Font size
WorksheetsCâu hỏi về cơ khí chế tạo
Total questions: 119
Worksheet time: 1hrs 15mins
Chọn câu sai. Sản phẩm của cơ khí chế tạo là
Các công trình.
Các loại máy móc.
Các phương tiện giao thông.
Các quần áo thời trang.
Chọn câu sai. Đâu là công việc của ngành cơ khí chế tạo?
Thiết kế cơ khí.
Gia công cắt gọt kim loại.
Lắp ráp cơ khí.
Thợ xây nhà ( thợ hồ).
Chọn câu sai. Đâu là vai trò của cơ khí chế tạo?
Chế tạo các công cụ, máy móc giúp cho lao động trở nên nhẹ nhàng, nâng cao năng suất lao động, thay thế cho lao động thủ công.
Chế tạo các đồ dùng, dụng cụ giúp cuộc sống của con người trở nên tiện nghi và thú vị, nâng cao chất lượng cuộc sống.
Chế tạo các thiết bị, máy và công cụ phục vụ nghiên cứu, chinh phục thiên nhiên, vũ trụ.
Chế tạo các phần mềm phục vụ cho các thiết bị điện tử.
Cơ khí chế tạo là ngành nghề
Thiết kế ra các loại máy móc, thiết bị, đồ dùng.
Thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các loại máy móc, thiết bị, đồ dùng.
Xây dựng các công trình kiến trúc.
Chăn nuôi để sản xuất thực phẩm.
Đâu không phải đặc điểm của ngành cơ khí chế tạo?
Đối tượng lao động của ngành cơ khí chế tạo là các vật liệu cơ khí gồm vật liệu kim loại và hợp kim; vật liệu phi kim loại và một số loại vật liệu khác.
Công cụ lao động của ngành cơ khí chế tạo là các máy công cụ như tiện, phay, bào, hàn,. để thực hiện các phương pháp gia công như tiện, phay, bào, hàn.
Để sản xuất ra sản phẩm trong ngành cơ khí chế tạo đòi hỏi phải có hồ sơ kĩ thuật gồm các bản vẽ kĩ thuật, quy trình gia công sản phẩm,.
Các sản phẩm của ngành cơ khí chế tạo không phổ biến, ít khi có mặt trong tất cả các lĩnh vực của đời sống, xã hội cũng như lao động, sản xuất.
Đâu không phải đặc điểm của ngành cơ khí chế tạo?
Đâu không phải đặc điểm của ngành cơ khí chế tạo?
Đối tượng lao động của ngành cơ khí chế tạo là các vật liệu cơ khí gồm vật liệu kim loại và hợp kim; vật liệu phi kim loại và một số loại vật liệu khác.
Phần lớn sản phẩm của ngành cơ khí chế tạo là các chi tiết máy của các máy móc sản xuất. Các sản phẩm này không đòi hỏi yêu cầu kĩ thuật như độ chính xác kích thước, độ bóng bề mặt,.
Để sản xuất ra sản phẩm trong ngành cơ khí chế tạo đòi hỏi phải có hồ sơ kĩ thuật gồm các bản vẽ kĩ thuật, quy trình gia công sản phẩm,.
Các sản phẩm của ngành cơ khí chế tạo rất phổ biến, có mặt trong tất cả các lĩnh vực của đời sống, xã hội cũng như lao động, sản xuất.
Đặc điểm giúp phân biệt cơ khí chế tạo với các ngành nghề khác là?
Sử dụng bản vẽ kĩ thuật chế tạo sản phẩm.
Các thiết bị sản xuất chủ yếu là các máy tính.
Sử dụng các loài vật liệu chế tạo chủ yếu là gỗ.
Thực hiện quy trình một cách linh hoạt, có thể tự điều chỉnh.
Chọn câu sai. Tại sao người tham gia quá trình sản xuất cơ khí cần phải tuân thủ đúng các quy trình thiết kế?
Để đảm bảo tính kĩ thuật.
Để đảm bảo tính mĩ thuật.
Để đảm bảo an toàn lao động.
Để đảm bảo tính chuyên nghiệp.
Trong quy trình chế tạo cơ khí, bước nào quyết định đến việc tạo hình, độ chính xác của chi tiết chế tạo?
Đọc bản vẽ chi tiết.
Thực hiện gia công các chi tiết máy của sản phẩm.
Đóng gói sản phẩm.
Xử lí và bảo vệ bề mặt của sản phẩm.
