều

36.

Đường sản xuất theo phương pháp Sulfit hóa có nhược điểm là:

a)

Độ tro cao và dễ bị trở màu khi bảo quản

b)

Độ ẩm cao

c)

Độ màu quá cao (đường vàng)

d)

Dễ bị chảy nhão (chảy nước)

37.

Giá trị pH đăng điện loại trừ chủ yếu các chất keo vô cơ (keo của acid silic, của nhôm...) trong dung dịch nước mía là:

a)

pH = 3.8

b)

pH = 7.0

c)

pH = 7.8

d)

pH = 8.8

38.

Làm sạch nước mía bằng phương pháp Sulfit acid tính

a)

Gia vôi đến pH kiềm trước, xông SO₂ sau

b)

Gia vôi và xông SO₂ cùng lúc, duy trì pH = 7

c)

Xông SO₂ đến pH acid trước, gia vôi trung hòa sau

d)

Chỉ xông SO₂ đến pH acid mà không cần gia vôi

39.

Tác dụng của vôi trong quá trình làm sạch nước mía

a)

Kết hợp với anion của chất không đường tạo kết tủa có tính hấp phụ

b)

Phân hủy hợp chất canxi saccarat

c)

Giảm pH nước mía hỗn hợp nên tránh mất đường

d)

Tăng quá trình lên men đường trong nước mía hỗn hợp

40.

Trong quy trình sản xuất đường từ mía công đoạn nào sau đây quyết định chủng loại đường thành phẩm

a)

Công đoạn hóa chế (làm sạch nước mía)

b)

Công đoạn nấu đường

c)

Công đoạn ép

d)

Công đoạn sấy, hoàn tất

41.

Động lực của hệ thống bốc hơi nhiều nồi chính là

a)

Chênh lệch áp suất giữa hơi đốt nồi đầu và hơi thứ nồi cuối

b)

Chênh lệch nhiệt độ sôi giữa nồi đầu và nồi cuối

c)

Chênh lệch giữa áp suất hơi thứ nồi đầu và hơi thứ nồi cuối

d)

Chênh lệch giữa nhiệt độ hơi đốt nồi đầu và nồi cuối

42.

Quá trình nấu đường

a)

Bao gồm 3 giai đoạn: cô đặc đầu, tạo mầm tinh thể và nuôi tinh thể

b)

Bao gồm 3 giai đoạn: tạo mầm tinh thể, nuôi tinh thể và cô đặc cuối

c)

Bao gồm 2 giai đoạn: tạo mầm tinh thể và nuôi tinh thể

d)

Bao gồm 4 giai đoạn: cô đặc đầu, tạo mầm tinh thể, nuôi tinh thể và cô đặc cuối

43.

Trong quá trình nấu đường người ta cô đặc dung dịch đường đến độ quá bão hòa ở thuộc vùng biến động nhầm

a)

Kết tinh đường theo phương pháp khởi tinh kích thích

b)

Kết tinh đường theo phương pháp khởi tinh tự nhiên

c)

Kết tinh đường theo phương pháp tinh chủng (gieo mầm)

d)

Kết tinh đường theo phương pháp bồi tinh

44.

Hệ số bão hòa và quá bão hòa của dung dịch đường

a)

Hệ số quá bão hòa đặc trưng cho mức độ không tinh khiết của dung dịch

b)

Hệ số quá bão hòa đặc trưng cho mức độ tinh khiết của dung dịch

c)

Hệ số bão hòa đặc trưng cho khả năng kết tinh của dung dịch

d)

Hệ số bão hòa ít có ý nghĩa so với hệ số quá bão hòa trong quá trình kết tinh đường

45.

Trong thiết bị cô đặc, càng dần xuống đáy thiết bị nhiệt độ sôi của dung dịch sẽ

a)

Không đổi

b)

Giảm xuống

c)

Tăng lên

d)

Có thể tăng hoặc giảm tùy theo nồng độ dung dịch

46.

Mục đích của quá trình thông SO₂ lần hai

a)

Khử màu

b)

Diệt khuẩn

c)

Loại tạp chất

d)

Trung hòa vôi dư

47.

Chọn câu trả lời đúng về pH đăng điện của nước mía hỗn hợp

a)

pH đăng điện loại trừ chủ yếu các chất keo vô cơ (keo của acid silic, của nhôm...) trong dung dịch nước mía là 7.8

b)

pH đăng điện loại trừ chủ yếu các chất keo hữu cơ (keo của pectin, protein...) trong dung dịch nước mía là: 3.8

c)

pH đăng điện loại trừ chủ yếu các chất keo hữu cơ (keo của pectin, protein...) trong dung dịch nước mía là: 5.5

d)

pH đăng điện loại trừ chủ yếu các chất keo vô cơ (keo của acid silic, của nhôm...) trong dung dịch nước mía là 8.8

48.

Hàm lượng đường saccharose trong cây mía phụ thuộc và

a)

Mức độ chín của mía

b)

Loại giống mía

c)

Mía có bị sâu bệnh hay không

d)

Độ chín, giống mía, mía có bị sâu bệnh hay không

49.

Đường glucose và fructose trong nguyên liệu mía

a)

Là chất có lợi trong công nghệ sản xuất đường

b)

Là chất không có lợi trong công nghệ sản xuất đường

c)

Được loại ra trong quá trình làm sạch

d)

Được thu hồi trong quá trình kết tinh đường

50.

