Font size
WorksheetsSử bài 8
Total questions: 73
Worksheet time: 38mins
Âm mưu cơ bản của Mỹ đối với miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là biến miền Nam thành
khu kinh tế, khoa học mới.
trung tâm hàng không của Mỹ.
thuộc địa kiểu mới của Mỹ.
nơi cung cấp nhân lực cho Mỹ.
Sau Hiệp định Giơnevơ 1954, miền Bắc của Việt Nam đã
được hoàn toàn giải phóng.
bị Mỹ và tay sai chiếm đóng.
là thuộc địa và căn cứ quân sự của Mỹ.
tiến hành công nghiệp hóa.
Sau năm 1954, cách mạng miền Nam ở Việt Nam thực hiện nhiệm vụ
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
cùng với miền Bắc tiến hành xây dựng CNXH.
giải phóng hoàn toàn miền Nam tiến lên xây dựng CNXH.
đấu tranh vũ trang đánh bại các chiến lược chiến tranh của Mỹ.
Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là
Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.
Pháp dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt nước ta.
Việt Nam tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với ba nước Đông Dương.
Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961–1965) và “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ ở Việt Nam là
sử dụng lực lượng quân đội Mỹ là chủ yếu.
thực hiện các cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”.
nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.
sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu.
Trong thời kỳ 1954–1975, cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam Việt Nam có vai trò quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam vì cuộc cách mạng này
bảo vệ vững chắc hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa.
làm thất bại hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.
trực tiếp xóa bỏ ách áp bức, bóc lột của địa chủ và tư sản miền Nam.
trực tiếp đánh đổ ách thống trị của Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
Chiến thắng nào dưới đây khẳng định quân dân miền Nam Việt Nam có khả năng đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961–1965) của Mỹ?
An Lão (Bình Định).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Bình Giã (Bà Rịa).
Ấp Bắc (Mỹ Tho).
Chiến thắng nào của quân dân miền Nam Việt Nam trong đông – xuân 1964–1965 góp phần làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ?
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Núi Thành (Quảng Nam).
Bình Giã (Bà Rịa).
Ấp Bắc (Mỹ Tho).
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954–1975?
Miền Nam chưa được giải phóng.
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền.
Miền Bắc đã được giải phóng.
Cách mạng miền Nam luôn ở thế tiến công.
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961–1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn không thực hiện biện pháp nào dưới đây?
Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.
Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kì 1954–1975 là
tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam - Bắc.
thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước
hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước
Trong chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961–1965) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ đã
dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
sử dụng các chiến thuật trực thăng vận và thiết xa vận.
mở rộng chiến tranh xâm lược sang Lào và Campuchia.
tiến hành chiến dịch tràn ngập lãnh thổ.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959–1960) ở miền Nam Việt Nam
giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mỹ.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.
làm phá sản chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ.
buộc Mỹ phải tuyên bố phi Mỹ hóa chiến tranh xâm lược.
Phong trào Đồng khởi (1959–1960) ở miền Nam Việt Nam thắng lợi dẫn đến sự ra đời của
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam.
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam.
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Trong những năm 1961–1965, Mỹ thực hiện chiến lược nào sau đây ở miền Nam Việt Nam?
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Ngăn đe thực tế.
Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959–1960) ở miền Nam Việt Nam đã
làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.
chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.
trực tiếp buộc Mỹ đưa quân đội tham chiến tại miền Nam.
Một trong những âm mưu của Mỹ trong thời kì 1954–1975 là biến miền Nam Việt Nam thành
căn cứ quân sự duy nhất.
thị trường xuất khẩu duy nhất.
căn cứ quân sự của Mỹ ở Đông Dương.
đồng minh duy nhất.
Để đánh đổ ách thống trị của đế quốc Mỹ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9–1960).
Kỳ họp thứ 4 Quốc hội khóa I (3–1955).
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (1–1959).
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7–1973).
Trong thời kỳ 1954–1975, nhân dân miền Nam Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược nào?
Hoàn thành cải cách ruộng đất và triệt để giảm tô, giảm tức.