Trong quy trình chế tạo cơ khí, bước lập quy trình công nghệ gia công chi tiết, chọn thiết bị, dụng cụ, xác định chế độ cắt, các bước,.. là bước nào dưới đây?
Đọc bản vẽ chi tiết.
Xử lí và bảo vệ bề mặt của sản phẩm.
Chế tạo phôi.
Thực hiện gia công các chi tiết máy của sản phẩm.
Cho các phát biểu sau. Số phát biểu đúng là?
Cho các phát biểu sau. Số phát biểu đúng là?
Sản phẩm của cơ khí chế tạo có thể là các công trình, máy móc, phương tiện giao thông, đồ dùng gia đình
Quá trình sản xuất cơ khí là một quá trình đơn giản và ít công đoạn
Các sản phẩm của cơ khí chế tạo không góp phần nâng cao đời sống con người
Kĩ sư cơ khí là những người được đào tạo lắp ráp tại các cơ sở chuyên nghiệp
Tháp Eiffel là một sản phẩm của cơ khí chế tạo
Chọn câu sai. Công việc chủ yếu trong lĩnh vực cơ khí chế tạo là?
Thiết kế sản phẩm cơ khí.
Gia công, lắp ráp cơ khí.
Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí.
Nghiên cứu cấu trúc các vật liệu cơ khí.
Công việc cần có kiến thức chuyên môn sâu liên quan đến quy trình sản xuất cơ khí, truyền động, lắp ghép các chi tiết, am hiểu các vấn đề kĩ thuật cơ khí, biết sử dụng các phần mềm phục vụ thiết kế, mô phỏng là?
Thiết kế sản phẩm cơ khí.
Gia công cơ khí.
Lắp ráp sản phẩm cơ khí.
Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí.
Việc thiết kế cơ khí thường được thực hiện bởi
Kĩ sư cơ khí.
Kĩ sư cơ học.
Thợ gia công cơ khí.
Thợ lắp ráp cơ khí.
Công việc nghiên cứu, ứng dụng các kiến thức về toán học, khoa học và kĩ thuật vào việc chọn vật liệu, thiết kế tính toán, kích thước các thông số của các chi tiết máy để đảm bảo yêu cầu kinh tế - kĩ thuật đặt ra là?
Thiết kế sản phẩm cơ khí.
Gia công cơ khí.
Lắp ráp sản phẩm cơ khí.
Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí.
Đâu không phải ngành nghề cơ khí chế tạo?
Kĩ sư cơ khí.
Kĩ sư cơ học.
Thợ gia công cơ khí.
Thợ lắp ráp cơ khí.
Đâu không phải ngành nghề cơ khí chế tạo?
Kĩ sư cơ khí.
Kĩ sư cơ học.
Thợ gia công cơ khí.
Thợ lắp ráp cơ khí.
Công việc sử dụng các máy công cụ, công nghệ và áp dụng các nguyên lí vật liệu để tạo ra các thành phẩm từ vật liệu ban đầu là?
Thiết kế sản phẩm cơ khí.
Gia công cơ khí.
Lắp ráp sản phẩm cơ khí.
Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí.
Ngành nghề thực hiện các công việc chăm sóc, thực hiện kiểm tra, chẩn đoán trạng thái kĩ thuật, theo dõi thường xuyên, ngăn ngừa hỏng hóc, xử lí sự cố, sửa chữa các sai hỏng là?
Thiết kế sản phẩm cơ khí.
Gia công cơ khí.
Lắp ráp sản phẩm cơ khí.
Bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị cơ khí.
Đâu không phải nghề thuộc nhóm gia công cơ khí?
Thợ cắt gọt kim loại.
Thợ hàn.
Thợ lắp ráp.
Thợ rèn, dập.
Đặc điểm giúp phân biệt cơ khí chế tạo với các ngành nghề khác là?
Sử dụng bản vẽ kĩ thuật chế tạo sản phẩm.
Các thiết bị sản xuất chủ yếu là các máy tính.
Sử dụng các loài vật liệu chế tạo chủ yếu là gỗ.
Thực hiện quy trình một cách linh hoạt, có thể tự điều chỉnh
Nhóm vật liệu được sử dụng chủ yếu trong sản xuất cơ khí là?
Vật liệu kim loại.
Vật liệu phi kim loại.
Vật liệu mới.
Vật liệu composite.
Vật liệu mới là
Hợp kim nhôm.
Cao su.
Vật liệu nano.
Nhựa.
Căn cứ vào cấu tạo và tính chất, vật liệu cơ khí gồm nhóm nào?
Vật liệu kim loại và hợp kim, vật liệu phi kim loại, cao su.