Tính chất của đường saccharose

a)

Dễ hòa tan trong nước, độ hòa tan tăng lên khi nhiệt độ giảm

b)

Có khả năng làm quay mặt phẳng ánh sáng phân cực sang trái (quay theo chiều âm)

c)

Có khả năng tham gia phản ứng Maillard

d)

Trong môi trường kiềm, khi có mặt của Ca²⁺ tạo thành các muối canxi saccarat làm giảm hiệu suất thu hồi đường

51.

Ưu, nhược điểm của phương pháp thấm thấu kép so với thấm thấu đơn

a)

Khả năng lấy đường cao và triệt để nhưng nước mía bị pha loãng

b)

Khả năng lấy đường cao nhưng tốn năng lượng và thời gian bốc hơi kéo dài

c)

Nước mía hỗn hợp không bị pha loãng nhưng khả năng lấy đường không cao

d)

Hiệu suất lấy nước mía rất cao nhưng sử dụng nhiều nước thấm thấu

52.

Nước thấm thấu sử dụng trong quá trình lấy nước mía là

a)

Nước được đưa vào bã để tăng việc trích ly đường trong mía

b)

Nước mía thu được trong quá trình khuếch tán

c)

Nước mía dùng để rửa đường

d)

Nước mía thu được trong quá trình ép

53.

Hàm lượng MgO có trong vôi làm giảm chất lượng của vôi vì:

a)

MgO làm giảm độ hòa tan của vôi (CaO) và làm đường có vị đắng

b)

MgO làm tăng độ hòa tan của vôi

c)

MgO làm tăng độ màu trong dung dịch nước mía

d)

MgO làm giảm khả năng đóng cặn của nước mía

54.

Phương pháp Sulfit hóa yêu cầu phải sử dụng vôi để:

a)

Trung hòa nước mía sau khi xông SO₂

b)

Tạo được trị số pH đáng điện ngưng kết các chất keo hữu cơ

c)

Tránh được sự phân hủy đường khử (RS) do nước mía quá kiềm

d)

Dễ lắng lọc

55.

Thấm thấu kép được hiểu là:

a)

Lấy nước nóng tươi vào bã ở các máy ép sau

b)

Lấy nước mía loãng thu được từ các máy ép sau tươi trở lại cho bã đi vào các máy ép trước

c)

Lấy nước mía loãng thu từ máy trước tươi lại cho bã đi vào máy sau

d)

Dùng nước mía loãng thu được ở máy ép để thẩm thấu lại cho bã đi vào chính máy ép đó

56.

Đối với sản xuất đường tinh luyện không cần phải có đặc vị:

a)

Đường thô sau khi rửa đã được ly tâm aff

b)

Đường thô trước khi hòa tan đã qua quá trình rửa (affination)

c)

Độ Bx nước đường nguyên cũng đã xấp xỉ với độ Bx của syrup mía

d)

AP của đường thô 93%

57.

Nếu dung dịch đường có AP thấp hơn bình thường thì để đạt hệ số quá bão hòa α quy định cần phải:

a)

Có đặc dung dịch đến độ Bx cao hơn bình thường

b)

Có đặc dung dịch đến độ Bx thấp hơn bình thường

c)

Có đặc dung dịch đến độ Bx vẫn như bình thường

d)

Có đặc dung dịch đến hệ số bão hòa α' nhỏ hơn bình thường

58.

Dung dịch đường có Brix = 80% và có độ pol = 60% thì tính độ của dung dịch là

a)

AP = 75%

b)

AP = 80.5%

c)

AP = 85%

d)

AP = 87.5%

59.

Tăng nhiệt độ dung dịch nước mía có khả năng keo tụ một số keo ưa nước vì

a)

Giảm điện tích hạt keo gây keo tụ

b)

Hình thành lớp vỏ hydrat ở hạt keo gây keo tụ

c)

Tăng điện tích hạt keo gây keo tụ

d)

Phá vỡ lớp vỏ hydrat của hạt keo tạo điều kiện keo tụ

60.

Dung dịch đường có Pol = 45%; Bx = 60% thì lượng đường biểu kiến, lượng nước biểu kiến và AP của dung dịch là

a)

Hàm lượng đường = 45%; Hàm lượng nước = 40% và AP = 75%

b)

Hàm lượng đường = 55%; Hàm lượng nước = 40% và AP = 90%

c)

Hàm lượng đường = 60%; Hàm lượng nước = 55% và AP = 75%

d)

Hàm lượng đường = 45%; Hàm lượng nước = 55% và AP = 81%

61.

Dung dịch đường có Brix = 70% và có độ pol = 50% thì lượng nước có trong dung dịch

a)

50%/70% × 100% = 74.42%

b)

100% – 50% = 50%

c)

100% – 70% = 30%

d)

70% – 50% = 20%

62.

Có một dung dịch đường có AP = 80%, Bx = 60%. Hỏi độ hòa tan H = ?

a)

0.95

b)

1.1

c)

1.2

d)

1.3

63.

Làm sạch nước mía bằng phương pháp Sulfit acid tính:

a)

Gia vôi đến pH kiềm trước, xông SO₂ sau

b)

Xông SO₂ đến pH acid trước, gia vôi trung hòa sau

c)

Gia vôi và xông SO₂ cùng lúc, duy trì pH = 7

d)

Chỉ xông SO₂ đến pH acid mà không cần gia vôi

64.

Hàm lượng P₂O₅ cần thiết cho quá trình làm sạch:

a)

200–250 mg/l

b)

< 200 mg/l

c)

300–450 mg/l

d)

500–650 mg/l

65.