Chống việc tổ chức bầu cử riêng rẽ của chính quyền Sài Gòn.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Chống chính sách tố cộng, diệt cộng của chính quyền Sài Gòn.
Đặc điểm lớn nhất, độc đáo nhất của cách mạng Việt Nam thời kỳ 1954–1975 là
tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng ở hai miền Nam – Bắc.
thực hiện nhiệm vụ đưa cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
hoàn thành cách mạng dân chủ và xã hội chủ nghĩa trong cả nước.
hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân trong cả nước.
Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc đối với sự nghiệp chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam (1954–1975) là
trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mỹ.
hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
làm nghĩa vụ hậu phương của chiến tranh cách mạng.
Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc là
trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mỹ.
giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược, kết thúc chiến tranh.
nối liền hậu phương quốc tế với chiến trường miền Nam.
xây dựng thành công cơ sở vật chất – kĩ thuật của CNXH.
Với chiến thắng Ấp Bắc (1–1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại
chiến thuật “tìm diệt” và “bình định”.
chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận”.
chiến lược tìm diệt và lấn chiếm
chiến lược lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ
Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc là
trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mỹ.
xây dựng thành công cơ sở vật chất – kĩ thuật của CNXH.
bảo vệ vững chắc căn cứ địa chung của cách mạng cả nước.
giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược.
Một trong những biểu hiện của vai trò quyết định nhất của cách mạng miền Bắc là
chi viện kịp thời sức người, sức của cho tiền tuyến miền Nam.
trực tiếp đánh thắng các chiến lược chiến tranh xâm lược của Mỹ.
xây dựng thành công cơ sở vật chất – kĩ thuật của CNXH.
giành thắng lợi trong trận quyết chiến chiến lược.
Hành động “Mỹ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam thể hiện rõ nhất trong chiến lược
“Chiến tranh cục bộ” (1965–1968).
“Chiến tranh đặc biệt” (1961–1965).
“Việt Nam hóa chiến tranh” (1969–1973).
“Đông Dương hóa chiến tranh” (1970–1972).
Năm 1965, ngay khi quân Mỹ và quân đồng minh của Mỹ vào miền Nam Việt Nam mở cuộc hành quân “tìm diệt” vào
Đông Nam Bộ và Liên khu V.
Đông Nam Bộ.
Vạn Tường (Quảng Ngãi).
Đồng bằng sông Cửu Long.
Chiến thắng Vạn Tường (18–8–1965) của quân dân miền Nam Việt Nam đã chứng minh
lực lượng quân viễn chinh Mỹ đã mất hết khả năng chiến đấu.
lực lượng vũ trang miền Nam đã trưởng thành và lớn mạnh.
quân dân miền Nam đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
quân dân miền Nam có khả năng đánh thắng giặc Mĩ xâm lược
Nội dung nào phản ánh đúng và đầy đủ bước phát triển mới của cách mạng miền Nam từ năm 1968?
Chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.
Chuyển từ thế tiến công sang tổng tiến công và nổi dậy.
Chuyển sang tiến công chiến lược trên toàn miền Nam.
Chuyển sang cục diện “vừa đánh, vừa đàm”.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân năm 1968 của quân dân Việt Nam đã không tác động đến việc Mỹ
nhận đàm phán, bàn về chấm dứt chiến tranh.
tuyên bố “ Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược.
buộc Mỹ rút dần bộ quân đội về nước.
buộc Mỹ ngừng ném bom phá hoại miền Bắc lần thứ nhất.
Ngày 31-3-1968, bất chấp sự phản đối của chính quyền Sài Gòn, Tổng thống Mỹ Johnson tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc Việt Nam từ vĩ tuyến 20 trở ra; không tham gia tranh cử Tổng thống nhiệm kỳ thứ hai; sẵn sàng đàm phán với Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa để đi đến kết thúc chiến tranh. Những động thái đó chứng tỏ: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 đã:
buộc Mỹ phải giảm viện trợ cho chính quyền và quân đội Sài Gòn.
làm cho ý chí xâm lược của đế quốc Mỹ ở Việt Nam bị sụp đổ hoàn toàn.
làm khủng hoảng sâu sắc hơn quan hệ giữa Mỹ và chính quyền Sài Gòn.
buộc Mỹ phải xuống thang trong chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Ý nghĩa lớn nhất của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 là gì?