Vật liệu phi kim loại, vật liệu kim loại, vật liệu composite.
Vật liệu mới, vật liệu hợp kim, vật liệu nano.
Vật liệu kim loại và hợp kim, vật liệu phi kim loại, vật liệu mới.
Vật liệu cơ khí được sử dụng phổ biến hiện nay là?
Gang, thép, nhựa nhiệt dẻo.
Thép, nhôm, nhựa nhiệt rắn.
Hợp kim đồng, nhôm, cao su.
Gang, thép, hợp
Vật liệu cơ khí được sử dụng phổ biến hiện nay là?
Gang, thép, nhựa nhiệt dẻo.
Thép, nhôm, nhựa nhiệt rắn.
Hợp kim đồng, nhôm, cao su.
Gang, thép, hợp kim đồng.
Vật liệu có kích thước rất nhỏ cỡ từ 10-9m đến 10-7m là?
Vật liệu kim loại.
Vật liệu vô cơ.
Vật liệu composite.
Vật liệu nano.
Quan sát hình ảnh sau và cho biết đây là sản phẩm được làm từ vật liệu nào?
Vật liệu kim loại.
Vật liệu hợp kim.
Vật liệu phi kim.
Vật liệu mới.
Tính chất thể hiện khả năng gia công của vật liệu là?
Tính chất cơ học.
Tính chất vật lí.
Tính chất hóa học.
Tính chất công nghệ.
Tính chất thể hiện khả năng chịu được tác dụng từ ngoại lực của vật liệu là?
Tính chất cơ học.
Tính chất sinh học.
Tính chất hóa học.
Tính chất công nghệ.
Quan sát hình ảnh sau và cho biết đây là sản phẩm được làm từ vật liệu nào?
Vật liệu kim loại.
Vật liệu hợp kim.
Vật liệu phi kim.
Vật liệu mới.
Nhóm chính của kim loại màu và hợp kim màu là:
Đồng và hợp kim của đồng, sắt và hợp kim của sắt.
Nhôm và hợp kim của nhôm, sắt và hợp kim của sắt.
Sắt và hợp kim của sắt, kẽm và hợp kim của kẽm.
Đồng và hợp kim của đồng, nhôm và hợp kim của nhôm.
Các tính chất cơ bản của vật liệu kim loại và hợp kim là?
Tính chất quang học, tính chất vật lí, tính chất hóa học.
Tính chất cơ học, tính chất vật lí, tính chất hóa học, tính chất sinh học.
Tính chất cơ học, tính chất vật lí, tính chất hóa học, tính chất công nghệ.
Tính chất cơ học, tính chất vật lí, tính chất hóa học, tính chất sinh học, tính chất công nghệ.
Vật liệu không có khả năng rèn, dập vì giòn là?
Gang.
Thép carbon.
Thép hợp kim.
Đồng và hợp kim đồng.
Thép carbon là hợp kim của sắt và
Vật liệu không có khả năng rèn, dập vì giòn là?
Gang.
Thép carbon.
Thép hợp kim.
Đồng và hợp kim đồng.
Thép carbon là hợp kim của sắt và carbon với hàm lượng carbon:
< 2,41%.
< 2,14%.
> 2,14.
≥ 2,41%.
Đâu là hợp kim màu?
Gang.
Thép carbon.
Thép hợp kim.
Hợp kim Nickel.
Tính chất nào là tính chất cơ học của vật liệu cơ khí?
Tính dẻo.
Tính dẫn điện.
Tính dẫn nhiệt.
Tính chịu acid.
Gang là gì?
Là hợp kim sắt có tỷ lệ carbon trong vật liệu ≤ 2,14%.
Là hợp kim sắt có tỷ lệ carbon trong vật liệu > 2,14%.
Là hợp kim màu có tỷ lệ carbon trong vật liệu ≤ 2,14%.
Là hợp kim màu có tỷ lệ carbon trong vật liệu > 2,14%.
Đặc tính chung của gang là?
Cứng và giòn, dễ uốn.
Nhiệt độ nóng chảy thấp, dẻo, đàn hồi.
Dễ đúc, dẻo, đàn hồi.
Dễ đúc, cứng và giòn.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Thép hợp kim có tính cơ học không cao bằng thép carbon.
Thép carbon dễ rèn, dễ cắt gọt.
Thép carbon là thép có thêm các nguyên tố khác như Cr, Ni, Mn.
Thép hợp kim được dùng chế tạo các chi tiết tải trọng nhỏ và vừa.