Trong hệ thống cô đặc liên tục nhiều nồi có thể sử dụng hơi thứ của nồi trước làm hơi đốt cho nồi sau vì:

a)

Nhiệt độ sôi giảm dần từ nồi đầu đến nồi cuối

b)

Nhiệt độ sôi tăng dần từ nồi đầu đến nồi cuối

c)

Áp suất hơi đốt tăng dần từ nồi đầu đến nồi cuối

d)

Áp suất hơi thứ tăng dần từ nồi đầu đến nồi cuối

66.

Phương án bốc hơi áp lực phù hợp với điều kiện nào dưới đây:

a)

Nhiệt độ sôi cao (dung dịch bền nhiệt), bốc hơi nhanh, bề mặt đốt nhỏ

b)

Nhiệt độ sôi cao nhưng bốc hơi yếu, bề mặt đốt lớn

c)

Nhiệt độ sôi thấp, bốc hơi nhanh, bề mặt đốt nhỏ

d)

Nhiệt độ sôi thấp, bốc hơi chậm, bề mặt đốt nhỏ

67.

Độ pol và độ Brix của dung dịch nước mía

a)

Đều có đơn vị là g/l

b)

Đều biểu thị độ tinh khiết tuyệt đối của dung dịch

c)

Có giá trị bằng nhau khi dung dịch hoàn toàn tinh khiết

d)

Là số đo hàm lượng đường trong dung dịch nước mía

68.

Cho đường non A có Pol 80.45; Bx 98; đường non B có Pol 72.58; Bx 92

a)

Đường non A tinh khiết hơn đường non B

b)

Đường non B tinh khiết hơn đường non A

c)

Độ tinh khiết 2 loại đường non trên là như nhau

d)

Không thể có kết luận gì về độ tinh khiết của A và B

69.

Quá trình xử lý sơ bộ mía

a)

Nâng cao năng suất ép, giảm hiệu suất ép

b)

Là quá trình không thể bỏ qua đối với phương pháp ép kết hợp khuếch tán

c)

Nâng cao hiệu suất ép, giảm năng suất ép

d)

Nhằm làm cho mía đạt độ vụn tối đa để quá trình lấy nước mía được dễ dàng

70.

Mía chín khi tỷ lệ độ Bx của gốc và ngọn

a)

Nhỏ hơn 1

b)

Lớn hơn 1

c)

Xấp xỉ bằng nhau

d)

Cả 3 đều sai

71.

Người ta sử dụng nước mía loãng để thấm thấu lại nhằm mục đích

a)

Tăng lượng nước mía hỗn hợp

b)

Giảm Pol nước mía hỗn hợp

c)

Giảm lượng nước nóng từ bên ngoài vào

d)

Tăng Pol bã

72.

Là quá trình phun nước hay nước mía loãng vào bã vừa ra khỏi miệng ép để trích thêm đường trong bã

a)

Là quá trình các phân tử đường trong bã hòa tan vào nước hay nước mía loãng phun vào bã

b)

Tiến hành nhằm nâng cao hiệu suất ép

c)

Cả 3 câu trên đều đúng

d)

Cả các câu trên đều đúng

73.

Phương pháp vôi và phương pháp sulfite để làm sạch nước mía

a)

Phương pháp vôi chỉ sử dụng hóa chất làm sạch duy nhất là vôi

b)

Phương pháp sulfite chỉ sử dụng hóa chất làm sạch duy nhất là SO₂

c)

Cả 2 phương pháp đều có hiệu quả làm sạch cao, cho ra sản phẩm là đường cát trắng có chất lượng cao

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

74.

Giá trị pH đáng điển loại trừ chủ yếu các chất keo vô cơ (keo của acid silic, của nhôm...) trong dung dịch nước mía là

a)

pH = 3.8

b)

pH = 7.0

c)

pH = 7.8

d)

pH = 8.8

75.

Trong phương pháp làm sạch bằng CO₂ có phản ứng góp phần làm tăng hiệu suất thu hồi đường là

a)

CO₂ tác dụng Ca(OH)₂ tạo muối CaCO₃

b)

P₂O₅ tác dụng Ca(OH)₂ tạo muối Ca₃(PO₄)₂

c)

CO₂ tác dụng với các muối saccarat canxi tạo CaCO₃ và giải phóng

d)

CO₂ tác dụng Ca(OH)₂ tạo muối Ca(HCO₃)₂

76.

Trong công nghệ sản xuất đường tinh luyện người ta phải rửa đường trước khi hòa tan vì

a)

Tạp chất chủ yếu ở bên trong hạt đường

b)

Tạp chất chủ yếu tập trung bề mặt hạt đường

c)

Tạp chất phân bố đều khắp hạt đường

d)

Tạp chất không hòa tan hạt đường

77.

Hiệu suất ép và năng suất ép

a)

Lượng nước thấm thấu sử dụng nhiều thì năng suất ép tăng

b)

Lượng nước thấm thấu sử dụng ít thì hiệu suất ép giảm

c)

Sử dụng máy băm chủ yếu làm tăng hiệu suất ép

d)

Sử dụng máy đánh tơi chủ yếu làm tăng năng suất ép

78.

Tác dụng của SO₂ trong quá trình làm sạch nước mía

a)

Phân hủy muối saccarat canxi thành saccharose

b)

Gây đóng cặn ở thiết bị truyền nhiệt do phân hủy Ca(HCO₃)₂

c)

Giảm nồng độ chất màu do chuyển chất màu thành chất không màu

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

79.