Nước Mỹ đã phải hạ giọng, chấp nhận đến hội nghị Pari để thương lượng.
Tổng thống Mỹ đã phải tuyên bố “Phi Mỹ hóa” cuộc chiến tranh xâm lược.
Mĩ từ “leo thang” đã phải “xuống thang” ở hai miền
Mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước ở Việt Nam
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968) của quân dân Việt Nam mở ra bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước vì đã mở đầu cho
thắng lợi trên mặt trận ngoại giao.
thắng lợi trên mặt trận quân sự.
phong trào phản đối chiến tranh trong lòng nước Mỹ.
cuộc phản chiến của lính Mỹ, đòi rút quân về nước.
Mỹ phải tuyên bố ngừng ném bom bắn phá miền Bắc trong chiến tranh phá hoại lần thứ nhất (1965-1968) vì lí do nào sau đây?
Nhân dân Mỹ và nhân dân thế giới lên án mạnh mẽ.
Bị thất bại trong “Chiến tranh cục bộ” ở miền Nam.
Thiệt hại lớn trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Thiệt hại nặng nề ở hai miền Nam - Bắc cuối năm 1968.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
quân đội Sài Gòn.
cố vấn Mỹ.
quân đồng minh của Mỹ.
quân đội Mỹ.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mỹ ở miền Nam Việt Nam được tiến hành bằng lực lượng chủ yếu là
quân đội Sài Gòn.
cố vấn Mỹ.
quân đồng minh của Mỹ.
quân đội Mỹ.
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời ngày 6-6-1969 là chính phủ
đặc biệt của nhân dân miền Nam.
hợp pháp của nhân dân miền Nam.
bất hợp pháp của nhân dân Việt Nam.
bí mật của nhân dân Việt Nam.
Một trong những điểm khác giữa chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) so với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) của Mỹ là gì?
Xây dựng các ấp chiến lược và khu trù mật.
Dùng vũ khí, phương tiện chiến tranh của Mỹ.
Sử dụng thủ đoạn ngoại giao kết hợp với hỏa lực quân sự mạnh.
Thay đổi âm mưu “dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam”.
Thắng lợi về chính trị của nhân dân miền Nam trong chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) là
Trung ương cục miền Nam được thành lập ở miền Nam.
Mặt trận Dân tộc Giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời.
Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam thành lập (6-6-1969) có ý nghĩa:
cộng đồng thế giới bắt đầu ủng hộ của cuộc kháng chiến.
hoàn chỉnh hệ thống chính quyền cách mạng miền Nam.
lần đầu tiên một chính phủ hợp pháp đã được công nhận.
cộng đồng quốc tế không ủng hộ chính quyền Sài Gòn.
Để mở đầu cho cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, quân đội Việt Nam đã tấn công vào:
Tây Nguyên.
Quảng Trị.
Đông Nam Bộ.
đồng bằng sông Cửu Long.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân miền Nam Việt Nam đã
tạo thời cơ thuận lợi để quân và dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
giáng đòn nặng nề vào “Chiến tranh cục bộ”, Mỹ tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh.
buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
chọc thủng 3 phòng tuyến mạnh nhất của địch: Quảng Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
Đâu là thắng lợi quan trọng của ba nước Đông Dương trên mặt trận ngoại giao chống “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” (1969-1973)?
Mĩ phải công nhận quyền dân tộc cơ bản của ba nước Đông Dương.
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương biểu thị quyết tâm đánh Mỹ.
Toàn bộ quân viễn chinh Mỹ và đồng minh phải rút hết quân về nước.
Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Chiến thắng nào đã giữ vững hành lang chiến lược cách mạng Đông Dương trong giai đoạn chống Mỹ (1954-1975)?
Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Mậu Thân năm 1968.
Thắng lợi của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Quân đội Việt - Campuchia đập tan hành quân xâm lược Campuchia năm 1970.