Vật liệu màu nào là thành phần không thể thiếu trong các loại thép không gỉ?
Gang.
Nhôm và hợp kim của nhôm.
Đồng và hợp kim của đồng.
Nickel và hợp kim của nickel.
Vật liệu màu nào là thành phần không thể thiếu trong inox 304 loại thép không gỉ?
Sắt và cacbon.
Nhôm và hợp kim của nhôm.
Đồng và hợp kim của đồng.
Nickel và Crom.
Vật liệu phi kim loại gồm
Vật liệu vô cơ, vật liệu hữu cơ.
Kim loại, hợp kim.
Nhựa nhiệt dẻo, nhựa nhiệt rắn, cao su.
Các vật liệu mới.
Cao su thiên nhiên được chế biến từ đâu?
Nhựa cây cao su.
Than đá.
Dầu mỏ.
Đá phiến.
Chọn câu sai. Lí do vật liệu
Cao su thiên nhiên được chế biến từ đâu?
Nhựa cây cao su.
Than đá.
Dầu mỏ.
Đá phiến.
Chọn câu sai. Lí do vật liệu phi kim loại được sử dụng rộng rãi là
Dễ gia công.
Không bị oxy hóa.
Ít mài mòn.
Rất cứng và chiệu được nhiệt dộ cao.
Ưu điểm của vật liệu phi kim mà các loại vật liệu khác không thể thay thế là?
Tính dẫn điện, dẫn nhiệt, nhẹ, chịu ăn mòn hóa học tốt.
Tính cách điện, cách nhiệt, nhẹ, chịu ăn mòn hóa học tốt.
Tính cứng, dẻo, dễ rèn dập, dẫn điện, dẫn nhiệt, chịu ăn mòn hóa học tốt.
Tính Tính cơ học, vật lí, hóa học, công nghệ nổi trội so với các vật liệu truyền thống.
Vật liệu phi kim loại thường có tính chất cơ học nào?
Tính cứng.
Tính đúc.
Tính đàn hồi.
Tính giòn.
Nhựa nhiệt dẻo là?
Vật liệu chảy mềm thành chất lỏng dưới tác dụng của nhiệt độ cao và đóng rắn lại khi làm nguội.
Vật liệu hóa rắn ngay sau khi được ép dưới áp suất, nhiệt độ gia công, không thể nóng chảy hay hòa tan trở lại.
Vật liệu có nguồn gốc từ thiên nhiên hoặc nhân tạo.
Vật liệu có tính đàn hồi cao, độ dãn dài kéo tới 700%.
Công nghệ đúc thổi dùng gia công cho vật liệu phi kim loại nào?
Nhựa nhiệt dẻo.
Nhựa nhiệt rắn.
Cao su.
Kim cương.
Vật liệu khi gia nhiệt sẽ rắn cứng, không có khả năng tái chế là?
Gang.
Nhựa nhiệt dẻo.
Nhựa nhiệt rắn.
Cao su.
Vật liệu phi kim loại có khả năng chịu được nhiệt độ cao là?
Nhựa nhiệt dẻo.
Nhựa nhiệt rắn.
Cao su.
Nhôm.
Cao su được ứng dụng làm?
Bánh răng, ổ trượt, bu lông, ốc vít nhựa trong một số máy móc.
Bánh răng, ổ trượt, thanh nẹp chịu nhiệt, vỏ tàu thuyền, ô tô, ống dẫn, bể chứa hóa chất.
Săm, lốp, ống dẫn, các phần tử đàn hồi của khớp, đai truyền, trục, sản phẩm cách điện.
Chế tạo máy b
Hình bên là sản phẩm được chế tạo bằng phương pháp nào?
In 3D.
Đúc phun.
Đúc thổi.
Đùn.
Đâu là vật liệu cơ khí mới?
Hợp kim đồng.
Gốm ôxit.
Nhựa nhiệt rắn.
Vật liệu nano.
Loại vật liệu có thể ghi nhớ được hình dạng ban đầu của nó?
Vật liệu nano.
Vật liệu composite.
Vật liệu có cơ tính biến thiên.
Hợp kim nhớ hình.
Trong công nghiệp robot, vật liệu composite dùng để chế tạo gì?
Vỏ máy bay, ô tô, tàu thủy.
Dụng cụ cắt gọt, các trục truyền, bánh răng.
Chi tiết robot, cánh tay robot.
Bình chịu áp lực, quạt tua bin gió, ống dẫn chất lỏng/ khí.
Loại vật liệu có cấu trúc hạt tinh thể có kích thước cỡ 10-9m là?