Tác dụng của vôi

a)

Trung hòa acid có trong nước mía hỗn hợp, hạn chế sự chuyển hóa đường saccharose

b)

Giảm pH, hạn chế sự chuyển hóa đường saccharose

c)

Tăng pH, hạn chế sự phân hủy đường saccharose

d)

Không ảnh hưởng đến sự thay đổi pH của dung dịch nước mía hỗn hợp

80.

Mật tách ra từ đường non trong máy ly tâm khi chưa rửa nước gọi là

a)

Mật chè

b)

Mật loãng

c)

Mật nguyên

d)

Mật rửa

81.

Dung dịch đường quá bão hòa có nghĩa là

a)

Chứa một lượng đường bằng với độ hòa tan ở nhiệt độ đó

b)

Chứa một lượng đường nhiều hơn so với trạng thái bão hòa ở cùng nhiệt độ

c)

Chứa một lượng đường nhiều hơn so với dung dịch tinh khiết ở cùng nhiệt độ

d)

Chứa một lượng đường nhiều hơn so với dung dịch bão hòa tinh khiết

82.

Trong quá trình nấu đường người ta có đặc dung dịch đường đến độ quá bão hòa α ở thuộc vùng biến động nhằm

a)

Kết tinh đường theo phương pháp khởi tinh kích thích

b)

Kết tinh đường theo phương pháp khởi tinh tự nhiên

c)

Kết tinh đường theo phương pháp tinh chủng (gieo mầm)

d)

Kết tinh đường theo phương pháp bồi tinh

83.

Trong quá trình nấu đường, độ quá bão hòa α phụ thuộc vào

a)

Tốc độ làm lạnh và độ chân không tạo ra trong thiết bị kết tinh

b)

Tốc độ bốc hơi và nhiệt độ sôi của dung dịch

c)

Độ chân không và nhiệt độ sôi của dung dịch

d)

Độ đối lưu của dung dịch

84.

Trong hệ thống cô đặc nếu áp suất hơi đốt nồi 1 giảm dẫn đến điều gì dưới đây

a)

Nhiệt độ hơi thứ nồi 2 tăng lên

b)

Áp suất hơi thứ nồi 2 tăng lên

c)

Nồng độ syrup ở nồi cuối không đạt yêu cầu (Bx < 60%)

d)

Nhiệt độ sôi nồi 1 tăng lên

85.

Người ta thường tạo mầm tinh thể trong quá trình kết tinh bằng cách

a)

Thay đổi đột ngột áp suất chân không

b)

Dùng sóng siêu âm

c)

Dùng chấn động cơ học

d)

Dùng chấn động cơ học

86.

Trong công nghệ sản xuất đường tạp chất trong nguyên liệu có ảnh hưởng gì đến sản xuất

a)

Tăng tổn thất đường trong bã

b)

Tăng tổn thất đường trong bùn

c)

Giảm hiệu suất tổng thu hồi đường

d)

Tất cả đều đúng

87.

Để xác định độ tinh khiết của nước mía dùng thông số

a)
Độ Pol
b)

Độ Bx

c)

AP

d)

Nồng độ %

88.

Đường glucose và fructose trong nguyên liệu mía

a)

Là chất có lợi trong công nghệ sản xuất đường

b)

Là chất không có lợi trong công nghệ sản xuất đường

c)

Được loại ra hoàn toàn trong quá trình làm sạch

d)

Được thu hồi trong quá trình kết tinh đường

89.

Tính chất của đường saccharose

a)

Trong môi trường axit bị phân hủy thành chất màu và acid hữu cơ

b)

Trong môi trường kiềm bị thủy phân thành đường khử

c)

Trong môi trường axit bị thủy phân thành chất màu và acid hữu cơ

d)

Trong môi trường kiềm bị phân hủy thành chất màu và acid hữu cơ

90.

4. P₂O₅

a)

Là một loại chất không đường có hại cho quá trình sản xuất đường

b)

Thường được sử dụng trong quá trình làm sạch nước mía để tách loại Ca(HCO₃)₂

c)

Có thể kết hợp với sữa vôi tạo kết tủa có lợi cho quá trình làm sạch

d)

Cần được loại ra trong quá trình làm sạch vì tăng khả năng tạo mật cuối

91.

Ưu, nhược điểm của phương pháp thấm thấu kép so với thấm thấu đơn

a)

Khả năng lấy đường cao và triệt để nhưng nước mía bị pha loãng

b)

Khả năng lấy đường cao nhưng tốn năng lượng và thời gian bốc hơi kéo dài

c)

Nước mía hỗn hợp không bị pha loãng nhưng khả năng lấy đường không cao

d)

Hiệu suất lấy nước mía rất cao nhưng sử dụng nhiều nước thấm thấu

92.

6. Thấm thấu đơn và thấm thấu kép

a)

Thấm thấu kép nước mía dễ bị pha loãng

b)

Thẩm thấu đơn có điều kiện công nghệ phức tạp hơn thẩm thấu kép nên ít được sử dụng

c)

Thẩm thấu kép ít làm giảm độ brix nước mía hỗn hợp

d)

Thẩm thấu đơn thường được sử dụng trong nhà máy đường mía

93.

Mục đích của quá trình xử lý sơ bộ mía

a)

Làm mía vào máy ép ổn định

b)

Lấy được toàn bộ lượng đường có trong cây mía

c)

Trích được nước mía hỗn hợp có độ brix cao

d)

Đánh tơi mía ra thành những tế bào mía

94.