Quân đội Việt - Lào đập tan cuộc hành quân Lam Sơn 719 xâm lược Lào năm 1971.
Trong thời gian triển khai chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” (1969-1973), lực lượng quân Mỹ đóng vai trò
hỗ trợ và xung trận trên chiến trường.
lực lượng nòng cốt, quyết định chiến bại.
phối hợp về hỏa lực, không quân, hậu cần.
dẫn đầu trong cuộc hành quân xâm lược.
Ý nghĩa lịch sử lớn nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” ở Việt Nam (1972) là:
Làm thất bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.
Làm thất bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.
Buộc Mỹ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chiến tranh phá hoại ở miền Bắc.
Buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Điểm tương đồng trong các chiến lược chiến tranh thực dân mới mà đế quốc Mỹ thực hiện ở miền Nam (1954-1975) là
quân Mỹ và quân chư hầu làm lực lượng tiên phong.
sử dụng quân đội Sài Gòn làm lực lượng nòng cốt.
nhằm thực hiện âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta.
âm mưu dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam
Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (tháng 7-1973) là
đấu tranh ôn hòa.
cách mạng bạo lực.
cách mạng vũ trang.
đấu tranh ngoại giao.
Trận mở màn cho chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) quân ta đánh vào
Xuân Lộc và Phan Rang.
Sài Gòn và Dinh Độc Lập.
Bình Phước và Bình Dương.
Phước Long và Bình Phước.
Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân là
rừng núi.
đô thị.
nông thôn.
trung du.
“Thần tốc, bất ngờ, táo bạo, chắc thắng” là phương châm của quân dân Việt Nam trong
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975).
chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).
chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).
Đâu là nguyên nhân quyết định nhất đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954- 1975) ở Việt Nam?
Có sự kết hợp chiến đấu, đoàn kết của nhân dân Đông Dương.
Nhân dân Việt Nam giàu lòng yêu nước, đoàn kết, lao động cần cù.
Hậu phương vững chắc miền Bắc cung cấp sức người, sức của cho miền Nam.
Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.
Mỹ và chính quyền Sài Gòn có thái độ, hành động gì sau khi kí kết hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Nghiêm túc thực thi hiệp định.
Ngang nhiên phá hoại hiệp định.
Yêu cầu đồng minh phủ nhận hiệp định.
Kêu gọi cộng đồng quốc tế không thừa nhận hiệp định.
Đầu năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam giành được thắng lợi trong chiến dịch nào sau đây?
Thượng Lào.
Bắc Lào.
Trung Lào.
Phước Long.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt của Đảng Lao động Việt Nam trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ 15 (tháng 1-1959) và lần thứ 21 (tháng 7-1973)?
Chuyển hướng chiến lược từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang.
Xây dựng đội quân chính trị làm yếu tố quyết định thắng lợi cuối cùng.
Con đường giải phóng miền Nam là tiến công bằng bạo lực cách mạng.
Kết hợp đấu tranh trên ba mặt trận: quân sự, chính trị và ngoại giao.
Hội nghị lần thứ 21 (tháng 7-1973) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam nhấn mạnh cách mạng miền Nam phải nắm vững chiến lược
phòng thủ.
hòa hoãn.
tiến công.
rút lui.
Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam thắng lợi đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Ngụy nhào”?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Hiệp định Pari được kết năm 1973.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Sau chiến thắng nào của ta đã cho thấy sự suy yếu của Quân đội Sài Gòn và sự can thiệp lại của Mỹ là rất hạn chế?
Chiến thắng ở Buôn Mê Thuột.
Chiến thắng ở Tây Nguyên.
Chiến thắng ở Phước Long và đường số 14.
Chiến thắng ở Quảng Trị.
Thắng lợi đó "Mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người..." Đây là đánh giá ý nghĩa của thắng lợi nào sau đây của dân tộc ta?
Kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954- 1975).
Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
Kháng chiến chống Pháp (1946- 1954).
Đại thắng mùa Xuân 1975.