Vật liệu nano.
Vật liệu composite.
Vật liệu có cơ tính biến thiên.
Hợp kim nhớ hình.
Loại vật liệu có được tổ hợp từ hai hay nhiều loại vật liệu thành phần khác nhau là?
Vật liệu nano.
Vật liệu composite.
Vật liệu có phi kim loại.
Hợp kim nhớ hình.
Loại hợp kim nhớ hình là hợp kim của kim loại nào sau đây?
Nickel và sắt.
Titanium và nhôm.
Nickel và titanium.
Crom và titanium.
Trong công nghiệp cơ khí động lực, vật liệu composite dùng để chế tạo gì?
Vỏ máy bay, ô tô, tàu thủy.
Dụng cụ cắt gọt, các trục truyền, bánh răng.
Chi tiết robot, cánh tay robot.
Bình chịu áp lực, quạt tua bin gió, ống dẫn chất lỏng/ khí.
Quá trình liên quan trực tiếp đến việc thay đổi hình dạng, kích thước, trạng thái hoặc tính chất vật liệu là quá trình
Công nghệ.
Sản xuất.
Gi
Quá trình liên quan trực tiếp đến việc thay đổi hình dạng, kích thước, trạng thái hoặc tính chất vật liệu là quá trình
Công nghệ.
Sản xuất.
Gia công.
Lắp ráp.
Chọn câu sai: Sản phẩm cơ khí là
Chi tiết.
Bộ phận máy.
Máy hoàn chỉnh.
Phôi.
Dựa vào sự hình thành phoi của quá trình gia công mà gia công cơ khí được chia làm mấy loại?
1.
2.
3.
4.
Vì sao gọi là phương pháp gia công không phoi?
Vì quá trình gia công không cần dùng đến phôi.
Vì quá trình gia công không cần dùng đến vật liệu đầu vào.
Vì sau quá trình gia công, vật liệu không còn được giữ nguyên.
Vì sau quá trình gia công, vật liệu vẫn được giữ nguyên mà không phải loại ra.
Phương pháp gia công có phoi là?
Tiện.
Hàn.
kéo.
Cán.
Phương pháp gia công không phoi là?
Tiện.
Phay.
Bào.
Hàn.
Gia công không phoi là?
Là cách thức con người sử dụng sức lao động, máy móc tác động vào vật liệu cơ khí làm thay đổi hình dạng, kích thước, trạng thái hoặc tính chất của vật liệu để tạo ra các sản phẩm.
Là phương pháp gia công cơ khí mà vật liệu đầu vào sau khi trải qua quá trình gia công không bị loại ra khỏi sản phẩm.
Là phương pháp gia công cơ khí mà sản phẩm được hình thành nhờ sự bóc tách lớp vật liệu ra khỏi phôi trong quá trình gia công.
Là phương pháp gia công bằng cách nấu chảy nguyên liệu đầu vào thành trạng thái lỏng sau đó rót vào khuôn.
Dựa vào sự hình thành phoi của quá trình gia công mà gia công cơ khí được chia làm
Gia công không phoi, gia công có phoi và gia công cắt gọt.
Gia công không phoi, gia công có phoi.
Gia công có phoi, gia công cắt gọt.
Gia công áp lực và gia công không áp lực.
Gia công cắt gọt (gia công có phoi) là?
Câu 67: Gia công cắt gọt (gia công có phoi) là?
Là cách thức con người sử dụng sức lao động, máy móc tác động vào vật liệu cơ khí làm thay đổi hình dạng, kích thước, trạng thái hoặc tính chất của vật liệu để tạo ra các sản phẩm.
Là phương pháp gia công cơ khí mà vật liệu đầu vào sau khi trải qua quá trình gia công không bị loại ra khỏi sản phẩm.
Là phương pháp gia công cơ khí mà sản phẩm được hình thành nhờ sự bóc tách lớp vật liệu ra khỏi phôi trong quá trình gia công.
Là phương pháp gia công bằng cách nấu chảy nguyên liệu đầu vào thành trạng thái lỏng sau đó rót vào khuôn.
Câu 68: Phương pháp gia công không phoi là?
Tiện.
Khoan.
Hàn.
Phay.
Câu 68: Quan sát hình bên cho biết đây là sản phẩm có tên gọi là gì và công dụng của nó?
Dao tiện dùng tiện lỗ.
Mũi khoan dùng để tạo ren cho lỗ.
Mũi taro dùng để tạo ren trong cho lỗ.
Mũi doa dùng để tạo ren cho lỗ.