Các chất thường được sử dụng để làm sạch nước mía

a)

Vôi, lưu huỳnh

b)

Vôi, lưu huỳnh, các bon

c)

Vôi, lưu huỳnh, các bon, phốt pho

d)

Vôi, SO₂, CO₂, P₂O₅

95.

Phương pháp vôi để làm sạch nước mía

a)

Quy trình công nghệ phức tạp

b)

Sản xuất ra đường trắng trực tiếp

c)

Sản xuất ra đường thô

d)

Cần phải đầu tư thiết bị nhiều

96.

Đường sản xuất theo phương pháp Sulfit hóa có nhược điểm là:

a)

Độ tro cao và dễ bị trở màu khi bảo quản

b)

Độ ẩm cao

c)

Độ màu quá cao (đường vàng)

d)

Dễ bị chảy nhão

97.

Giá trị pH đăng điện loại trừ chủ yếu các chất keo vô cơ (keo của acid silic, của nhôm...) trong dung dịch nước mía là:

a)

pH = 3.8

b)

pH = 7.8

c)

pH = 7.8

d)

pH = 8.8

98.

Làm sạch nước mía bằng phương pháp Sulfit acid tính:

a)

Gia vôi đến pH kiềm trước, xông SO₂ sau

b)

Gia vôi và xông SO₂ cùng lúc, duy trì pH = 7

c)

Xông SO₂ đến pH acid trước, gia vôi trung hòa sau

d)

Chỉ xông SO₂ đến pH acid mà không cần gia vôi

99.

Tác dụng của vôi trong quá trình làm sạch nước mía

a)

Kết hợp với anion của chất không đường tạo kết tủa có tính hấp phụ

b)

Phân hủy hợp chất canxi saccarat

c)

Giảm pH nước mía hỗn hợp nên tránh mất đường

d)

Tăng quá trình lên men đường trong nước mía hỗn hợp

100.

Trong quy trình sản xuất đường từ mía công đoạn nào sau đây quyết định chủng loại đường thành phẩm:

a)

Công đoạn hóa chế (làm sạch nước mía)

b)

Công đoạn nấu đường

c)

Công đoạn ép

d)

Công đoạn sấy, hoàn tất

101.

Động lực của hệ thống bốc hơi nhiều nồi chính là

a)

Chênh lệch áp suất giữa hơi đốt nồi đầu và hơi thứ nồi cuối

b)

Chênh lệch nhiệt độ sôi giữa nồi đầu và nồi cuối

c)

Chênh lệch giữa nhiệt độ hơi đốt nồi đầu và nồi cuối

d)

Chêch lệch giữa nhiệt độ hơi đốt nồi đầu và nồi cuối

102.

Quá trình nấu đường

a)

Bao gồm 3 giai đoạn: cô đặc đầu, tạo mầm tinh thể và nuôi tinh thể

b)

Bao gồm 3 giai đoạn: tạo mầm tinh thể, nuôi tinh thể và cô đặc cuối

c)

Bao gồm 2 giai đoạn: tạo mầm tinh thể và nuôi tinh thể

d)

Bao gồm 4 giai đoạn: cô đặc đầu, tạo mầm tinh thể, nuôi tinh thể và cô đặc cuối

103.

Trong quá trình nấu đường người ta cô đặc dung dịch đường đến độ quá bão hòa α thuộc vùng biến động nhằm

a)

Kết tinh đường theo phương pháp khởi tinh kích thích

b)

Kết tinh đường theo phương pháp khởi tinh tự nhiên

c)

Kết tinh đường theo phương pháp tinh chủng (gieo mầm)

d)

Kết tinh đường theo phương pháp bồi tinh

104.

Hệ số bão hòa và quá bão hòa của dung dịch đường

a)

Hệ số quá bão hòa đặc trưng cho mức độ không tinh khiết của dung dịch

b)

Hệ số quá bão hòa đặc trưng cho mức độ tinh khiết của dung dịch

c)

Hệ số bão hòa đặc trưng cho khả năng kết tinh của dung dịch

d)

Hệ số bão hòa ít có ý nghĩa so với hệ số quá bão hòa trong quá trình kết tinh đường

105.

Trong thiết bị cô đặc, càng dần xuống đáy thiết bị nhiệt độ sôi của dung dịch sẽ

a)

Không đổi

b)

Tăng lên

c)

Giảm xuống

d)

Có thể tăng hoặc giảm tùy theo nồng độ dung dịch

106.

Mục đích của quá trình thông SO₂ lần hai

a)

Khử màu

b)

Diệt khuẩn

c)

Loại tạp chất

d)

Trung hòa vôi dư

107.

Độ pol và độ Brix của dung dịch nước mía

a)

Đều có đơn vị là g/l

b)

Đều biểu thị độ tinh khiết tuyệt đối của dung dịch

c)

Có giá trị bằng nhau khi dung dịch hoàn toàn tinh khiết

d)

Là số đo hàm lượng đường trong dung dịch nước mía

108.

Hiện tượng mía bị sâu bệnh làm giảm chữ đường (hoặc Pol mía) vì:

a)

Độ acid cao và vi sinh vật gây chuyển hóa đường

b)

Hàm lượng đường khử giảm do vi sinh vật thực hiện quá trình lên men rượu

c)

Mía bị sâu bệnh thì hàm lượng xơ tăng lên do đó Pol mía giảm

d)

Tạp chất nhiều nên gây sai số trong phép đo độ đường bằng ánh sáng phân cực

109.