Thắng lợi của Chiến dịch Tây Nguyên (tháng 3-1975) của nhân dân ta đã
kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
lật đổ chính quyền Sài Gòn miền Nam, thống nhất đất nước.
góp phần thực hiện mục tiêu giải phóng hoàn toàn miền Nam.
hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trong cả nước.
Hội nghị nào của Đảng đã xác định kẻ thù của cách mạng miền Nam là đế quốc Mỹ và Nguyễn Văn Thiệu?
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 8 (tháng 5-1941).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (tháng 1-1959).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (tháng 7-1973).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 24 (tháng 9-1975).
Chiến dịch mở đầu cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam là
chiến dịch Đường 14 – Phước Long.
chiến dịch Tây Nguyên.
chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
chiến dịch Hồ Chí Minh.
Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) ở Việt Nam, lúc đầu có tên gọi là
Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định.
Chiến dịch giải phóng miền Nam.
Chiến dịch Sài Gòn.
Chiến dịch chống “Bình định – Lấn chiếm”.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (1-1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?
Trận mở màn chiến lược.
Trận trinh sát chiến lược.
Trận nghi binh chiến lược.
Trận tập kích chiến lược.
Sự kiện nào đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” tại miền Nam Việt Nam?
Trận nghi binh chiến lược.
Trận tập kích chiến lược.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954- 1975) kết thúc thắng lợi đã:
cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
mở ra kỷ nguyên cả nước hòa bình, độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
kết thúc cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ trên phạm vi cả nước.
đưa miền Bắc tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Sau khi kí hiệp định Pari về kết thúc chiến tranh ở Việt Nam (1973), cuộc đấu tranh ở Việt Nam vẫn phải tiếp tục vì
Mỹ chưa rút quân đội về nước theo thỏa thuận.
Mỹ đã thay đổi chiến lược chiến tranh ở miền Nam.
Mỹ thương lượng với Liên Xô để cô lập Việt Nam.
quân đội Sài Gòn chưa bị đánh bại trên chiến trường.
Từ năm 1954 -1975, Mỹ thực hiện các chiến lược chiến tranh ở Việt Nam không chỉ nhằm phá cách mạng nước ta mà còn nhằm
thực hiện tham vọng thiết lập trật tự thế giới hai cực.
bảo vệ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ.
mở rộng phạm vi ảnh hưởng của chủ nghĩa đế quốc.
xoa dịu mâu thuẫn đang nảy sinh trong lòng nước Mỹ.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Chiến tranh phá hoại của Mĩ đã phá huỷ hầu hết những cái mà nhân dân ta đã tốn biết bao công sức để xây dựng nên, làm cho quá trình tiến lên sản xuất lớn bị chậm lại đến vài ba kế hoạch 5 năm.”(Đảng cộng sản Việt Nam, Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV, NXB. Sự Thật, Hà Nội, 1977, trang 37, 38)
Đây là nhận định về hậu quả mà chiến tranh phá hoại để quốc Mĩ đã gây ra cho miền Bắc trong những năm kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Chiến tranh phá hoại miền Bắc của để quốc Mĩ đã phá huỷ hoàn toàn miền Bắc, gây khó khăn cho cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta
Quân dân miền Bắc đã chịu nhiều hi sinh trong cuộc chiến tranh phá hoại của để quốc Mĩ.