Câu 69: Phương pháp đúc phổ biến nhất hiện nay là?
Đúc trong khuôn cát.
Đúc trong khuôn nhôm.
Đúc áp lực.
Đúc li tâm.
Câu 70: Hàn là phương pháp nối các chi tiết kim loại với nhau bằng cách:
Nung nóng chi tiết đến trạng thái chảy.
Nung nóng chỗ nối đến trạng thái chảy.
Làm nóng để chỗ nối biến dạng dẻo.
Làm nóng để chi tiết biến dạng dẻo.
Câu 71: Phương pháp đúc là?
Là phương pháp rót vật liệu lỏng vào khuôn, sau khi vật liệu lỏng nguội và định hình, người ta nhận được vật đúc có hình dạng và kích thước lòng khuôn.
Là phương pháp gia công lỗ từ phôi trên máy khoan, máy tiện hoặc máy phay, máy doa,.
Là phương pháp nối các chi tiết lại với nhau bằng cách nung nóng vật liệu chỗ nối đến trạng thái chảy, sau khi vật liệu kết tinh sẽ tạo thành mối hàn.
Là phương pháp gia công cắt gọt đượ
Chọn câu sai: Thiết bị và dụng cụ thường sử dụng với phương pháp khoan là?
Máy tiện.
Máy phay.
Mũi khoan.
Dao tiện.
Đặc điểm phương pháp đúc khuôn cát là?
Sử dụng kim loại làm nguyên liệu chính để tạo khuôn.
Khuôn chỉ sử dụng một lần.
Chất lượng sản phẩm tốt hơn.
Khuôn có thể tái sử dụng nhiều lần.
Phương pháp tiện
Là phương pháp rót vật liệu lỏng vào khuôn, sau khi vật liệu lỏng nguội và định hình, người ta nhận được vật đúc có hình dạng và kích thước lòng khuôn.
Là phương pháp gia công lỗ từ phôi trên máy khoan, máy tiện hoặc máy phay, máy doa,.
Là phương pháp nối các chi tiết lại với nhau bằng cách nung nóng vật liệu chỗ nối đến trạng thái chảy, sau khi vật liệu kết tinh sẽ tạo thành mối hàn.
Là phương pháp gia công cắt gọt được thực hiện bằng sự phối hợp của hai chuyển động: chuyển động quay tròn của dao và tịnh tiến của phôi.
Sản phẩm của phương pháp hàn là?
Bạc lót.
Khung xe ô tô.
Bánh răng.
Vỏ động cơ xe máy.
Đặc điểm của phương pháp đúc trong khuôn kim loại là?
Sử dụng cát nguyên liệu chính để tạo khuôn.
Khuôn chỉ sử dụng một lần.
Khuôn có thể tái sử dụng nhiều lần.
Là phương pháp có từ lâu đời.
Ưu điểm của phương pháp tiện là?
Thời gian gia công ngắn, dễ thao tác và cần độ chính xác không cao.
Tuổi thọ dụng cụ cao hơn, khả năng tạo hình lớn.
Năng suất cao, gia công được trên phôi đặc.
Gia công được các sản phẩm mỏng và nhiệt độ thấp
Phương pháp khoan
Đối với sản phẩm gia công có dạng trục với các bề mặt tròn xoay, phương pháp gia công phù hợp là?
Tiện.
Phay.
Khoan.
Hàn.
Có bao nhiêu bước trong quy trình công nghệ gia công?
2.
3.
4.
5.
Chọn câu sai. Chế độ gia công bao gồm?
Chiều sâu gia công.
Lượng tiến dao.
Vận tốc cắt.
Thời gian gia công.
Đâu là bước quan trọng nhất trong quy trình công nghệ gia công?
Tìm hiểu chi tiết cần gia công xác định dạng sản xuất.
Xác định trình tự các bước gia công chi tiết.
Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi.
Xác định giá cả của sản phẩm.
Xác định các đặc điểm cấu tạo, chức năng làm việc, yêu cầu kĩ thuật,. để làm cơ sở lựa chọn phôi và xác định thứ tự các nguyên công là nội dung của bước nào?
Tìm hiểu chi tiết cần gia công xác định dạng sản xuất.
Xác định trình tự các bước gia công chi tiết.
Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi.
Đọc bản vẽ.
Tại sao cần phải lựa chọn phôi?
Để lựa chọn vật liệu, kích thước và phương pháp chế tạo phôi phù hợp.
Để lựa chọn thiết bị, đồ gá, dụng cụ gia công phù hợp nhằm đảm bảo chất lượng, năng suất.
Tại sao cần phải lựa chọn phôi?
Để lựa chọn vật liệu, kích thước và phương pháp chế tạo phôi phù hợp.
Để lựa chọn thiết bị, đồ gá, dụng cụ gia công phù hợp nhằm đảm bảo chất lượng, năng suất.
Để có trình tự hợp lí nhằm đảm bảo chất lượng gia công với chi phí thấp nhất.
Để đảm bảo độ chính xác gia công theo vật liệu, phương pháp, dụng cụ cắt.
Câu 85: Chọn đáp án sai. Bản vẽ chi tiết cho ta biết thông tin gì?
Đặc điểm cấu tạo của chi tiết.
Chức năng làm việc.
Yêu cầu kĩ thuật.
Giá thành của chi tiết.
Câu 86: Quá trình liên quan trực tiếp đến việc làm thay đổi hình dáng, kích thước, tính chất và tạo ra mối quan hệ giữa các chi tiết là quá trình.
Quá trình công nghệ.
Quá trình sản xuất.
Quá trình gia công.
Quá trình lắp ráp.
Câu 87: Tại sao cần phải xác định trình tự các bước gia công chi tiết?
Để lựa chọn vật liệu, kích thước và phương pháp chế tạo phôi phù hợp.
Để lựa chọn thiết bị, đồ gá, dụng cụ gia công phù hợp nhằm đảm bảo chất lượng, năng suất.
Để có trình tự hợp lí nhằm đảm bảo chất lượng gia công với chi phí thấp nhất.
Để đảm bảo độ chính xác gia công theo vật liệu, phương pháp, dụng cụ cắt.
Câu 88: Chọn câu sai. Tại sao cần phải lập quy trình công nghệ gia công?
Quy trình gia công hợp lí sẽ giúp tiết kiệm vật liệu.
Quy trình gia công hợp lí sẽ giúp tiết kiệm thời gian gia công.
Quy trình gia công hợp lí sẽ giúp hạn chế phế phẩm.
Thể hiện trình độ cao của người gia công.
Câu 89: Quá trình sản xuất cơ khí nào là đúng?
Chế tạo phôi → Lắp ráp sản phẩm → Xử lí cơ tính bề mặt chi tiết → Gia công tạo hình sản phẩm → Đóng gói sản phẩm.
Chế tạo phôi → Gia công tạo hình sản phẩm → Xử lí cơ tính bề mặt chi tiết → Lắp ráp sản phẩm → Đóng gói sản phẩm.
Gia công tạo hình sản phẩm → Chế tạo phôi → Xử lí cơ tính bề mặt chi tiết → Lắp ráp sản phẩm.
Quá trình sử dụng các loại nguyên vật liệu, máy móc và công nghệ để tạo ra các sản phẩm cơ khí là?
Sản xuất phôi.
Chế tạo cơ khí.
Gia công chi tiết.
Sản xuất cơ khí.
Chọn câu sai. Quá trình sản xuất cơ khí có bước nào?
Chế tạo phôi.
Gia công tạo hình sản phẩm.
Lắp ráp sản phẩm.
Trưng bày sản phẩm tại cửa hàng.
Gia công tạo hình sản phẩm là?
Là quá trình sử dụng các phương pháp gia công vật liệu tác động vào phôi để tạo thành các chi tiết, sản phẩm đáp ứng các yêu cầu kĩ thuật về hình dáng, kích thước, độ nhẵn bóng bề mặt.
Là quá trình sử dụng các biện pháp kĩ thuật khác nhau để thay đổi cơ tính và chất lượng bề mặt của chi tiết nhằm đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật của chi tiết và sản phẩm cơ khí.
Là quá trình liên kết các chi tiết máy sau khi được gia công xong để tạo thành sản phẩm hoàn thiện.
Là công đoạn nhằm bao bọc, cố định vị trí của sản phẩm trong các vật chứa phục vụ cho công tác bảo quản, vận chuyển an toàn, tiện lợi.
Bước đầu của quá trình sản xuất cơ khí là?
Nghiên cứu bản vẽ.
Chế tạo phôi.
Gia công tạo hình sản phẩm.
Đóng gói sản phẩm.
Sau khi gia công tạo hình, chi tiết được kiểm tra nếu đạt yêu cầu sẽ chuyển sang
Xử lí cơ tính và bảo vệ bề mặt.
Đóng gói.
Lắp ráp.
Kiểm tra và hoàn thiện.
Tại sao cần phải đóng gói sản phẩm?