Trong quá trình nấu đường người ta cô đặc dung dịch đường đến độ quá bão hòa α thuộc vùng ổn định nhằm:

a)

Kết tinh đường theo phương pháp bồi tinh

b)

Kết tinh đường theo phương pháp khởi tinh kích thích

c)

Kết tinh đường theo phương pháp khởi tinh tự nhiên

d)

Kết tinh đường theo phương pháp tinh chủng (gieo mầm)

110.

Cho đường non A có Pol 80.45; Bx 98;

đường non B có Pol 72.58; Bx 92

a)

Đường non A tinh khiết hơn đường non B

b)

Đường non B tinh khiết hơn đường non A

c)

Độ tinh khiết 2 loại đường non trên là như nhau

d)

Không thể có kết luận gì về độ tinh khiết của A và B

111.

Trong quá trình lấy nước mía, phương pháp thẩm thấu đơn

a)

Là phương pháp sử dụng 1 ÷ 3 lần thẩm thấu trong toàn bộ hệ thống ép

b)

Chỉ sử dụng nước mía loãng để thẩm thấu

c)

Mục đích sử dụng để nâng cao năng suất ép

d)

Mục đích sử dụng để nâng cao năng suất và hiệu suất ép

112.

Phương pháp khuếch tán mía và khuếch tán bã

a)

Cả 2 phương pháp đều không cần có quá trình ép

b)

Cả 2 phương pháp đều cần có quá trình xử lý sơ bộ mía

c)

Phương pháp khuếch tán mía không cần xử lý sơ bộ mía

d)

Thực chất đây là 2 phương pháp giống nhau, chỉ khác nhau về tên gọi

113.

Hiệu suất ép và năng suất ép

a)

Lượng nước thẩm thấu sử dụng nhiều thì năng suất ép tăng

b)

Lượng nước thẩm thấu sử dụng ít thì hiệu suất ép giảm

c)

Sử dụng máy băm chủ yếu làm tăng hiệu suất ép

d)

Sử dụng máy đánh tơi chủ yếu làm tăng năng suất ép

114.

Áp lực nước thẩm thấu không được quá lớn, bởi vì:

a)

Làm tơi vụn bã khi qua các máy ép

b)

Làm giảm độ đàn hồi của bã mía

c)

Làm bã mía bị thủy phân

d)

Làm tăng lượng nước thẩm thấu

115.

Chọn đáp án đúng nhất. Ở các nhà máy đường Pol bã ra khỏi máy ép cuối cao là do nguyên nhân sau:

a)

Áp lực trục đinh không đạt

b)

Lượng nước thẩm thấu không đủ

c)

Lượng nước thẩm thấu không đủ

d)

Áp lực trục đinh không đạt, lượng nước thẩm thấu nhỏ, khe hở miệng ép lớn

116.

Ở các nhà máy đường, Pol bã cuối là đại lượng đánh giá:

a)

Khả năng thu hồi đường ở khâu ép

b)

Khối lượng đường ra khỏi máy ép cuối

c)

Khối lượng bã ra khỏi máy ép cuối

d)

Độ ẩm (%) của bã cuối

117.

Hòa tan hai loại đường thô theo tỉ lệ 2:1 bằng dung dịch nước ngọt có Bx = 31, AP = 98 thành dung dịch có nồng độ Bx = 65. Biết đường thô loại một có Pol = 98.50, độ ẩm = 0.4 và đường thô thứ hai có Pol = 98.30, độ ẩm là 0.6. Trong một ngày nhà máy sử dụng 126 tấn đường thô loại một. Hỏi tinh độ đường thô thứ hai là:

a)

98.60

b)

98.89

c)

98.9

d)

99.2

118.

Nguyên liệu nào sau đây có hàm lượng protein 12%, nước 76%, chất béo và chất nhũ hóa 10%, thành phần khác 2%?

a)

Bột mì

b)

Sữa whey

c)

Sữa tươi

d)

Trứng

119.

Sữa bột gầy (skimmed milk powder) được sử dụng trong bánh quy với vai trò chủ yếu là:

a)

Tạo xốp cho bánh

b)

Cung cấp chất dinh dưỡng cho nấm men phát triển

c)

Tạo hương vị và màu sắc hấp dẫn cho bánh

d)

Tạo hương vị, màu sắc và độ béo hấp dẫn cho bánh

120.

Chọn đáp án đúng nhất. Vai trò của trứng trong công nghệ sản xuất bánh kẹo

a)

Tạo bọt, tạo cấu trúc, tạo màu, tạo mùi thơm, nhũ hóa, tạo cảm giác tan trong miệng

b)

Tạo nở, tạo cấu trúc, tạo màu, tạo mùi thơm, tạo cảm giác tan trong miệng

c)

Tạo nở, tạo cấu trúc, tạo màu, tạo mùi, nhũ hóa, tạo khung cho bánh

d)

Tạo khung và tạo độ giòn cho bánh, tạo cấu trúc cho kẹo

121.

Vai trò của chất tạo ngọt trong sản xuất bánh:

a)

Tạo cấu trúc nở xốp, tạo cảm giác tan trong miệng, là nguồn nguyên liệu cho phản ứng Maillard & caramel

b)

Tạo mùi vị, tạo cấu trúc phân lớp, tạo cấu trúc nở xốp, tạo cảm giác tan trong miệng

c)

Tạo mùi vị, tạo cấu trúc, là nguồn dưỡng chất cho nấm men, nguồn nguyên liệu cho phản ứng Maillard & caramel

d)

Tạo mùi vị, tạo cấu trúc phân lớp, tạo cấu trúc nở xốp, là nguồn dưỡng chất cho nấm men

122.