Mỗi khi Mĩ lại tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc, Mĩ đều nhằm mục tiêu buộc ta phải đàm phán, cứu nguy cho Việt Nam hoà chiến tranh.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Trong Hội nghị tháng 1-1959 đã xác định phương pháp cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng bạo lực của nhân dân: “Cuộc khởi nghĩa của nhân dân miền Nam cũng có đặc điểm là tiến hành đấu tranh vũ trang trường kỳ giữa ta và thắng lợi cuối cùng về phía cách mạng. Trong khi lãnh đạo, Đảng phải thấy trước khả năng địch sẽ chuyển sang dùng bạo lực để đàn áp cách mạng.”(Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, tập 20, NXB Chính trị quốc gia, tr.85)
Phương pháp cách mạng miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng bạo lực của nhân dân
Cuộc khởi nghĩa của nhân dân miền Nam chỉ có thể diễn ra khi nhân dân ta nhận được sự đồng tình ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Đảng cộng sản Đông Dương luôn nắm giữ vai trò lãnh đạo trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước cách mạng miền Nam giữ vai trò tiên phong, quyết định nhất.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Bước sang năm 1963, yêu cầu đánh bại các cuộc hành quân bằng “trực thăng vận” và “thiết xa vận” của Mĩ - Diệm trở thành một yêu cầu bức xúc của cách mạng miền Nam. Các địa phương quyết tâm vận dụng phương châm “2 chân, 3 mũi” đánh bại các chiến thuật mới của địch, đưa phong trào cách mạng tiến lên hơn nữa. Tháng 1-1963, chiến trường Ấp Bắc tổ chức thắng lợi trận chống càn quy mô lớn.”(Đại cương lịch sử Việt Nam tập 3, Lê Mậu Hãn chủ biên, NXB Giáo dục Việt Nam, tr.189)
Khi tiến hành Chiến tranh đặc biệt, để quốc Mĩ đã sử dụng chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận”.
Chiến thuật “trực thăng vận” và “thiết xa vận” của để quốc Mĩ đã gây ra nhiều khó khăn mới cho cách mạng miền Nam.
"2 mũi là nghệ thuật quân sự tấn công địch bằng hai lực lượng chính trị và vũ trang,
3 mũi là nghệ thuật quân sự tấn công địch trên 3 mặt trận quân sự, chính trị và ngoại giao
Cho bảng thống kê sau:
Thời gian
Chiến thắng tiêu biểu
1954-1960
Miền Bắc: hoàn thành cải cách ruộng đất (1954 – 1957), cải tạo quan hệ sản xuất. <br> - Miền Nam: phong trào Đồng khởi (1959 – 1960)
1961-1965
Miền Bắc: hoàn thành kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 – 1965) <br> - Miền Nam: đánh bại chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ, thông qua các chiến thắng: <br> + Ấp Bắc, Bình Giã, An Lão, Ba Gia, Đồng Xoài <br> + Phong trào đấu tranh chính trị của các tầng lớp nhân dân <br> + Phong trào phá “Ấp chiến lược”
1965-1968
Miền Bắc: đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ <br> - Miền Nam: đánh bại chiến lược “chiến tranh cục bộ” của Mĩ, thông qua các chiến thắng, như: Núi Thành, Vạn Tường; 2 mùa khô (1965 – 1966 và 1966 – 1967) <br> + Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968
1969-1973
Miền Bắc: thắng trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) <br> - Miền Nam: đánh bại chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mĩ, thông qua các chiến thắng, như: <br> + Đánh bại cuộc hành quân xâm lược Campuchia (1970) <br> + Đánh bại cuộc hành quân Lam Sơn 719 ở Đường 9-Nam Lào (1971) <br> + Chiến dịch Cánh đồng Chum-Xiêng Khoảng thắng lợi (1972) <br> + Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 <br> + Kí kết Hiệp định Pa-ri về Việt Nam (1973)
1973-1975
Miền Nam: <br> + Chiến thắng Đường 14 – Phước Long <br> + Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
(Số liệu lấy từ sách Đại cương lịch sử Việt Nam tập 3, Lê Mậu Hãn chủ biên, NXB Giáo dục Việt Nam xuất bản năm 2019)
Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại lần thứ hai khi đang thực hiện chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh ở miền Nam.
Chiến thắng Đường 14 – Phước Long được coi là trận trinh sát chiến lược, cho thấy quân đội Sài Gòn vẫn còn rất mạnh, ta chưa thể giải phóng hoàn toàn miền Nam
Kháng chiến chống Mĩ thắng lợi là kết quả của tinh thần đoàn kết của nhân dân 3 nước Đông Dương dưới sự lãnh đạo của một Đảng thống nhất
Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước thắng lợi (1975) đã đưa nhân dân 3 nước Đông Dương bước vào kỉ nguyên độc lập, thống nhất, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.
đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.
kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.
kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc