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo quản, vận chuyển, xếp dỡ và tiêu thụ.
Giữ gìn hàng hóa nguyện vẹn cả về số lượng lẫn chất lượng.
Ngăn sản phẩm tiếp xúc với môi trường bên ngoài.
Tại sao cần phải đóng gói sản phẩm?
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc bảo quản, vận chuyển, xếp dỡ và tiêu thụ.
Giữ gìn hàng hóa nguyện vẹn cả về số lượng lẫn chất lượng.
Ngăn sản phẩm tiếp xúc với các yếu tố từ môi trường gây biến chất và nhiễm khuẩn.
Để dễ quản cáo trên vỏ bao bì tạo hình dáng đẹp cho sản phẩm.
Quan sát hình ảnh sau và cho biết nội dung của nó?
Xử lí cơ tính nhiệt: ram.
Xử lí cơ tính hóa học: thấm carbon.
Xử lí bảo vệ mặt: sơn.
Xử lí bảo vệ mặt: mạ kim loại.
Phương pháp lắp ráp được thực hiện bằng cách đo đạc, phân loại các chi tiết thành nhóm đảm bảo yêu cầu mối lắp để tiến hành quá trình lắp ráp là?
Phương pháp lắp lẫn hoàn toàn.
Phương pháp lắp chọn.
Phương pháp lắp sửa.
Phương pháp lắp hoàn thiện sản phẩm.
Quan sát hình ảnh phôi và sản phẩm qua công đoạn gia công tạo hình và cho biết đâu là phôi
Hình a,b.
Hình b,c.
Hình c,d.
Hình d,a.
Robot công nghiệp là gì?
Máy thực hiện các công việc một cách tự động bởi chương trình điều khiển từ máy tính hoặc các vi mạch điện tử.
Tập hợp các hoạt động được thiết lập để thực hiện các công việc một cách tuần tự, liên tục như lắp ráp hoặc chế tạo ra sản phẩm.
Tổ hợp của các máy và thiết bị tự động được sắp xếp theo một trình tự xác định để thực hiện các công việc khác nhau nhằm tạo ra sản phẩm.
Các cơ cấu tạo ra chuyển động của bàn máy và trục chính của máy, gồm mạch điều khiển, động cơ dẫn động.
Chọn câu sai. Vai trò của robot công nghiệp trong dây chuyền sản xuất tự động là?
Tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.
Nâng cao mức độ an toàn lao động và tính linh hoạt của sản xuất.
Giảm chi phí sản xuất.
Hướng dẫn công nhân thực hiện thao tác đúng và quan sát công nhân làm việc.
Dây chuyền sản xuất tự động là gì?
Máy thực hiện các công việc một cách tự động bởi chương trình điều khiển từ máy tính hoặc các vi mạch điện tử.
Tập hợp các hoạt động được thiết lập để thực hiện các công việc một cách tuần tự, liên tục như lắp ráp hoặc chế tạo ra sản phẩm.
Tổ hợp của các máy và thiết bị tự động được sắp xếp theo một trình tự xác định để thực hiện các công việc khác nhau nhằm tạo ra sản phẩm.
Các cơ cấu tạo ra chuyển động của bàn máy và trục chính của máy, gồm mạch điều khiển, động cơ dẫn động.
Chọn câu sai. Robot công nghiệp trong dây truyền sản xuất tự động dùng để làm gì?
Vận chuyển.
Gia công, xử lí bề mặt.
Lắp ráp và kiểm tra.
Kiểm tra và quản lý công nhân.
Nhiệm vụ của robot gia công là?
Hàn nối các chi tiết hay bộ phận của sản phẩm.
Lắp ráp các chi tiết khác nhau thành một sản phẩm hoặc bán thành phẩm.
Thực hiện các công việc gia công sản phẩm trong dây truyền sản xuất.
Vận chuyển các chi tiết, sản phẩm trong dây truyền sản xuất đến các vị trí cho nguyên công tiếp theo.
Đặc điểm của dây truyền sản xuất tự động mềm là?
Độ ổn định cao hơn tự đông cứng.
Năng suất thấp.
Chi phí đầu tư thấp.
Độ linh hoạt cao.
Quan sát hình ảnh sau và cho biết robot công nghiệp đang thực hiện nhiệm vụ gì?
Vận chuyển.
Hàn.
Lắp ráp.
Kiểm tra
Big Data là gì?
Dữ liệu lớn
Hệ thống kết nối vạn vật
Trí tuệ nhân tạo
Hệ thống truyền tải thông mình.