Cho công thức bánh quy có khối lượng bơ và nước như sau: Bơ 48kg + Nước 20kg. Cho biết: Nhà sản xuất muốn dùng shortening thay thế cho 50% lượng bơ trong công thức. Bơ có hàm lượng béo là 80%, nước 16% và 4% gồm protein sữa, lactose, khoáng chất, muối. Tổng lượng nước trong công thức lúc này là bao nhiêu để tạo được bột nhào có tính chất phù hợp?

a)

22.05kg

b)

22.68kg

c)

22.97kg

d)

23.84kg

123.

Thời gian làm nguội bánh quy với điều kiện làm nguội thông thường (t° môi trường 30–35°C, t° bánh 35–40°C) là:

a)

3–5 phút

b)

5–8 phút

c)

10–12 phút

d)

15–20 phút

124.

Sản phẩm kem sử dụng trong một số bánh hard sweet biscuit kẹp kem, cần phải tránh hiện tượng chính nào sau đây:

a)

Kem bị mềm và có thể chảy

b)

Kem không có cấu trúc nhũ hóa, mịn và đồng nhất

c)

Kem truyền ẩm vào bánh làm mềm bánh

d)

Kem bị hư hỏng do bị vi sinh vật phát triển

125.

Đây là quy trình công nghệ sản xuất loại bánh nào? Nguyên & phụ liệu chuẩn bị nhào trộn tạo hình nướng làm nguội xếp khuôn bốc vào khay đóng gói sản phẩm

a)

Bánh cakes

b)

Bánh crackers

c)

Bánh biscuits

d)

Bánh cookies

126.

Chọn câu trả lời đúng nhất sau đây: Trong loại bột nhào biscuit có sử dụng enzym protease và SMS (sodium metabisulphite), sau khi nhào bột xong, bột nhào được ủ khoảng 01 giờ nhằm mục đích

a)

Giúp bột nhào hút nước ổn định, mạng gluten hồi phục và ổn định cấu trúc đồng thời giúp cho tinh bột được trương nở để thuận lợi cho quá trình cán mỏng

b)

Giúp cho enzym protease có thời gian xúc tác phản ứng lên cấu trúc mạng gluten để làm giãn mạng gluten

c)

Giúp có thời gian cho enzym protease xúc tác phản ứng và SMS phản ứng lên cấu trúc mạng gluten để làm giãn mạng gluten

d)

Giúp có thời gian cho enzym protease xúc tác phản ứng và SMS phản ứng lên cấu trúc mạng gluten, đồng thời giúp cho tinh bột được trương nở để thuận lợi cho quá trình cán mỏng

127.

Hiện tượng mía bị sâu bệnh làm giảm chữ đường (hoặc Pol mía) vì

a)

Độ acid cao và vi sinh vật gây chuyển hóa đường

b)

Hàm lượng đường khử giảm do vi sinh vật thực hiện quá trình lên men rượu

c)

Mía bị sâu bệnh thì hàm lượng xơ tăng lên do đó Pol mía giảm

d)

Tạp chất nhiều nên gây sai số trong phép đo độ đường bằng ánh sáng phân cực

128.

Nhóm yếu tố nào dưới đây quy định phẩm chất của “nguyên liệu mía”:

a)

Pol mía, tạp vật lẫn trong mía, thành phần và tính chất xơ mía

b)

Pol mía, chữ đường và AP của nước mía ép ra

c)

Chữ đường, thành phần và tính chất xơ mía

d)

Chữ đường, tạp vật và Bx của nước mía

129.

Độ pol

a)

Là lượng đường saccharose có trong 100 phần chất khô hòa tan

b)

Là nồng độ % của đường khử có trong dung dịch nước mía

c)

Là nồng độ đường chung tính theo tạp chất hòa tan và không tan

d)

Là hàm lượng đường saccharose gần đúng có trong 100 phần dung dịch đường

130.

Giá trị pH đẳng điện loại trừ chủ yếu các chất keo vô cơ (keo của acid silic, của nhôm...) trong dung dịch nước mía là

a)

pH = 3.8

b)

pH = 7.0

c)

pH = 7.8

d)

pH = 8.8

131.

Giá trị pH đẳng điện loại trừ chủ yếu các chất keo hữu cơ (keo của pectin, protein...) trong dung dịch nước mía là

a)

pH = 5.5

b)

pH = 3.8

132.

Đường non A có Bx nhả đường thấp hơn so với đường non C vì

a)

Đường non A dễ ly tâm hơn

b)

Bảo vệ chất lượng đường cát C

c)

Mật nguyên A còn đem đi nấu lại (trong khi mật C là mật phế, bỏ đi)

d)

Đường non C không bồi tinh

133.

Ngưỡng keo tụ của một chất điện ly được hiểu là

a)

Nồng độ nhỏ nhất mà chất điện ly đó có thể tự keo tụ trong dung dịch

b)

Nồng độ lớn nhất mà chất điện ly có thể tự keo tụ trong dung dịch

c)

Trị số pH nhỏ nhất mà ở đó chất điện ly có thể keo tụ trong dung dịch

d)

Trị số pH lớn nhất mà ở đó chất điện ly có thể keo tụ trong dung dịch

134.

Trong sản xuất đường, những chỉ tiêu nào là quan trọng cần phải kiểm tra đối với đường thành phẩm?

a)

Độ Pol, độ Bx, độ ẩm, độ màu, hàm lượng đường khử

b)

Độ Pol, độ Bx, độ ẩm, độ tro, độ màu, hàm lượng đường khử, hàm lượng tạp chất không tan

135.

Để sản xuất được bánh hard sweet biscuit chất lượng tốt, bột mì cần có hàm lượng protein khoảng:

a)

< 9.0%

b)

9.5 ÷ 10.5%

c)

10.5 ÷ 11.5%

d)

11.5 ÷ 12.5%

136.

Vai trò của các chất tạo keo đông sử dụng trong CNSX kẹo là

a)

Tạo trạng thái cứng, chắc, khô cho sản phẩm

b)

Tạo trạng thái mềm mịn, xốp, thơm cho sản phẩm

c)

Tạo trạng thái giòn xốp cho sản phẩm

d)

Tạo trạng thái dai dẻo đàn hồi cho sản phẩm

137.

Thông số nào cần kiểm soát trong công đoạn làm nguội viên kẹo trong sản xuất kẹo cứng

a)

Nhiệt độ & độ ẩm của buồng làm nguội

b)

Tốc độ của băng tải buồng làm nguội

c)

Nhiệt độ viên kẹo sau làm nguội

d)

Nhiệt độ & độ ẩm của buồng làm nguội, tốc độ của băng tải buồng làm nguội; nhiệt độ viên kẹo sau làm nguội

138.

Vai trò của các chất tạo keo đông sử dụng trong CNSX kẹo là

a)

Tạo trạng thái cứng, chắc khô cho sản phẩm

b)

Tạo trạng thái mềm mịn, xốp, thơm cho sản phẩm

c)

Tạo trạng thái giòn xốp cho sản phẩm

d)

Tạo trạng thái dai dẻo đàn hồi cho sản phẩm

139.

Kẹo pectin thường được sử dụng trong sản xuất kẹo nào?

a)

Kẹo cứng trái cây có độ pH thấp

b)

Kẹo mềm, kẹo dẻo trái cây có độ pH thấp

c)

Kẹo xốp có pH trung tính

d)

Kẹo dẻo có pH trung tính

140.

Để hạn chế việc kết tinh đường trong sản xuất kẹo, trong công thức sản xuất nên:

a)

Không sử dụng nhiều loại chất tạo ngọt khác nhau, thêm sữa và chất béo

b)

Không sử dụng nhiều loại chất tạo ngọt khác nhau, thêm acid và chất béo

c)

Dùng nhiều loại chất tạo ngọt khác nhau, thêm chất béo và acid

d)

Dùng nhiều loại chất tạo ngọt khác nhau, không sử dụng chất béo

141.

Lò nướng bánh quy liên tục dạng hầm (tunnel oven) có 5 vùng nhiệt độ

a)

Các đầu đốt trực tiếp được bố trí trên và dưới theo hướng nằm dọc với băng tải lò nướng

b)

Các đầu đốt trực tiếp được bố trí trên và dưới theo hướng nằm ngang với băng tải lò nướng

c)

Hệ thống truyền nhiệt ở các vùng của lò nướng là giống nhau

d)

Các vùng 2, 3, 4, 5 sử dụng phương thức truyền nhiệt bức xạ là chủ yếu

142.

Nho khô hoặc chocolate chip có thể được trộn vào loại bột nhào của loại bánh

a)

Biscuit

b)

Cracker

c)

Wire-cut cookie

d)

Depositing cookie

143.

Trong một số trường hợp, khi kết thúc quá trình đánh bột nhào cookie, bột nhào được ủ (standing) khoảng 15–30 phút với mục đích

a)

Giúp đường hòa tan hoàn toàn

b)

Giúp cho enzym có thời gian hoạt động

c)

Giúp cho bột mì hút nước và làm ráo bột nhào

d)

Giúp cho baking soda có thời gian hòa tan hoàn toàn

144.

Quá trình nướng bánh quy trong lò nướng dạng hầm (tunnel oven)

a)

Độ mở của cửa thoát khí ở vùng 1 là 50% để cho sự thoát hơi ẩm được tốt

b)

Độ mở của cửa thoát khí ở vùng 1 là 25% để giữ lại hơi ẩm được tốt

c)

Cửa thoát khí ở vùng 1 phải đóng để giữ lại hoàn toàn hơi ẩm

d)

Cửa thoát khí ở tất cả các vùng (1,2,3,4,5) phải đóng để tránh tổn thất nhiệt

145.

Chỉ tiêu hóa lý của bột mì trong sản xuất bánh quy là

a)

Hàm lượng ẩm, hàm lượng gluten ướt, độ hút nước, thời gian phát triển, thời gian ổn định

b)

Hàm lượng ẩm, hàm lượng gluten ướt, độ mịn qua rây, độ hút nước, thời gian phát triển, thời gian ổn định

c)

Hàm lượng ẩm, hàm lượng gluten ướt, độ mịn qua rây, độ hút nước, thời gian phát triển, thời gian ổn định, hàm lượng protein

d)

Hàm lượng ẩm, hàm lượng gluten ướt, độ mịn qua rây, độ hút nước, thời gian phát triển, thời gian ổn định, hàm lượng protein, hàm lượng tinh bột

146.

"Dùng muỗng múc glucose syrup, đổ cho chảy thành dòng. Quan sát trạng thái và nhận xét mức độ lỏng hay đặc" là phương pháp kiểm tra chỉ tiêu nào của glucose syrup trong nhà máy sản xuất bánh kẹo?

a)

Mùi vị

b)

Tạp chất

c)

Cảm quan

d)

Hoá lý